Phân Tích Thực Trạng Sử Dụng Thuốc Trong Điều Trị Tăng Huyết Áp Tại Các Cơ Sở Khám Chữa Bệnh ...

Chuyên khảo y tế phân tích Nguyễn thị thu phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại các cơ sở khám, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

2022

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về bệnh tăng huyết áp

1.2. Phân độ tăng huyết áp

1.3. Chẩn đoán tăng huyết áp

1.4. Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích và phân tầng nguy cơ THA

1.5. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị

1.6. Chiến lược điều trị tăng huyết áp

1.6.1. Biện pháp không dùng thuốc

1.6.2. Biện pháp dùng thuốc

1.7. Các nhóm thuốc chính điều trị tăng huyết áp

1.7.1. Ức chế men chuyển (ƯCMC)

1.7.2. Chẹn thụ thể Angiotensin II (CTTA)

1.7.3. Chẹn kênh Canxi (CKCa)

1.7.4. Phối hợp các thuốc điều trị tăng huyết áp

1.8. Đặc điểm tình hình các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu thuộc Trung tâm Y tế huyện Ba Vì

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2. Mẫu nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ở bệnh nhân THA tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Ba Vì năm 2020

2.3.2. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng 01 năm điều trị

2.4. Cơ sở đánh giá và quy ước trong nghiên cứu

2.4.1. Huyết áp mục tiêu

2.4.2. Một số tiêu chuẩn đánh giá đặc điểm cận lâm sàng

2.5. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân THA tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc TTYT huyện Ba Vì

3.2. Đặc điểm của bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu

3.3. Tỷ lệ bệnh nhân tái khám tại các thời điểm (T1-T12)

3.4. Tỷ lệ bệnh nhân được xét nghiệm ít nhất 1 lần/12 tháng

3.5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại lần xét nghiệm đầu tiên trong 12 tháng

3.6. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu

3.7. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp

3.8. Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm

3.9. Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Phòng khám đa khoa khu vực và TYT xã, thị trấn

3.10. Phân tích thay đổi phác đồ điều trị của BN THA

3.11. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng 01 năm điều trị

3.12. Sự thay đổi huyết áp tại các thời điểm nghiên cứu

3.13. Tỷ lệ bệnh nhân đạt HAMT tại các thời điểm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân THA tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc TTYT huyện Ba Vì

4.2. Đặc điểm bệnh nhân trong nghiên cứu

4.3. Tỷ lệ bệnh nhân tái khám tại các thời điểm (T1-T12)

4.4. Tỷ lệ bệnh nhân được xét nghiệm ít nhất 1 lần/12 tháng

4.5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại lần xét nghiệm đầu tiên trong 12 tháng

4.6. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu

4.7. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp

4.8. Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm

4.9. Phân tích thay đổi phác đồ điều trị của BN THA

4.10. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng 01 năm điều trị

4.11. Sự thay đổi huyết áp tại các thời điểm nghiên cứu

4.12. Tỷ lệ bệnh nhân đạt HAMT tại các thời điểm

4.13. Hạn chế của nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 2: BẢNG PHÂN TẦNG CỠ MẪU THEO TỪNG CƠ SỞ

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4: ĐƠN XIN KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN HỒ SƠ BỆNH ÁN

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THU PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH BAN ĐẦU TRỰC THUỘC TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2020 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK60720405 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Liên Hương Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Trung tâm Y tế huyện Ba Vì Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2022 đến tháng 5/2022 HÀ NỘI 2022 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thị Liên Hương - Nguyên Trưởng Bộ môn Dược lâm sàng - Trường Đại học Dược Hà Nội, là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch nghiệp vụ - Trung tâm Y tế huyện Ba Vì đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện khóa luận. Nhân đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các Phòng ban - Trường Đại học Dược Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận này. Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2022 HỌC VIÊN Nguyễn Thị Thu MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 Chương 1: TỔNG QUAN. Đại cương về bệnh tăng huyết áp . Phân độ tăng huyết áp . Chẩn đoán tăng huyết áp. Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích và phân tầng nguy cơ THA . Nguyên tắc và mục tiêu điều trị.3 Chiến lược điều trị tăng huyết áp .1 Biện pháp không dùng thuốc .2 Biện pháp dùng thuốc . Các nhóm thuốc chính điều trị tăng huyết áp. Ức chế men chuyển (ƯCMC). Chẹn thụ thể Angiotensin II (CTTA) . Chẹn kênh Canxi (CKCa) . Phối hợp các thuốc điều trị tăng huyết áp. Đặc điểm tình hình các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu thuộc Trung tâm Y tế huyện Ba Vì. 14 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu:. Đối tượng nghiên cứu: . Thời gian và địa điểm nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp thu thập số liệu . Mẫu nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu: . Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ở bệnh nhân THA tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Ba Vì năm 2020. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng 01 năm điều trị . Cơ sở đánh giá và quy ước trong nghiên cứu . Huyết áp mục tiêu . Một số tiêu chuẩn đánh giá đặc điểm cận lâm sàng . Xử lý số liệu . 21 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều ở bệnh nhân THA tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc TTYT huyện Ba Vì. Đặc điểm của bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu . Tỷ lệ bệnh nhân tái khám tại các thời điểm (T1-T12) . Tỷ lệ bệnh nhân được xét nghiệm ít nhất 1 lần/12 tháng . Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại lần xét nghiệm đầu tiên trong 12 tháng: . Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu: . Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp . Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm. Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Phòng khám đa khoa khu vực và TYT xã, thị trấn . Phân tích thay đổi phác đồ điều trị của BN THA . Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng 01 năm điều trị. Sự thay đổi huyết áp tại các thời điểm nghiên cứu . Tỷ lệ bệnh nhân đạt HAMT tại các thời điểm: . 35 Chương 4: BÀN LUẬN. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều ở bệnh nhân THA tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc TTYT huyện Ba Vì. Đặc điểm bệnh nhân trong nghiên cứu .2 Tỷ lệ bệnh nhân tái khám tại các thời điểm (T1-T12) . Tỷ lệ bệnh nhân được xét nghiệm ít nhất 1 lần/12 tháng . Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại lần xét nghiệm đầu tiên trong 12 tháng . Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp . Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm. Phân tích thay đổi phác đồ điều trị của BN THA . Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng 01 năm điều trị. Sự thay đổi huyết áp tại các thời điểm nghiên cứu: . Tỷ lệ bệnh nhân đạt HAMT tại các thời điểm . Hạn chế của nghiên cứu . 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN. PHỤ LỤC 2: BẢNG PHÂN TẦNG CỠ MẪU THEO TỪNG CƠ SỞ PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU. PHỤ LỤC 4: ĐƠN XIN KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN HỒ SƠ BỆNH ÁN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế BMI Chỉ số khối cơ thể (Body MassIndex) CKCa Chẹn kênh Canxi CB Chẹn bêta ĐMV Động mạch vành ĐTĐ Đái tháo đường HA Huyết áp HAMT Huyết áp mục tiêu HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương HSBA Hồ sơ bệnh án KCB Khám chữa bệnh THA Tăng huyết áp TTYT Trung tâm Y tế ƯCMC Ức chế men chuyển ƯCTT Ức chế thụ thể XN Xét nghiệm YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1: Phân độ Tăng huyết áp .2: Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA .3: Phân tầng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA .1: Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số khối cơ thể.2: Tiêu chuẩn đánh giá một số chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng .1: Đặc điểm chung của bệnh nhân THA. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại lần xét nghiệm đầu tiên trong 12 tháng.3: Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu.4: Các kiểu phối hợp thuốc điều trị THA .5: Huyết áp trung bình của BN tại từng thời điểm khám .34 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Sơ đồ các bước khẳng định chẩn đoán THA .2: Sơ đồ điều trị, quản lý bệnh nhân THA tại Trạm Y tế xã.3: Sơ đồ phác đồ chung điều trị THA khi không có chỉ định ưu tiên.4: Phối hợp thuốc điều trị THA . Tỷ lệ bệnh nhân tái khám tại các thời điểm . Tỷ lệ bệnh nhân được xét nghiệm ít nhất 1 lần/12 tháng. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp . Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm . Tỷ lệ phối hợp thuốc tăng huyết áp tại từng thời điểm . Tỷ lệ các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp giữa Phòng khám đa khoa khu vực và TYT xã, thị trấn . Tỷ lệ thay đổi phác đồ điều trị của BN THA . Tỷ lệ thay đổi phác đồ điều trị của BN THA . Tỷ lệ bệnh nhân đạt HAMT tại các thời điểm .36 ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khỏe của con người, là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu ở người cao tuổi. Tần suất THA vẫn không ngừng gia tăng không những trên thế giới mà ngay tại nước ta. Trên toàn cầu hiện có 1 tỷ người THA và dự kiến sẽ tăng 1. THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm với khoảng 10 triệu người năm 2015; trong đó có 4,9 triệu người do bệnh mạch vành và 3,5 triệu người do đột quỵ. Nó cũng là yếu tố nguy cơ chính của suy tim, rung nhĩ, bệnh thận mạn, bệnh mạch máu ngoại vi, suy giảm chứng năng nhận thức… [7]. Do vậy bệnh tăng huyết áp cần được phát hiện và điều trị sớm. Ngày 31 tháng 7 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1125/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020. Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 được triển khai nhằm chủ động phòng, chống dịch bệnh, phát hiện sớm, kịp thời khống chế, không để dịch lớn xảy ra; giảm tỷ lệ mắc, tử vong một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, khống chế tốc độ gia tăng các bệnh không lây nhiễm phổ biến (trong đó có bệnh THA)… Việc khám sàng lọc, phát hiện và đưa bệnh nhân THA vào quản lý tại tuyến y tế cơ sở giúp bệnh nhân kiểm soát huyết áp và giảm biến cố tim mạch. Tùy thuộc vào việc đánh giá toàn trạng của bệnh nhân và các bệnh lý đi kèm cũng như những ảnh hưởng (đã có) do THA gây ra mà bác sỹ sẽ kê loại thuốc nào là phù hợp nhất. Hiện nay, theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã theo Quyết định số 5904/QĐ-BYT ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Bộ Y tế, nên phối hợp sớm 2 thuốc để nhanh chóng đạt HA mục tiêu và cá thể hóa các lựa chọn thuốc hạ huyết áp hoặc khi có các chỉ định ưu tiên để chọn thuốc HA. Trung tâm Y tế huyện Ba Vì được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2008; với chức năng ban đầu chủ yếu là thực hiện các hoạt động y tế dự phòng và các chương trình mục tiêu y tế quốc gia và thực hiện một phần khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế cho người dân trên địa bàn huyện; Trung tâm quản lý trực tiếp 03 PKĐKKV (tương đương Bệnh viện hạng III), 31 TYT xã, thị trấn (tương đương Bệnh viện hạng IV) - là những cơ sở y tế khám chữa bệnh ban đầu trong địa bàn huyện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ