Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là không gian phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh gia tăng dân số, toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu cùng với sự vận hành của cơ chế thị trường, giá trị đất đai tăng cao dẫn đến sự xuất hiện của nhiều xung đột, tranh chấp và khiếu kiện phức tạp. Tại Việt Nam, công tác quản lý nhà nước về đất đai còn bộc lộ một số bất cập liên quan đến công tác quy hoạch, dồn điền đổi thửa, đấu giá đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tình trạng vi phạm pháp luật đất đai ngày càng tinh vi.

Huyện Quỳ Châu là huyện miền núi cao nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Trước áp lực biến động giá đất và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, địa phương này cũng đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý sử dụng đất, bao gồm các tranh chấp ranh giới, biến động mục đích sử dụng tự phát và hạn chế về năng lực quản lý tại cơ sở. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Bùi Quang Mạnh (ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Phân tích Thực Trạng Quản Lý đất đai trên địa bàn huyện Quỳ Châu – Nghệ An", dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Hoàng Lan.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2021.
  2. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Quỳ Châu giai đoạn tiếp theo, định hướng tầm nhìn đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ công tác quản lý nhà nước thông qua việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quan hệ sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013 và các quy định hiện hành.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quỳ Châu (bao gồm 11 xã và 01 thị trấn), tập trung nghiên cứu tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Quỳ Châu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2021 và đề xuất định hướng, giải pháp với tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai:

  • Đặc tính kinh tế của đất đai: Đất đai là sản phẩm sẵn có từ tự nhiên, có tính cố định về số lượng, có sự khác biệt về mặt lý tính (độ phì nhiêu, khoáng sản), có tính vĩnh cửu, tính bất động và là yếu tố sản xuất cơ bản ban đầu của mọi ngành kinh tế.
  • Khái niệm quản lý sử dụng đất: Tác giả sử dụng quan điểm của TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn, xác định quản lý sử dụng đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra, giám sát quá trình quản lý sử dụng và điều tiết các nguồn lợi từ đất.
  • Cơ sở pháp lý quản lý đất đai:
    • 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22, Luật Đất đai năm 2013.
    • 3 hình thức Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo Điều 17, Luật Đất đai năm 2013 (giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất).
    • Các căn cứ pháp lý khác: Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 09/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Nghệ An; Luật Quy hoạch năm 2017; Chỉ thị số 364/CT (1991); Nghị định số 83/CP (1995); Nghị định số 64/CP (1993); Nghị định số 02/CP (1994); Nghị định số 163/1999/NĐ-CP; Chỉ thị số 15/CT-TTg (2019).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm quản lý đất đai từ các quốc gia (Trung Quốc với Luật Hành chính Đất đai và hệ thống quy hoạch 5 cấp tích hợp; Mexico với Luật Cân bằng Sinh thái và Bảo vệ Môi trường LGEEPA, phân vùng sinh thái; Nam Phi với Đạo luật Quản lý Sử dụng Đất và Quy hoạch Không gian SPLUMA 2013) và bài học thực tiễn tại TP. Đà Nẵng về phương thức đổi đất lấy hạ tầng cùng các hệ lụy liên quan đến quản lý dự án.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản pháp quy, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất lưu trữ tại UBND tỉnh Nghệ An, UBND huyện Quỳ Châu, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Phòng Thống kê và Chi cục Thuế huyện Quỳ Châu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp biện chứng duy vật kết hợp với phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh số liệu liên năm nhằm làm rõ sự biến động của các loại đất và hiệu quả thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Chương I hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai và công tác quản lý sử dụng đất:

  • Vai trò và đặc điểm đất đai: Phân tích định nghĩa đất đai theo Tuyên bố Rio de Janeiro (1993) và Luật Đất đai Việt Nam; làm rõ 6 đặc trưng cơ bản của đất đai dưới góc độ kinh tế học.
  • Nội dung và hình thức quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam: Trình bày chi tiết 15 nội dung quản lý nhà nước theo Điều 22 Luật Đất đai 2013 và 3 hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
  • Kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
    • Trung Quốc: Hệ thống quy hoạch sử dụng đất 5 cấp gắn liền với bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp cấp xã; cơ chế phối hợp dọc (địa phương - trung ương) và ngang (đa ngành); các hạn chế về mâu thuẫn giữa quy hoạch tổng thể và quy hoạch ngành lâm nghiệp, nông nghiệp.
    • Mexico: Mô hình phân vùng sinh thái (ordenamientos ecológicos) kết hợp giữa Bộ Môi trường (SEMARNAT) và Bộ Phát triển Xã hội (SEDESOL), lồng ghép bảo tồn tài nguyên vào quy hoạch không gian.
    • Nam Phi: Đạo luật SPLUMA (2013, có hiệu lực 2015) thiết lập khung quy hoạch không gian thống nhất, liên kết hạ tầng nông thôn và đô thị, giảm thiểu bất bình đẳng không gian lịch sử.
    • Đà Nẵng: Bài học về "lấy quy hoạch nuôi quy hoạch", đấu giá quyền sử dụng đất đi kèm cảnh báo về quản lý sai đối tượng và lãng phí đất dự án hoang hóa.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ CHÂU

Chương II tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện 13 nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Quỳ Châu giai đoạn 2016 – 2021.

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu

  • Vị trí và địa hình: Nằm phía Tây Bắc Nghệ An, cách TP. Vinh 160 km theo Quốc lộ 48 (đoạn qua huyện dài 39 km). Tổng diện tích tự nhiên là 105.765,63 ha. Địa hình núi hiểm trở chiếm 74% diện tích (trong đó 57% là núi thấp từ 200 – 1000 m), địa hình đồi chiếm 25%, địa hình thung lũng bằng phẳng chỉ chiếm 1%. Huyện được chia thành 4 tiểu vùng sinh thái: Vùng trên, Vùng giữa, Vùng dưới và Vùng trong.
  • Thủy văn và khí hậu: Mạng lưới sông ngòi có mật độ 5 – 7 km/km², trục chính là sông Hiếu và sông Hạt. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng gió Phơn Tây Nam; độ ẩm bình quân 87%; nhiệt độ cao nhất đạt 39°C – 41°C (tháng 7), thấp nhất 8°C (tháng 1).
  • Dân cư và kinh tế: Dân số năm 2015 đạt 53.179 người (dân tộc Thái chiếm 80%), mật độ 50,3 người/km². Lực lượng lao động đạt 30.680 người (57,7% dân số), trong đó lao động nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 89%. Năm 2021, tổng giá trị sản xuất đạt 364,3 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 20,5%.
Ngành kinh tế Tỷ trọng cơ cấu năm 2021 (%)
Nông – Lâm – Ngư nghiệp 38,2
Công nghiệp – Xây dựng cơ bản 23,8
Dịch vụ 38,0

2. Đánh giá 13 nội dung công tác quản lý đất đai tại huyện Quỳ Châu

  1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện: UBND huyện chủ yếu cụ thể hóa và triển khai các văn bản của Trung ương và tỉnh; ban hành các quyết định hành chính cá biệt như cấp/thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), đấu giá đất ở, thành lập Văn phòng Đăng ký QSDĐ và các đoàn thanh tra liên ngành.
  2. Xác định địa giới hành chính: Căn cứ Chỉ thị 364/CT và Nghị định 83/CP, 12/12 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn đã hoàn thiện việc cắm mốc, lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ địa giới hành chính.
  3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính: 12/12 xã, thị trấn đã hoàn thành bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 theo công nghệ số trên hệ quy chiếu VN-2000. Đất nông nghiệp được phân loại đánh giá thành 5 hạng (từ hạng I đến hạng V).
  4. Quy hoạch và kế hoạch hóa sử dụng đất: Triển khai lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Tuy nhiên, vẫn xảy ra tình trạng chuyển đổi cây trồng tự phát vượt quy hoạch (như việc mở rộng diện tích mía tự phát sau khi xây dựng Nhà máy Đường Phủ Quỳ năm 2003).
  5. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất:
    • Giao đất: Hoàn thành giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP cho 8.798 hộ với diện tích 5.305,56 ha; cơ bản hoàn tất giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/CP và Nghị định 163/1999/NĐ-CP.
    • Cho thuê đất: Năm 2021 diện tích cho thuê đất tăng cao đột biến đạt 888,23 ha (cho 2 đơn vị thuê) phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh và khoáng sản.
    • Thu hồi đất: Phục vụ nâng cấp Quốc lộ 48 và tuyến đường liên huyện Tân Kỳ – Quỳ Châu – Quế Phong. Giai đoạn 2016 – 2021 đã thu hồi hàng chục ha đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp (năm 2016: 15,86 ha; năm 2019: 20,31 ha; năm 2021: 4,8 ha).
    • Chuyển mục đích sử dụng đất: Năm 2018 chuyển đổi 12,67 ha; năm 2019 chuyển đổi 11,38 ha; năm 2020 chuyển đổi 15,79 ha (phục vụ mở rộng thị trấn và hạ tầng giao thông).
Năm Cho thuê đất (ha) Số đơn vị thuê Thu hồi đất (ha) Chuyển mục đích sử dụng đất (ha)
2016 4,10 8 15,86 8,60
2017 5,60 13 16,73 2,30
2018 11,79 15 18,94 12,67
2019 17,85 19 20,31 11,38
2020 2,90 1 7,70 15,79
2021 888,23 2 4,80 0,10
  1. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thực hiện theo các quy định của Luật Đất đai 2013 (Điều 61, 62, 64, 65, 66) trong các dự án công cộng và công trình thủy lợi Bản Mồng.
  2. Đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ: Thành lập Văn phòng Đăng ký QSDĐ từ năm 2006. Tính đến 31/12/2021, đất nông nghiệp và đất ở mới cấp được cho 9.874 hộ (chiếm 45,69% tổng diện tích cần cấp); đất lâm nghiệp cấp được 5.212 GCN (đạt 31,18% diện tích). Tại khu vực nông thôn, mới có 1.212 hộ trên tổng số 9.939 hộ được cấp GCNQSDĐ.
  3. Thống kê, kiểm kê đất đai: Triển khai kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 theo Chỉ thị 15/CT-TTg và Kế hoạch 176/KH-UBND.ĐC của tỉnh Nghệ An.
  4. Quản lý tài chính về đất đai: Tổng thu ngân sách từ đất có xu hướng tăng qua các năm (trừ năm 2018 giảm còn 266,136 triệu đồng do các chính sách thu hồi đất nông nghiệp). Năm 2021 nguồn thu từ tiền thuê đất tăng mạnh nhờ thu hút các dự án đầu tư.
  5. Quản lý, giám sát quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất: Phổ biến Điều 166, 170 Luật Đất đai 2013; công tác này gặp trở ngại do trình độ dân trí và ý thức pháp luật của người dân chưa đồng đều.
  6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tổ chức thanh tra định kỳ, ngăn chặn kịp thời việc giao đất sai quy hoạch và tự ý chuyển mục đích sử dụng đất tại cấp xã. Năm 2021 đã xử lý 46 vụ vi phạm lâm luật.
  7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai: Giai đoạn 2016 – 2021 tiếp nhận và giải quyết đạt tỷ lệ 100% các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền (năm 2016: 41 vụ; năm 2017: 48 vụ; năm 2018: 37 vụ; năm 2019: 48 vụ; năm 2020: 39 vụ; năm 2021: 66 vụ). Trong 5 năm đã tiếp 1.232 lượt công dân, xử lý 279 đơn khiếu nại, tổ chức 42 cuộc đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo UBND huyện và nhân dân.
  8. Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai: Áp dụng cơ chế "một cửa" từ năm 2004 tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ, giải quyết nhu cầu giao dịch thế chấp, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3. Hiện trạng cơ cấu quỹ đất huyện Quỳ Châu năm 2021

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 105.765,63 ha (xã có diện tích lớn nhất là Diên Lãm: 13.881,38 ha; nhỏ nhất là Thị trấn Tân Lạc: 88,18 ha):

  • Đất nông nghiệp: 99.566,31 ha (chiếm 94,14% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 4.799,00 ha (đất trồng lúa đạt 1.695,64 ha; đất trồng cây lâu năm đạt 2.017,31 ha); đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 94.653,52 ha (chiếm 95,07% quỹ đất nông nghiệp); đất nuôi trồng thủy sản đạt 111,54 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 4.201,82 ha (chiếm 3,97% diện tích tự nhiên). Bao gồm đất ở nông thôn (469,96 ha), đất ở đô thị (31,69 ha), đất chuyên dùng (2.723,77 ha), đất sông suối và mặt nước chuyên dùng (848,62 ha), đất nghĩa trang nghĩa địa (115,78 ha).
  • Đất chưa sử dụng: 1.997,50 ha (chiếm 1,89% diện tích tự nhiên), chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng.

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN QUỲ CHÂU

Chương III xây dựng định hướng quản lý dựa trên nhu cầu sử dụng đất và đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất: Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất huyện Quỳ Châu với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An; khắc phục tình trạng quy hoạch treo và phát triển cây trồng tự phát.
  2. Hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đẩy nhanh tiến độ đo vẽ và cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình ở nông thôn; tháo gỡ vướng mắc trong việc tách riêng GCNQSDĐ đối với đất vườn, đất ao liền kề đất ở; tăng cường cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp.
  3. Giải quyết dứt điểm tình trạng xâm canh, xâm cư: Rà soát mốc giới giữa các xã, giữa huyện Quỳ Châu với các huyện giáp ranh (Quế Phong, Quỳ Hợp, Con Cuông, Tương Dương và tỉnh Thanh Hóa); tăng cường phối hợp liên ngành giải quyết tranh chấp đất lâm nghiệp giữa người dân bản địa và các lâm trường/công ty lâm nghiệp.
  4. Hoàn thiện công tác chỉnh lý, cập nhật, chỉnh sửa bản đồ và hồ sơ địa chính: Hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính số VN-2000; cập nhật kịp thời các biến động đất đai do thu hồi làm đường giao thông (Quốc lộ 48, đường liên huyện Tân Kỳ – Quỳ Châu – Quế Phong) và các dự án thủy lợi (Bản Mồng).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp bức tranh toàn diện về cơ cấu đất đai huyện Quỳ Châu năm 2021: Đất nông nghiệp chiếm 94,14% (99.566,31 ha, trong đó lâm nghiệp chiếm 94.653,52 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 3,97% (4.201,82 ha); đất chưa sử dụng còn 1,89% (1.997,50 ha).
  • Phản ánh trung thực tỷ lệ cấp GCNQSDĐ còn thấp trên địa bàn huyện: Đất nông nghiệp và đất ở mới đạt 45,69% diện tích; đất lâm nghiệp mới đạt 31,18% diện tích; tại nông thôn mới có 1.212/9.939 hộ được cấp giấy chứng nhận.
  • Đánh giá kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai đạt tỷ lệ thụ lý và giải quyết 100% (xử lý 279/279 đơn thư tiếp nhận; tổ chức 42 cuộc đối thoại trực tiếp với nhân dân).

Đóng góp thực tiễn

  • Chỉ rõ các nguyên nhân đặc thù của huyện miền núi ảnh hưởng đến quản lý đất đai: Địa hình chia cắt phức tạp (74% đồi núi), dân tộc thiểu số chiếm 80%, công tác đo vẽ bản đồ địa chính chưa đồng bộ tại các vùng sâu vùng xa, tình trạng cấp chung GCNQSDĐ ở và đất vườn ao gây khó khăn cho công tác quản lý biến động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý bám sát thực trạng địa phương, hỗ trợ UBND huyện Quỳ Châu và Phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2021 – 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề sử dụng chủ yếu nguồn số liệu thứ cấp và báo cáo hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc huyện Quỳ Châu (Phòng TN&MT, Chi cục Thuế, Phòng Thống kê) đến thời điểm năm 2021; chưa triển khai được các cuộc khảo sát điều tra xã hội học định lượng sâu trên diện rộng đối với từng nhóm hộ đồng bào dân tộc thiểu số về mức độ hài lòng và chi phí thực hiện thủ tục đất đai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự biến động đất đai sau khi hoàn thành dự án Hồ chứa nước Bản Mồng và các tuyến giao thông trọng điểm; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế chuyển đổi đất lâm nghiệp kém hiệu quả sang phát triển kinh tế dưới tán rừng tại các huyện miền núi tỉnh Nghệ An.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý đô thị, Kinh tế tài nguyên và môi trường khi thực hiện các đề tài khóa luận, đồ án về quản lý nhà nước đối với đất đai cấp huyện.
  • Cán bộ địa chính, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tại các huyện miền núi có đặc điểm tương đồng với huyện Quỳ Châu trong việc xây dựng báo cáo hiện trạng và kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  • Các nhà quản lý địa phương trong việc tham khảo số liệu lưu trữ về biến động đất nông - lâm nghiệp giai đoạn 2016 – 2021 của huyện Quỳ Châu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất chính của huyện Quỳ Châu năm 2021 phân bổ như thế nào?
Năm 2021, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 105.765,63 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 99.566,31 ha (94,14%), đất phi nông nghiệp là 4.201,82 ha (3,97%) và đất chưa sử dụng là 1.997,50 ha (1,89%).

2. Thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Quỳ Châu đến cuối năm 2021 ra sao?
Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ tại huyện còn thấp: Đối với đất nông nghiệp và đất ở mới chỉ cấp được 9.874 hộ, đạt 45,69% tổng diện tích hiện có; đối với đất lâm nghiệp đã cấp 5.212 giấy, đạt 31,18% diện tích; riêng khu vực nông thôn mới cấp được 1.212 hộ trên tổng số 9.939 hộ.

3. Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 – 2021 đạt kết quả gì?
UBND huyện Quỳ Châu đã giải quyết 100% số hồ sơ khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền (từ 37 đến 66 hồ sơ/năm). Trong giai đoạn này, huyện đã tổ chức tiếp 1.232 lượt công dân, giải quyết 279 đơn các loại (đạt 100%) và tổ chức 42 cuộc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo UBND huyện với nhân dân.

4. Đâu là các nguyên nhân chính khiến công tác quy hoạch và quản lý đất đai tại Quỳ Châu gặp khó khăn?
Các nguyên nhân chính gồm: Địa hình đồi núi hiểm trở bị chia cắt mạnh (74% diện tích cao trên 200m); kinh phí và phương tiện đo đạc còn hạn chế; năng lực cán bộ địa chính cấp xã chưa đồng đều; tình trạng người dân tự ý bố trí cây trồng ngoài quy hoạch (như mở rộng diện tích mía); tình trạng cấp chung GCNQSDĐ đất ở với đất vườn, ao gây khó khăn khi chỉnh lý.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Quang Mạnh đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quỳ Châu (Nghệ An) giai đoạn 2016 – 2021 trên cơ sở 13 nội dung quản lý của Luật Đất đai 2013. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong công tác đo đạc bản đồ số VN-2000, giải quyết đơn thư khiếu nại và thu hút đầu tư qua cho thuê đất, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tỷ lệ cấp GCNQSDĐ thấp và tình trạng biến động đất đai tự phát. Các nhóm giải pháp về quy hoạch, chỉnh lý hồ sơ địa chính và giải quyết xâm canh, xâm cư được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại các địa bàn miền núi.