Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phân tích thống kê doanh thu; Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về doanh thu và phân tích thống kê doanh thu bán hàng; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thống kê doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH công nghệ LTV; Chương4: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH công nghệ LTV. Lê Thị Thanh Tâm Lớp HK1A - K4 Luan van 5 Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU BÁN HÀNG 2.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu 2.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc tăng doanh thu 2.1 Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần lamg tăng vốn chủ sở hữu. Trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, DTBH và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tổng doanh thu bán hàng, thành phẩm và doanh thu cung cấp dịch vụ. Các khoản lợi ích thu hộ bên thứ ba không là lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
Trong quá trình xác định doanh thu, vấn đề quan trọng là phải xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu. Nguồn hình thành doanh thu: Doanh thu bao gồm: DTBH, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác. - Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã thu về hoặc có quyền đòi về do việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được xác định là đã hoàn thành trong một thời kỳ nhất định - Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại, như: thu lãi cho vay, lãi được Lê Thị Thanh Tâm Lớp HK1A - K4 Luan van 6 Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp chia từ liên doanh, liên kết, lãi kinh doanh chứng khoán, thu về cho thuê tài sản cố định,… - Doanh thu khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc không mang lại tài chính thường xuyên như: thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý, thu từ nhượng bán hoặc thanh lý tài sản cố định,… 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh doanh thu - Tổng doanh thu: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ và các loại thuế gián thu.
Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các loại thuế gián thu bao gồm: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (tính theo phương pháp trực tiếp).3 Ý nghĩa của việc tăng doanh thu Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, DN có tồn tại và phát triển được hay không, điều đó phụ thuộc vào việc DN có tạo ra được lợi nhuận hay không. Tuy nhiên, lợi nhuận lại phụ thuộc vào hai nhân tố cơ bản đó là doanh thu thu được và chi phí bỏ ra. Doanh thu chính là nguồn để bù đắp chi phí đã bỏ ra và đem lại lợi nhuận.
Việc tăng doanh thu là một trong những mục tiêu chính nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh của DN. Lê Thị Thanh Tâm Lớp HK1A - K4 Luan van 7 Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp Tăng doanh thu bán hàng thực chất là tăng lượng hàng hóa bán ra trên thị trường. Vì vậy việc việc tăng doanh thu có ý nghĩa đối với xã hội và với DN thể hiện ở các mặt sau: Đối với xã hội: Khi doanh thu của DN tăng lên cho thấy sản phẩm, hàng hóa của DN đã có chỗ đứng trên thị trường, và cũng đồng nghĩa với việc DN đã góp phần thỏa mãn cung cầu hàng hóa trên thị trường, khuyến khích tiêu dùng, giúp đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện. Việc tăng doanh thu của các DN còn là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong nước, kích thích nền kinh tế không ngừng đi lên, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội.
Đối với bản thân DN: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính quan trọng giúp DN trang trải các khoản chi phí trong quá trình hoạt động, đảm bảo cho những kỳ kinh doanh tiếp theo được tiến hành liên tục và có hiệu quả. Doanh thu tiêu thụ hàng hóa tăng lên giúp DN có khả năng tự chủ được về nguồn vốn, mở rộng cơ hội tái sản xuất kinh doanh, đồng thời cải thiện thu nhập cho người lao động. Việc doanh thu tăng lên sẽ chứng tỏ được uy tín cũng như vị thế của DN trên thị trường, và cũng là động lực thúc đẩy DN không ngừng nỗ lực hoàn thiện hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa cung ứng ra thị trường.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu 2.1 Các nhân tố định tính Nhân tố định tính bao gồm: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. Lê Thị Thanh Tâm Lớp HK1A - K4 Luan van 8 Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp Nhân tố khách quan: là những nhân tố thuộc môi trường kinh doanh mà DN và các nhà quản lý phải thường xuyên phân tích, nghiên cứu.
Bao gồm: - Thị trường: gồm có thị trường đầu ra và thị trường đầu vào cuả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết định đến DTBH của DN. - Chính sách kinh tế - xã hội: các chính sách về kinh tế - xã hội của Chính phủ luôn có hai mặt : thúc đẩy >< hạn chế sự phát triển của các DN. - Môi trường chính trị, pháp luật: sự tác động này chi phối khá nhiều đến hoạt động kinh doanh của các DN thông qua sự tác động, can thiệp bằng văn bản, luật định của các chủ thể quản lý kinh tế vĩ mô.
- Môi trường văn hóa - xã hội: Môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng, qua đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của các DN. Văn hóa hình thàn nên thói quen, sở thích trong tiêu dùng của các nhóm dân cư, từ đó sẽ hình thành nên các thói quen, thị hiếu và cách ứng xử của người tiêu dùng trên thị trường mà buộc các DN phải thích ứng. Nhân tố chủ quan: - Mặt hàng kinh doanh: là nhân tố quan trọng quyết định sự thắng - bại của mỗi DN. Trước khi bắt tay vào con đường kinh doanh, DN phải trả lời cho những câu hỏi cơ bản: bán gì? bán cho ai? bán như thế nào? và bán ở đâu? Việc lựa chọn kinh doanh đúng mặt hàng thị trường cần sẽ giúp DN đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, rút ngắn vòng quay vốn lưu động.
Lê Thị Thanh Tâm Lớp HK1A - K4 Luan van 9 Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp - Thị trường kinh doanh: việc hoạch định một kênh phân phối hiệu quả pahir bắt đầu bằng việc xác định rõ thị trường trọng điểm mà công ty hướng đến và mục tiêu cụ thể tại thị trường đó. - Uy tín, thương hiệu của DN. - Hệ thống tổ chức và quản lý DN: bộ máy quản lý gọn nhẹ, phù hợp sẽ giúp cho hoạt động của DN được thông suốt, cũng nhờ đó mà hoạt động tiêu thụ hàng hóa đạt được hiệu quả. - Cơ sở vật chất và vốn của DN: bao gồm vốn chủ sở hữu, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, cửa hàng, thiết bị quảng cáo,.
Nguồn lực này càng dồi dào thì hoạt động kinh doanh của DN càng được đảm bảo. - Nguồn lao động: là nhân tố quan trọng không chỉ tạo ra giá trị và giá trị mới cho sản phẩm, hàng hóa mà còn tạo ra giá trị tinh thần cho DN, là sức mạnh của DN.2 Các nhân tố định lượng * Ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng hàng hóa: DTBH có hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đó là số lượng hàng bán và đơn giá bán. Mối liên hệ giữa ba chỉ tiêu này được thể hiện qua công thức: Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán * Đơn giá bán M = q * p Nhìn vào công thức trên cho thấy: khi lượng hàng hóa thay đổi hoặc giá hàng hóa thay đổi hoặc cả hai nhân tố thay đổi đều làm cho doanh thu thay đổi. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố này tác động đến doanh thu là không giống nhau.
- Lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ tỷ lệ thuận với doanh thu. Lượng hàng hóa được coi là nhân tố chủ quan tác động đến doanh thu vì lượng hàng hóa bán Lê Thị Thanh Tâm Lớp HK1A - K4 Luan van 10 Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp ra thị trường là do DN quyết định, DTBH có thể kiểm soát được. Vì vậy, khi đánh gí chỉ tiêu doanh thu nên chú trọng đến các biện pháp điều chỉnh lượng hàng bán ra thích hợp trong kỳ. - Đơn giá bán cũng ảnh hưởng không nhỏ đến DTBH.
Khi giá bán tăng dẫn tới doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên sự thay đổi của giá được coi là nhân tố khách quan, nằm ngoài tầm kiểm soát của DN. Nhân tố giá chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như: giá trị của hàng hóa, cung cầu hàng hóa trên thị trường,. * Ảnh hưởng năng suất lao động và số lượng lao động: Trong các DN, số lượng LĐ và NSLĐ bình quân cũng là những nhân tố tác động trực tiếp đến doanh thu.
Doanh thu = Tổng số LĐ * NSLĐ bình quân M = T * W Khi một trong hai nhân tố thay đổi hoặc cả hai nhân tố thay đổi đều kéo theo sự thay đổi của DTBH. * Ảnh hưởng của tốc độ chu chuyển vốn và vốn kinh doanh bình quân trong kỳ: Mối quan hệ giữa doanh thu với tổng vốn kinh doanh và tốc đọ chu chuyển vốn được xác định bởi công thức: Doanh thu = Tốc độ chu chuyển vốn * Vốn kinh doanh bình quân 2.2 Một số lý thuyết về phân tích thống kê doanh thu 2.