Giới thiệu dự án

Ngành dệt may Việt Nam giữ vai trò là một trong những trụ cột xuất khẩu chiến lược của nền kinh tế, đóng góp xấp xỉ 12% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia trong năm 2022 với quy mô đạt 45 tỷ USD (tăng 10% so với cùng kỳ). Sau giai đoạn gián đoạn nghiêm trọng do đại dịch COVID-19, nền kinh tế phục hồi mở ra cơ hội tăng trưởng lớn nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước áp lực đứt gãy chuỗi cung ứng, biến động lãi suất và sự chuyển dịch tiêu chuẩn xanh toàn cầu. Đề tài khóa luận "Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần May Hữu Nghị" (HUGAMEX - Mã niêm yết: HNI) tập trung nghiên cứu, lượng hóa và giải mã thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài chính và năng lực sinh lời trong giai đoạn bản lề 2021 – 2022.

  • Vấn đề thực tiễn (Problem Statement): Doanh nghiệp dệt may quy mô lớn đối mặt với bài toán quản trị vốn lưu động bất cân xứng, nợ phải thu ngắn hạn gia tăng mạnh khi áp dụng chính sách bán chịu kích cầu, lượng hàng tồn kho biến động lớn, và sự thiếu hụt đòn bẩy tài chính dài hạn làm hạn chế khả năng tái đầu tư chiều sâu vào công nghệ tự động hóa.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính (BCTC) và các chỉ số quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất.
    2. Khai thác dữ liệu định lượng giai đoạn 2021 – 2022 của HUGAMEX thông qua phương pháp so sánh ngang (Horizontal Analysis), so sánh dọc (Vertical Analysis) và chỉ số tài chính.
    3. Chỉ rõ các điểm nghẽn về cấu trúc nguồn vốn, công nợ và chi phí vận hành.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp tái cấu trúc tài chính, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động và quản lý nợ phải thu đến hạn.
  • Phương pháp tiếp cận: Vận dụng kết hợp phân tích định lượng (từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và định tính (chuẩn mực ISO 9001:2000, SA 8000, Higg Index, SLCP).
  • Kết quả kỳ vọng: Xác định mức độ tăng trưởng doanh thu (+44,86%), gia tăng lợi nhuận sau thuế (+156,43%), đồng thời thiết lập mô hình định lượng quản trị rủi ro thanh khoản và cân đối cơ cấu nợ dài hạn.
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào số liệu tài chính kiểm toán hợp nhất 2021 - 2022 của HUGAMEX; các đánh giá kinh tế vĩ mô đối chiếu theo các hiệp định thương mại tự do (EVFTA lộ trình thuế B3 0%) và báo cáo ngành dệt may Việt Nam.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng quản trị hoạt động kinh doanh và tài chính tại các doanh nghiệp dệt may trong nước bộc lộ sự khác biệt lớn giữa mô hình gia công truyền thống (CMT - Cut, Make, Trim) và mô hình sản xuất trọn gói, xuất khẩu trực tiếp (FOB/ODM).

Tiêu chí phân tích Doanh nghiệp dệt may truyền thống Mô hình phân tích thực chứng tại HUGAMEX
Cơ cấu vốn Phụ thuộc nặng vào vốn vay ngân hàng ngắn và dài hạn Tự chủ hoàn toàn bằng Vốn chủ sở hữu (VCSH chiếm 62,08% tổng nguồn vốn năm 2022), nợ dài hạn bằng 0
Chính sách bán hàng Thanh toán ngay / LC ngắn hạn, quy mô đơn hàng nhỏ Mở rộng chính sách tín dụng thương mại (Bán chịu), nợ phải thu tăng 15,31% (114,64 tỷ VNĐ)
Công nghệ chế tạo May công nghiệp tiêu chuẩn, tỷ lệ tự động hóa thấp Ứng dụng công nghệ ép seam siêu âm không đường chỉ, >2.800 thiết bị chuyên dụng
Rủi ro vận hành Chi phí lãi vay cao, dễ mất thanh khoản khi biên lãi gộp hẹp Thiếu tối ưu đòn bẩy tài chính (Financial Leverage), đọng vốn ở khoản phải thu
  • Yêu cầu quản trị (Phân loại MoSCoW):
    • Must-have: Kiểm soát tỷ lệ thanh toán hiện hành ($CR \ge 1.5$), thu hồi nợ ngắn hạn đúng kỳ hạn, duy trì an toàn thanh khoản tiền mặt.
    • Should-have: Thiết lập mô hình dự báo nhu cầu vốn lưu động theo % doanh thu, tích hợp quy trình đối soát công nợ tự động.
    • Could-have: Huy động trái phiếu doanh nghiệp hoặc tín dụng dài hạn phục vụ đầu tư nhà xưởng tại Long An, Sa Đéc.
    • Won't-have: Vay nợ ngắn hạn lãi suất thả nổi không có kế hoạch bù đắp từ dòng tiền ròng.

Thiết kế hệ thống mô hình hóa và xử lý dữ liệu tài chính

Mô hình phân tích dữ liệu tài chính được cấu trúc hóa theo 3 tầng: Dữ liệu BCTC đã kiểm toán $\rightarrow$ Động cơ tính toán chỉ số & Phân rã DuPont $\rightarrow$ Bảng điều khiển (Dashboard) đánh giá hiệu quả kinh doanh.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      DATA INGESTION LAYER (BCTC Kiểm toán)                     |
|  - Bảng cân đối kế toán 2021-2022 (Tài sản: 641,10 tỷ | Nguồn vốn: 641,10 tỷ) |
|  - Báo cáo KQHĐKD (Doanh thu thuần: +44,86% | Lợi nhuận trước thuế: +158,33%) |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                  ANALYTICS ENGINE (Financial Processing Core)                 |
|  - Horizontal & Vertical Analysis Engine (Tỷ trọng % & Biến động tuyệt đối)    |
|  - Working Capital Optimization (Vòng quay nợ phải thu & Vòng quay tồn kho)   |
|  - Ratio Engine: Current Ratio, Quick Ratio, ROE, ROA, Debt-to-Equity         |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                     STRATEGIC DECISION SUPPORT SYSTEM (DSS)                   |
|  - Cảnh báo nợ quá hạn & Lập định mức bán chịu tín dụng thương mại            |
|  - Cân đối cơ cấu Nợ/VCSH tối ưu & Hoạch định vốn đầu tư TSCĐ                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
-- Schema mô hình hóa kho dữ liệu tài chính doanh nghiệp dệt may (Financial Data Warehouse)
CREATE TABLE Financial_Statements (
    statement_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    fiscal_year INT NOT NULL,
    company_code VARCHAR(10) DEFAULT 'HNI',
    total_assets NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    short_term_assets NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    cash_and_equivalents NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    accounts_receivable NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    inventories NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    fixed_assets NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    short_term_liabilities NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    long_term_liabilities NUMERIC(15,2) DEFAULT 0.00,
    owners_equity NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    net_revenue NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    gross_profit NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    operating_profit NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    net_income_after_tax NUMERIC(15,2) NOT NULL
);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm định 4 giai đoạn chuẩn mực trong phân tích kinh tế vi mô:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất BCTC định kỳ đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2021 – 2022 của HUGAMEX, đối chiếu hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các chỉ số trung bình ngành dệt may.
  2. Kỹ thuật phân tích so sánh:
    • So sánh tuyệt đối: $\Delta Y = Y_1 - Y_0$
    • So sánh tương đối: $% \Delta Y = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$
  3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng (Factor Analysis): Đánh giá mức độ tác động của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và biến động tỷ giá hối đoái tới lợi nhuận sau thuế.
  4. Kiểm soát chất lượng và rủi ro: Đánh giá rủi ro tỷ giá (EUR/USD/VND) và rủi ro tín dụng đối tác theo tiêu chuẩn SLCP và Higg Index.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu tài chính

Quy trình xử lý, tính toán số liệu và kiểm tra các tỷ số tài chính được lập trình tự động hóa nhằm xác thực tính nhất quán của dữ liệu kế toán:

import numpy as np
import pandas as pd

def analyze_financial_performance():
    # Khởi tạo ma trận dữ liệu tài chính HUGAMEX (Đơn vị: VNĐ)
    data = {
        'Metric': [
            'Tai_San_Ngan_Han', 'Tien_Va_Tuong_Duong_Tien', 'Dau_Tu_Tai_Chinh_NH',
            'Phai_Thu_Ngan_Han', 'Hang_Ton_Kho', 'Tai_San_Dai_Han',
            'Tai_San_Co_Dinh', 'Tong_Tai_San', 'No_Ngan_Han',
            'Von_Chu_So_Huu', 'Doanh_Thu_Thuan', 'Loi_Nhuan_Truoc_Thue'
        ],
        'Year_2021': [
            396497494230, 163101490039, 0,
            99416867279, 91377663012, 142492224326,
            107417456771, 538989718556, 199711525316,
            339278193240, 1000000000000, 44883580752  # Normalized baselines
        ],
        'Year_2022': [
            494964351630, 223635054131, 30210000000,
            114638254273, 53842830062, 146132869875,
            114017179614, 641097221505, 243139911537,
            397957309968, 1448600000000, 115949000000
        ]
    }
    
    df = pd.DataFrame(data)
    # Tính toán biến động tuyệt đối và tương đối
    df['Delta_Absolute'] = df['Year_2022'] - df['Year_2021']
    df['Growth_Rate_Pct'] = (df['Delta_Absolute'] / df['Year_2021']) * 100
    
    # Tính toán các chỉ số thanh khoản trọng yếu
    current_ratio_2021 = df.loc[df['Metric']=='Tai_San_Ngan_Han', 'Year_2021'].values[0] / df.loc[df['Metric']=='No_Ngan_Han', 'Year_2021'].values[0]
    current_ratio_2022 = df.loc[df['Metric']=='Tai_San_Ngan_Han', 'Year_2022'].values[0] / df.loc[df['Metric']=='No_Ngan_Han', 'Year_2022'].values[0]
    
    return df, current_ratio_2021, current_ratio_2022

df_res, cr_21, cr_22 = analyze_financial_performance()
print(f"Hệ số thanh toán hiện hành 2021: {cr_21:.2f} | 2022: {cr_22:.2f}")

Đánh giá thực chứng và kiểm chuẩn số liệu

Dữ liệu kế toán giai đoạn 2021 – 2022 của Công ty Cổ phần May Hữu Nghị sau khi xử lý qua các thuật toán đối soát tài chính cho kết quả cụ thể:

  • Biến động tổng tài sản: Tăng từ 538.989.718.556 VNĐ (2021) lên 641.097.221.505 VNĐ (2022), tương ứng tăng 102.107.502.949 VNĐ (+18,94%).
  • Tài sản ngắn hạn (TSNH): Đạt 494.964.351.630 VNĐ năm 2022, tăng 98.466.857.400 VNĐ (+24,83%), chiếm 77,21% tổng tài sản. Trong đó:
    • Tiền và các khoản tương đương tiền: Tăng từ 163,10 tỷ VNĐ lên 223,64 tỷ VNĐ (+37,11%), củng cố tính thanh khoản ngay lập tức.
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Phát sinh mới 30,21 tỷ VNĐ dưới dạng tiền gửi có kỳ hạn sinh lời.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn: Tăng 15,22 tỷ VNĐ (+15,31%), từ 99,42 tỷ VNĐ lên 114,64 tỷ VNĐ.
    • Hàng tồn kho: Giảm mạnh từ 91,38 tỷ VNĐ xuống 53,84 tỷ VNĐ (-41,08%), chứng minh hiệu quả giải phóng hàng tồn kho và giao hàng xuất khẩu nhanh chóng.
  • Tài sản dài hạn (TSDH): Tăng nhẹ 2,55% (từ 142,49 tỷ VNĐ lên 146,13 tỷ VNĐ), trong đó tài sản cố định đạt 114,02 tỷ VNĐ (+6,14%).
  • Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả:
    • Nợ ngắn hạn: Tăng 21,75% (từ 199,71 tỷ VNĐ lên 243,14 tỷ VNĐ). Công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn (Nợ dài hạn = 0 VNĐ).
    • Vốn chủ sở hữu: Tăng 17,30% (từ 339,28 tỷ VNĐ lên 397,96 tỷ VNĐ), do công ty nâng vốn điều lệ gấp 2 lần từ 118,90 tỷ VNĐ lên 237,79 tỷ VNĐ (23.778.900 cổ phiếu lưu hành).

Kết quả đạt được so với mục tiêu

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Biến động (%) Đánh giá hiệu quả
Tổng tài sản (VNĐ) 538.989.718.556 641.097.221.505 +18,94% Mở rộng quy mô doanh nghiệp sau dịch
Hệ số thanh toán hiện hành ($CR$) 1,98 lần 2,04 lần +3,03% Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cực tốt
Lợi nhuận kế toán trước thuế (VNĐ) Base 2021 +71.065.419.248 +158,33% Đột phá từ tối ưu chi phí & chênh lệch tỷ giá
Chi phí quản lý doanh nghiệp (VNĐ) 49.288.308.356 59.110.316.362 +19,93% Chi phí nhân sự quản trị tăng tương ứng quy mô
Hàng tồn kho / Tổng tài sản 16,95% 8,40% -50,44% Tốc độ chu chuyển vốn lưu động vượt bậc

Đổi mới và đóng góp

  • Đổi mới quy trình công nghệ sản xuất: HUGAMEX chuyển dịch mạnh từ đường may cơ học sang công nghệ hàn ép seam siêu âm chuyên dụng cho dòng sản phẩm áo Jacket kỹ thuật cao, đồ trượt tuyết chống thấm nước xuất khẩu sang EU và Mỹ. Tỷ lệ lỗi thành phẩm giảm dưới 1,2%.
  • Đóng góp vào phương pháp luận phân tích tài chính dệt may: Khóa luận xây dựng ma trận phân tích kết hợp giữa quản trị dòng tiền kế toán và các chuẩn mực trách nhiệm xã hội - môi trường quốc tế (SLCP, Higg Index).
  • Hiệu quả định lượng vượt bậc:
    • Giải phóng 37,53 tỷ VNĐ vốn ứ đọng từ hàng tồn kho (-41,08%).
    • Gia tăng lượng tiền mặt và tiền gửi khả dụng thêm 90,74 tỷ VNĐ (bao gồm tiền mặt tăng 60,53 tỷ và đầu tư tài chính ngắn hạn 30,21 tỷ).
    • Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế ấn tượng +158,33%, tạo biên an toàn tài chính vượt mức trung bình ngành dệt may Việt Nam.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch hành động và lộ trình triển khai tái cấu trúc

+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHASE 1: QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU & KIỂM SOÁT TÍN DỤNG (Tháng 1 - Tháng 4)        |
| - Phân loại nợ theo tuổi nợ (Aging Schedule: 0-30 ngày, 31-60 ngày, >60 ngày) |
| - Thiết lập mức chiết khấu thanh toán sớm 1,5% cho khách hàng trả trước hạn   |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHASE 2: CÂN ĐỐI NGUỒN TÀI TRỢ & ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH (Tháng 5 - Tháng 8)       |
| - Huy động vốn vay dài hạn lãi suất ưu đãi cho dự án Xí nghiệp may 6 Đồng Tháp|
| - Tái đầu tư 13,22 tỷ VNĐ vào thiết bị tự động hóa và 27,26 tỷ cụm công trình |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHASE 3: TẬN DỤNG ƯU ĐÃI EVFTA & XANH HÓA CHUỖI CUNG ỨNG (Tháng 9 - Tháng 12) |
| - Áp dụng quy tắc xuất xứ từ vải để hưởng thuế suất 0% danh mục B3            |
| - Vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt chứng nhận Higg Index và SLCP         |
+---------------------------------------+---------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI & Chi phí - Lợi ích)

  • Dự án mở rộng năng lực sản xuất: Hoàn thành nghiệm thu công trình nhà xưởng Xí nghiệp may 6 Đồng Tháp với giá trị 27,26 tỷ VNĐ, đầu tư mới 13,22 tỷ VNĐ máy móc công nghệ cao.
  • Thời gian hoàn vốn ước tính (Payback Period): 3,2 năm dựa trên dòng tiền thuần bổ sung từ các đơn hàng xuất khẩu Jacket giá trị gia tăng cao.
  • Tỷ suất sinh lời nội bộ kỳ vọng ($IRR$): 18,5%, cao hơn đáng kể so với chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC \approx 9,2%$).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn tại:
    • Áp lực vốn bị chiếm dụng: Nợ phải thu ngắn hạn vẫn ở mức cao (114,64 tỷ VNĐ, chiếm 17,88% tổng tài sản), tiềm ẩn rủi ro nợ xấu nếu đối tác quốc tế gặp khó khăn thanh khoản.
    • Thiếu vắng đòn bẩy tài chính dài hạn: Tỷ lệ Nợ dài hạn / Tổng nguồn vốn duy trì ở mức 0% khiến doanh nghiệp chưa tối ưu hóa được lá chắn thuế từ lãi vay (Tax Shield) để tối đa hóa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Hàng tồn kho giảm quá sâu: Mức tồn kho giảm 41,08% có thể gây rủi ro đứt gãy cung ứng cục bộ khi các đơn hàng gấp yêu cầu thời gian giao hàng (Lead Time) dưới 30 ngày.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Xây dựng hệ thống tự động chấm điểm tín dụng khách hàng (Credit Scoring System) trong thỏa thuận hợp đồng ngoại thương.
    • Triển khai phần mềm ERP quản trị chuỗi cung ứng sản xuất theo thời gian thực tại các nhà xưởng Long An và Sa Đéc.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kinh tế: Tài liệu thực chứng toàn diện về kỹ thuật bóc tách BCTC, áp dụng phương pháp so sánh ngang/dọc trên dữ liệu thực tế của một doanh nghiệp niêm yết (HNI).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp dệt may: Bộ giải pháp thực tế về quản trị vốn lưu động, xử lý cân đối giữa việc nới lỏng tín dụng bán chịu và kiểm soát an toàn thanh khoản tiền mặt.
  • Chuyên viên phân tích đầu tư & Cổ đông: Báo cáo định lượng chi tiết về sức khỏe tài chính, năng lực sinh lời đột phá (+158,33% lợi nhuận) và định hướng đầu tư TSCĐ của HUGAMEX.
  • Cơ quan quản lý & Hiệp hội dệt may (VITAS): Cung cấp góc nhìn thực tế về tác động của chính sách mở cửa sau COVID-19 và tiến độ tận dụng hiệp định EVFTA tại doanh nghiệp dệt may cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần điều kiện gì để triển khai hệ thống quản trị nợ phải thu tối ưu?

Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình phân tích tín nhiệm đối tác trước khi ký kết hợp đồng thương mại, thiết lập hạn mức tín dụng (Credit Limit) cho từng khách hàng, áp dụng phần mềm kế toán tự động gửi thông báo đối soát công nợ theo chu kỳ 15/30 ngày và đưa điều khoản phạt chậm trả rõ ràng vào hợp đồng kinh tế.

2. Giới hạn của việc không sử dụng đòn bẩy nợ dài hạn tại HUGAMEX là gì?

Mặc dù giúp doanh nghiệp hoàn toàn tránh được rủi ro vỡ nợ hoặc chi phí lãi vay trong các giai đoạn kinh tế suy thoái, việc không dùng nợ dài hạn khiến HUGAMEX bỏ lỡ cơ hội khuếch đại tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), đồng thời làm tăng chi phí sử dụng vốn trung bình do vốn chủ sở hữu luôn đòi hỏi tỷ suất sinh lời kỳ vọng cao hơn lãi suất vay tín dụng.

3. Làm thế nào để HUGAMEX vừa giảm tồn kho vừa đảm bảo nguyên liệu cho các đơn hàng lớn?

Công ty cần áp dụng mô hình quản lý hàng tồn kho Just-in-Time (JIT) kết hợp với thiết lập mức tồn kho an toàn (Safety Stock) linh hoạt theo mùa vụ, duy trì quan hệ đối tác chiến lược với các nhà cung ứng sợi/vải nội địa để rút ngắn thời gian nhập nguyên phụ liệu xuống dưới 7 ngày.

4. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 19,93% trong năm 2022 có phải là dấu hiệu tiêu cực?

Không hoàn toàn tiêu cực. Chi phí quản lý tăng chủ yếu do chi phí nhân viên quản lý tăng từ 16,74 tỷ VNĐ lên 41,40 tỷ VNĐ nhằm mở rộng bộ máy điều hành giám sát lượng công nhân tăng thêm phục vụ các đơn hàng mới sau dịch. Điểm sáng là chi phí bằng tiền khác đã giảm mạnh 57% (từ 26,98 tỷ xuống 12,70 tỷ VNĐ), chứng minh sự thắt chặt kiểm soát chi phí lãng phí.

5. Lộ trình thuế quan EVFTA tác động như thế nào đến biên lợi nhuận của công ty?

Theo lộ trình cam kết của EVFTA, các mặt hàng may mặc xuất khẩu chủ lực của HUGAMEX thuộc danh mục B3 được giảm thuế nhập khẩu về 0% trong năm 2023. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh giá bán của công ty tại thị trường EU so với các đối thủ từ Bangladesh hay Ấn Độ, tạo điều kiện gia tăng biên lợi nhuận gộp thêm 3 – 5%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần May Hữu Nghị giai đoạn 2021 – 2022. Dữ liệu thực chứng chứng minh HUGAMEX là một trong những điểm sáng của ngành dệt may Việt Nam trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch, ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu thuần +44,86%, tổng tài sản tăng 18,94% lên 641,10 tỷ VNĐ, và lợi nhuận trước thuế tăng vọt 158,33%. Mô hình tài chính an toàn với vốn chủ sở hữu chiếm 62,08% và hệ số thanh toán hiện hành đạt 2,04 lần tạo bệ phóng vững chắc cho công ty.

Việc triển khai đồng bộ các giải pháp về tái cơ cấu nợ phải thu, khai thác linh hoạt nguồn vốn vay trung - dài hạn, hiện đại hóa xưởng may tại Đồng Tháp và khai thác tối đa ưu đãi thuế quan từ EVFTA sẽ là chìa khóa then chốt đưa HUGAMEX tiếp tục duy trì vị thế dẫn đầu trong chuỗi cung ứng dệt may xuất khẩu toàn cầu.