Nguyễn thị thu phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc trung tâm y tế huyện ba vì thành phố hà nội năm 2020 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Chuyên khảo y tế phân tích Nguyễn thị thu phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại các cơ sở khám, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2022

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về bệnh tăng huyết áp

1.2. Phân độ tăng huyết áp

1.3. Chẩn đoán tăng huyết áp

1.4. Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích và phân tầng nguy cơ THA

1.5. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị

1.6. Chiến lược điều trị tăng huyết áp

1.6.1. Biện pháp không dùng thuốc

1.6.2. Biện pháp dùng thuốc

1.7. Các nhóm thuốc chính điều trị tăng huyết áp

1.7.1. Ức chế men chuyển (ƯCMC)

1.7.2. Chẹn thụ thể Angiotensin II (CTTA)

1.7.3. Chẹn kênh Canxi (CKCa)

1.7.4. Phối hợp các thuốc điều trị tăng huyết áp

1.8. Đặc điểm tình hình các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu thuộc Trung tâm Y tế huyện Ba Vì

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2. Mẫu nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ở bệnh nhân THA tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Ba Vì năm 2020

2.3.2. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng 01 năm điều trị

2.4. Cơ sở đánh giá và quy ước trong nghiên cứu

2.4.1. Huyết áp mục tiêu

2.4.2. Một số tiêu chuẩn đánh giá đặc điểm cận lâm sàng

2.5. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân THA tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc TTYT huyện Ba Vì

3.2. Đặc điểm của bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu

3.3. Tỷ lệ bệnh nhân tái khám tại các thời điểm (T1-T12)

3.4. Tỷ lệ bệnh nhân được xét nghiệm ít nhất 1 lần/12 tháng

3.5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại lần xét nghiệm đầu tiên trong 12 tháng

3.6. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu

3.7. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp

3.8. Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm

3.9. Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Phòng khám đa khoa khu vực và TYT xã, thị trấn

3.10. Phân tích thay đổi phác đồ điều trị của BN THA

3.11. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng 01 năm điều trị

3.12. Sự thay đổi huyết áp tại các thời điểm nghiên cứu

3.13. Tỷ lệ bệnh nhân đạt HAMT tại các thời điểm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân THA tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc TTYT huyện Ba Vì

4.2. Đặc điểm bệnh nhân trong nghiên cứu

4.3. Tỷ lệ bệnh nhân tái khám tại các thời điểm (T1-T12)

4.4. Tỷ lệ bệnh nhân được xét nghiệm ít nhất 1 lần/12 tháng

4.5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại lần xét nghiệm đầu tiên trong 12 tháng

4.6. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu

4.7. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp

4.8. Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm

4.9. Phân tích thay đổi phác đồ điều trị của BN THA

4.10. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong vòng 01 năm điều trị

4.11. Sự thay đổi huyết áp tại các thời điểm nghiên cứu

4.12. Tỷ lệ bệnh nhân đạt HAMT tại các thời điểm

4.13. Hạn chế của nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 2: BẢNG PHÂN TẦNG CỠ MẪU THEO TỪNG CƠ SỞ

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4: ĐƠN XIN KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN HỒ SƠ BỆNH ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thực Trạng Sử Dụng Thuốc Điều Trị Tăng Huyết Áp

Bệnh tăng huyết áp (THA) là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại Việt Nam, đặc biệt là tại Trung tâm Y tế huyện Ba Vì. Năm 2020, tình hình sử dụng thuốc điều trị THA tại đây đã được nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả và tính hợp lý trong việc điều trị. Việc phân tích thực trạng này không chỉ giúp nâng cao chất lượng điều trị mà còn góp phần vào việc quản lý sức khỏe cộng đồng.

1.1. Định Nghĩa Và Phân Độ Tăng Huyết Áp

Tăng huyết áp được định nghĩa là huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg. Phân độ THA được chia thành nhiều mức độ khác nhau, từ huyết áp tối ưu đến THA độ 3, giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh.

1.2. Nguyên Nhân Và Yếu Tố Nguy Cơ Của Tăng Huyết Áp

Nguyên nhân của THA chủ yếu là không rõ ràng, nhưng có thể liên quan đến yếu tố di truyền, lối sống không lành mạnh, và các bệnh lý đi kèm. Các yếu tố nguy cơ như tuổi tác, giới tính, và thói quen sinh hoạt cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của bệnh.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Tăng Huyết Áp

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng việc kiểm soát huyết áp vẫn gặp nhiều khó khăn. Tại Trung tâm Y tế huyện Ba Vì, nhiều bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị, dẫn đến tình trạng huyết áp không ổn định. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các bác sĩ trong việc quản lý và điều trị bệnh nhân.

2.1. Tình Hình Tuân Thủ Phác Đồ Điều Trị

Nhiều bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị do thiếu hiểu biết về bệnh và thuốc. Việc giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân là cần thiết để nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc điều trị.

2.2. Các Biện Pháp Cải Thiện Hiệu Quả Điều Trị

Cần có các biện pháp cải thiện như tổ chức các buổi tư vấn sức khỏe, cung cấp thông tin đầy đủ về bệnh và thuốc, cũng như khuyến khích bệnh nhân tham gia vào quá trình điều trị.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Trạng Sử Dụng Thuốc

Nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu thuộc Trung tâm Y tế huyện Ba Vì. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm phỏng vấn bệnh nhân, thu thập hồ sơ bệnh án và phân tích các chỉ số huyết áp. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp đánh giá hiệu quả của các loại thuốc điều trị THA.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, nhằm thu thập thông tin về tình hình sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị trong một khoảng thời gian nhất định.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phần mềm thống kê, giúp xác định mối liên hệ giữa việc sử dụng thuốc và hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Điều Trị Tăng Huyết Áp

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu còn thấp. Các nhóm thuốc điều trị được sử dụng phổ biến bao gồm ức chế men chuyển và chẹn kênh canxi. Việc phối hợp thuốc cũng được thực hiện nhưng chưa đạt hiệu quả tối ưu.

4.1. Tỷ Lệ Sử Dụng Các Nhóm Thuốc

Các nhóm thuốc điều trị THA được sử dụng phổ biến tại Trung tâm Y tế huyện Ba Vì bao gồm ức chế men chuyển, chẹn thụ thể Angiotensin II và chẹn kênh canxi. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc này cần được theo dõi và đánh giá thường xuyên.

4.2. Hiệu Quả Kiểm Soát Huyết Áp

Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu còn thấp, cho thấy cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để nâng cao hiệu quả điều trị.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc điều trị THA tại Trung tâm Y tế huyện Ba Vì còn nhiều hạn chế. Cần có các giải pháp cải thiện như tăng cường giáo dục sức khỏe, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và cải thiện quy trình điều trị.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần tổ chức các buổi tập huấn cho nhân viên y tế về cách quản lý và điều trị bệnh nhân THA, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền về bệnh và thuốc cho bệnh nhân.

5.2. Tương Lai Của Điều Trị Tăng Huyết Áp

Trong tương lai, việc áp dụng các công nghệ mới trong điều trị và quản lý bệnh nhân THA sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Nguyễn thị thu phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc trung tâm y tế huyện ba vì thành phố hà nội năm 2020 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Đại cương về bệnh tăng huyết áp 1. Định nghĩa Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg [1] [2]. Định nghĩa này được áp dụng cho người trưởng thành (≥ 18 tuổi), có huyết áp ≥ 140/90 mmHg, phát hiện thông qua đo huyết áp tại cộng đồng hoặc khi đến khám tại trạm y tế hoặc người tăng huyết áp (THA) sau khi điều trị ổn định, được chuyển từ tuyến trên về trạm y tế xã để quản lý và theo dõi huyết áp (HA).

Nguyên nhân Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân. Nguyên nhân của THA có thể được phát hiện thông qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy [1], [7] 1. Phân độ tăng huyết áp Hiện nay có nhiều tài liệu hướng dẫn phân độ THA theo chỉ số huyết áp khác nhau. Ở đây chúng tôi lựa chọn phân độ THA theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh tăng huyết áp tại Trạm Y tế xã của Bộ Y tế.

Phân độ tăng huyết áp theo bảng sau [2]: Bảng 1.1: Phân độ Tăng huyết áp Phân độ huyết áp HA tâm thu HA tâm trương (mmHg) (mmHg) HA tối ưu < 120 và <80 HA bình thường 120 - 129 và/hoặc 80-84 HA bình thường cao 130 - 139 và/ hoặc 85-89 THA độ 1 140-159 và/ hoặc 90-99 THA độ 2 160-179 và/ hoặc 100-109 THA độ 3 ≥ 180 và/ hoặc ≥ 110 Lưu ý: Nếu HA tâm thu và tâm trương không cùng mức thì chọn mức cao hơn để phân độ. Chẩn đoán tăng huyết áp Theo hướng dẫn chung của Hội tim mạch học Việt Nam về khuyến cáo chẩn đoán và điều trị THA năm 2018 - Chẩn đoán THA cần dựa vào: đo HA chính xác bằng đo HA tại phòng khám và HA ngoài phòng khám (HA tại nhà, HA liên tục), khai thác tiền sử cá nhân và tiền sử gia đình, khám thực thể và các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm xác định nguyên nhân THA thứ phát hay THA tiên phát, đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích, và bệnh cảnh lâm sàng đi kèm để phân tầng nguy cơ; Ngay tại Quyết định 5904/QĐ-BYT ngày 20/12/2019 của Bộ Y tế cũng đưa ra các bước khẳng định chẩn đoán THA cho tuyến y tế cơ sở như sau: Phát hiện huyết áp ≥140/90 mmHg (đo ngẫu nhiên, sàng lọc chủ động hoặc sàng lọc cơ hội) HA < 180/110 mmHg HA ≥ 180/110 mmHg Chủ động đi khám và tư vấn Không tăng Không về huyết áp Tăng Có huyết áp Huyết áp tại phòng khám đo huyết áp đúng quy trình ≥ 140/90 mmHg Có Tăng huyết Huyết áp ngoài phòng khám áp “áo choàng Tự đo tại nhà ≥135/85 mmHg trắng” Không Hình 1.1: Sơ đồ các bước khẳng định chẩn đoán THA [2] 1. Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích và phân tầng nguy cơ THA Việc điều trị huyết áp chính là kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ tim mạch. Có 4 mức độ nguy cơ là nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao để phân định nguy cơ tử vong và tần suất tim mạch.

Yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích của bệnh nhân THA được trình bày tại bảng dưới đây [7] 4 Bảng 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA Đặc điểm thuộc về bệnh nhân và các thông số cận lâm sàng Giới (nam > nữ) Tuổi Thuốc lá – đang hút hoặc đã hút Cholessterol toàn phần và HDL-C * Uric acid Đái tháo đường Tăng trọng hoặc béo phì Tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch sớm (tuổi nam < 55 và nữ < 65) Tiền sử gia đình hoặc người thân mắc bệnh THA sớm Mãn kinh sớm Lối sống tĩnh tại Yếu tố tâm lý và xã hội * Nhịp tim (trị số nghỉ > 80 l/ phút) Tổn thương cơ quan đích không có triệu chứng Cứng mạch: HA mạch (ở người lớn) ≥ 60 mmHg Vận tốc sóng mạch (PWV) ĐMC-đùi > 10 m/s ECG dày thất trái Siêu âm tim DTT Albumine niệu vi thể hoặc tăng tỉ lệ albumin-creatinin Bệnh thận mạn mức độ vừa với eGFR > 30-59 mL/ph/1.73 m2 (BSA) hoặc Bệnh thận mạn nặng với eGFR <30 mL/phút/1.73 m2 Chỉ số cẳng chân – cổ tay < 0.9 Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị Bệnh tim mạch đã xác định Bệnh mạch não: Đột quị thiếu máu cục bộ, xuất huyết não, TIA Bệnh mạch vành: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tái tưới máu cơ tim Hiện diện mảng vữa xơ qua hình ảnh Suy tim, bao gồm suy tim với EF bảo tồn Bệnh lý động mạch ngoại biên Rung nhĩ 5 Tại Trạm Y tế xã khi không có đầy đủ các trang thiết bị y tế phục vụ các xét nghiệm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch và đánh giá tổn thương cơ quan đích như Bệnh viện theo bảng 1.2 ở trên; Bộ Y tế cũng quy định khoảng cách giữa các lần khám, xét nghiệm cơ bản và theo dõi như sau [2]: - Lần đầu tiên phát hiện THA: cần khám lâm sàng toàn diện và làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản (hoàn thành trong vòng 3 tháng đầu). - Các xét nghiệm (XN) cơ bản cần nhắc lại định kỳ mỗi 6-12 tháng 1 lần hoặc sớm hơn khi người bệnh có biểu hiệu bất thường. - Theo dõi sát HA và các dấu hiệu lâm sàng trong 1 tháng đầu khi khởi trị hoặc khi thay đổi phác đồ điều trị THA. Khi HA ổn định (đạt HA mục tiêu và không có tác dụng phụ) thì sẽ khám và theo dõi định kỳ mỗi 1-3 tháng 1 lần.

Việc phân tầng nguy cơ tim mạch cho bệnh nhân THA tại tuyến y tế cơ sở được trình bày dưới bảng sau [2] Bảng 1.3: Phân tầng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA 1. Nguy cơ rất cao khi có 1 trong các 2. Nguy cơ cao khi có 1 trong các yếu yếu tố sau: tố sau: a) Đã có bệnh/biến cố tim mạch như a) Tăng rõ 1 trong các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch (ĐM) vành, ĐM não, tim mạch: THA ≥ 180/110 mmHg, rối ĐM chủ/ngoại vi; loạn lipid máu: cholesterol toàn phần ≥ b) Đái tháo đường (ĐTĐ) kèm tổn 8 mmol/L (≥ 310mg/dL); thương cơ quan đích (như protein niệu) b) Đái tháo đường chưa có tổn thương hay có kèm ≥ 1 yếu tố nguy cơ tim cơ quan đích; mạch chính (THA độ III hay c) THA đã có dày thất trái; cholesterol toàn phần máu ≥ 8 mmol/L d) Suy thận vừa, MLCT từ 30-59 (≥ 310mg/dL)); ml/phút; c) Suy thận nặng mức lọc cầu thận e) Nguy cơ tim mạch tổng thể 10 năm (MLCT) < 30 ml/phút; theo thang điểm SCORE từ 5-10%. d) Nguy cơ tim mạch tổng thể 10 năm theo thang điểm SCORE >10%.

Nguyên tắc và mục tiêu điều trị Căn cứ “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại Trạm Y tế xã” của Bộ Y tế đưa ra nguyên tắc chung trong điều trị THA như sau [2]: - Cần điều trị đúng và đủ hàng ngày; quản lý và theo dõi đều, điều trị lâu dài, chỉnh liều định kỳ. - Mục tiêu điều trị THA nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm tiến triển các biến chứng của THA trên cơ quan đích: nghĩa là cần đạt “HA mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tổn thương cơ quan đích”, cụ thể mục tiêu về HA tại trạm y tế như sau: + HA tâm thu từ 120 đến < 130 mmHg (người < 65 tuổi) và từ 130 đến < 140 mmHg (người ≥ 65 tuổi), có thể thấp hơn nếu dung nạp được. + HA tâm trương cần đạt từ 70 đến < 80 mmHg. - Cần khởi trị sớm, tích cực để nhanh chóng đạt HA mục tiêu trong vòng 1-3 tháng.

- Chiến lược điều trị luôn gồm biện pháp thay đổi lối sống kết hợp thuốc hạ HA khi có chỉ định. - Thời điểm khởi trị THA: + Khởi trị khi HA ≥ 140/90 mmHg ở người < 80 tuổi hoặc ≥ 160/90 mmHg ở người ≥ 80 tuổi; + Khi HA từ 130-139/85-89 mmHg: cần thay đổi lối sống, cân nhắc phối hợp với điều trị thuốc khi nguy cơ tim mạch rất cao. - Tiếp tục duy trì lâu dài phác đồ điều trị khi đã đạt HA mục tiêu, cũng như cần theo dõi chặt để định kỳ chỉnh thuốc. - Kiểm soát đồng thời các yếu tố nguy cơ tim mạch khác như ĐTĐ, rối loạn lipid máu.

để tăng tối đa hiệu quả dự phòng tổn thương cơ quan đích và giảm thiểu nguy cơ tim mạch tổng thể. - Chú ý cá thể hóa điều trị trên cơ sở đánh giá toàn diện HA, hiệu quả/giá thành và khả năng tuân thủ điều trị. 7 Nguyên tắc điều trị, quản lý bệnh nhân THA tại tuyến y tế cơ sở được trình bày tóm tắt qua sơ đồ sau [2]: HA bình thường cao THA độ I THA độ II - độ III 130-139/ 85-88 mmHg 140-159/ 90-99 mmHg ≥ 160/ 100 mmHg Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống Nguy cơ tim mạch Nguy cơ tim Nguy cơ tim Điều trị rất cao, đặc biệt mạch rất cao, mạch thấp thuốc ngay khi có bệnh ĐMV hoặc đã tổn Cân nhắc trong mọi Cân nhắc: Điều trị thương cơ quan điều trị thuốc thuốc đích, hoặc có khi không trường hợp bệnh thận kiểm soát Điều trị thuốc được HA từ ngay 1-3 tháng thay đổi lối sống Cần đạt HA Cần đạt HA mục tiêu trong mục tiêu trong vòng 1-3 tháng vòng 1-3 tháng Hình 1.2: Sơ đồ điều trị, quản lý bệnh nhân THA tại Trạm Y tế xã 1.3 Chiến lược điều trị tăng huyết áp 1.1 Biện pháp không dùng thuốc Lối sống là một trong số các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch của bệnh THA. Và biện pháp không dùng thuốc chính là việc thay đổi lối sống của bệnh nhân THA.

Thay đổi lối sống phải được thực hiện ngay ở tất cả bệnh nhân với huyết áp bình thường cao và THA. Hiệu quả của thay đổi lối sống có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm khởi phát THA và giảm các biến cố tim mạch [7], [16]. Đối với bệnh nhân THA độ I hoặc bệnh nhân ít các yếu tố nguy cơ việc thay đổi lối sống trong 6-12 tháng có thể mang lại hiệu quả điều trị tích cực cho bệnh nhân, mà không cần dùng thuốc [16]. Biện pháp này luôn được khuyến cáo song song cho tất cả các bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.2 Biện pháp dùng thuốc Việc điều trị bằng biện pháp không dùng thuốc nếu không có kết quả thì cần cân nhắc chuyển sang điều trị bằng biện pháp dùng thuốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ