Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán gia tăng hiệu quả và tốc độ vận hành của kênh thương mại điện tử (TMĐT) trong khối doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Bối cảnh thực tiễn được tác giả Nguyễn Thị Thủy trình bày dựa trên thực tế hội nhập kinh tế quốc tế và sự bùng nổ của Internet vào đầu thập niên 2010. Dù nhận thức về vai trò của TMĐT đã nâng cao, phần lớn doanh nghiệp Việt Nam thời điểm này mới chỉ dừng lại ở mức độ ứng dụng sơ khai, thiết lập website mang tính giới thiệu thông tin đơn thuần mà chưa hình thành quy trình giao dịch trực tuyến hoàn chỉnh. Đầu tư cho TMĐT chiếm tỷ trọng thấp (trên 80% doanh nghiệp dành dưới 5% chi phí hoạt động thường niên; chỉ 3,6% đầu tư quy mô trên 15%). Thực trạng thiếu hụt nhân sự chuyên môn, hạ tầng thanh toán chưa đồng bộ và thói quen giao dịch truyền thống dẫn đến tình trạng xử lý đơn hàng xuất khẩu bị kéo dài, làm giảm lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông (FEH) là doanh nghiệp chuyên sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng mây tre đan, sơn mài với thị trường quốc tế rộng lớn. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng website để tiếp cận khách hàng nước ngoài, các giao dịch thực tế vẫn phụ thuộc nhiều vào phương thức truyền thống (email trao đổi thủ công, fax, điện thoại), khiến thời gian hoàn tất một đơn hàng kéo dài trung bình tới 4 ngày. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho doanh nghiệp là phải rút ngắn chu trình giao dịch, tối ưu hóa các khâu từ tiếp nhận đơn hàng, xác minh thanh toán đến xử lý kho vận nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng trực tuyến và quy trình xử lý giao dịch TMĐT; làm rõ các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến tốc độ giao dịch trên website của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng tốc độ xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn cho Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trên website; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý và hạ tầng hỗ trợ TMĐT B2B.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tốc độ giao dịch và quy trình xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của doanh nghiệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động bán hàng trực tuyến qua website của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông hướng tới thị trường B2B quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn 4 năm từ 2009 đến 2012; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng từ năm 2012 trở đi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết chuyên ngành Thương mại điện tử kết hợp lý luận quản trị kinh doanh thương mại:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả phân tích bản chất kinh tế của hoạt động bán hàng (sự chuyển hóa hình thái giá trị hàng - tiền $H - T$ theo học thuyết lưu thông hàng hóa), khái niệm bán hàng trực tuyến, giao dịch trực tuyến và bản chất của giao dịch cơ sở dữ liệu (đảm bảo đầy đủ các tính chất ACID: Nguyên tử - Atomicity, Nhất quán - Consistency, Cô lập - Isolation, Bền vững - Durability). Khóa luận đối chiếu quy trình xử lý thanh toán trực tuyến qua tài khoản thương nhân (Merchant Account) và bên thứ ba (Third Party như PayPal, OnePay) sử dụng giao thức bảo mật SET (Secure Electronic Transaction).
  • Tổng quan tài liệu: Luận văn kế thừa mô hình niềm tin điện tử (e-trust) trong giao dịch B2B của Harry B. Demaio (2001, B2B and Beyond: New Business Models Built on Trust), các nghiên cứu trong nước về hoạch định marketing TMĐT xuất khẩu mây tre đan của Nguyễn Thanh Thảo (2012) và mô hình bán hàng B2B qua website của Trần Lê Dũng (2009).
  • Khung pháp lý tham chiếu: Luật Giao dịch điện tử 2005 (hiệu lực từ 01/03/2006), Luật Công nghệ thông tin 2006 (hiệu lực từ 01/07/2007), Luật Hải quan 2005 (hiệu lực từ 01/01/2006), Luật Thương mại 2005, Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011–2015, cùng khung pháp lý quốc tế điển hình như Luật Giao dịch điện tử Australia 1999 (xây dựng trên Luật mẫu TMĐT của UNCITRAL).
Phương pháp Nguồn dữ liệu & Công cụ Nội dung thu thập / Xử lý
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính FEH (2009–2012), tài liệu nội bộ, báo cáo của Bộ Công Thương, Bộ Thông tin - Truyền thông, bài viết chuyên ngành. Phương pháp thống kê, phân loại, so sánh và tổng hợp nhằm đánh giá kết quả kinh doanh và môi trường vĩ mô/vi mô.
Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát Bảng hỏi cấu trúc gồm 16 câu hỏi, phát cho mẫu $n = 30$ cán bộ, công nhân viên chủ chốt tại FEH. Xử lý và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences).
Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn Phỏng vấn chuyên sâu 7 câu hỏi với các cá nhân giữ vai trò quản lý chủ chốt của công ty. Thu thập đánh giá định tính chuyên sâu về trở ngại hạ tầng, nhân lực và quy trình vận hành giao dịch trực tuyến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài “Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông”

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về bán hàng trực tuyến, so sánh chi tiết giữa thương mại truyền thống và TMĐT qua 16 bước chu trình mua bán. Tác giả chỉ rõ giao dịch dựa trên dữ liệu máy tính giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí vượt trội (nhanh hơn tới 720 lần và rẻ hơn 355 lần so với giao dịch trên giấy tờ truyền thống).

STT Các bước trong chu trình bán hàng Thương mại truyền thống Thương mại điện tử
1 Tìm kiếm thông tin sản phẩm Tạp chí, tờ rơi, catalog Trang web
2 Yêu cầu mua sản phẩm, chuyển yêu cầu Dạng ấn phẩm Thư tín điện tử
3 Kiểm tra catalog, giá cả Catalog Catalog trực tuyến
4 Kiểm tra tồn kho và khẳng định giá cả Fax, điện thoại Catalog trực tuyến
5 Lập đơn hàng (người mua) Dạng ấn phẩm Email, web
6 Theo dõi đơn hàng Dạng ấn phẩm Cơ sở dữ liệu trực tuyến
7 Kiểm tra tồn kho Ấn phẩm, fax, điện thoại Cơ sở dữ liệu trực tuyến, web
8 Lịch trình phân phối Dạng ấn phẩm Email, catalog trực tuyến
9 Lập hóa đơn Dạng ấn phẩm Email, catalog trực tuyến
10 Phân phối sản phẩm Nhà vận chuyển Nhà vận chuyển, mạng Internet
11 Xác nhận biên lai Dạng ấn phẩm Cơ sở dữ liệu trực tuyến
12 Gửi hóa đơn (người cung ứng) Thư tín truyền thống Thư tín điện tử
13 Nhận hóa đơn (người mua) Thư tín truyền thống Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
14 Lịch trình thanh toán Dạng ấn phẩm EDI, cơ sở dữ liệu online
15 Gửi thanh toán (người mua) Thư tín truyền thống Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
16 Nhận thanh toán (người cung ứng) Thư tín truyền thống Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

Chương này cũng phân tích 5 nội dung trọng tâm nhằm gia tăng tốc độ giao dịch: (1) Tăng tốc độ tiếp nhận đơn hàng; (2) Tăng tốc độ xử lý thanh toán (quy trình 6 bước qua cổng thanh toán quốc tế); (3) Tăng tốc độ xử lý đơn hàng (kiểm kho và đối soát dữ liệu); (4) Tăng tốc độ vận chuyển logistics; (5) Gia tăng cung cấp dịch vụ sau bán và chăm sóc khách hàng.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thu thập, mã hóa dữ liệu sơ cấp bằng SPSS và phân tích dữ liệu thứ cấp tại doanh nghiệp.

Về hồ sơ doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông (FEH) thành lập năm 1996 từ việc sáp nhập một công ty thương mại và hai cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ. Doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng xuất khẩu hàng năm đạt 25% trong giai đoạn 2007–2012, sở hữu mạng lưới sản xuất tại các làng nghề truyền thống ở Nam Định, Hà Tây, Bát Tràng, Ninh Bình với lực lượng lao động gồm hơn 200 công nhân toàn thời gian và hơn 500 công nhân bán thời gian. Doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ cùng ngành như Xưởng đá mỹ nghệ Tiến Hiếu, Công ty TNHH Phương Anh, Công ty TNHH Đổi Mới, Công ty TNHH Tư Duy, Công ty CP Mỹ nghệ Hoa Lư, Xưởng sản xuất Hội An.

Thực trạng xử lý giao dịch tại FEH:

  • Khách hàng mục tiêu của FEH là các doanh nghiệp thương mại quốc tế (giao dịch B2B đơn hàng lớn), dẫn đến quy trình xử lý giao dịch phức tạp, mất trung bình 4 ngày làm việc để hoàn thành một đơn hàng.
  • Website của FEH chủ yếu đóng vai trò trưng bày sản phẩm; công cụ tương tác trực tiếp với khách hàng phụ thuộc vào Yahoo chat, Skype và email.
  • Khâu xử lý thanh toán và chứng từ chưa được tự động hóa; website thiếu vắng các thông tin điều khoản rõ ràng về chính sách vận chuyển, điều kiện thanh toán quốc tế và dịch vụ sau bán.
  • Đội ngũ nhân sự vận hành TMĐT phần lớn chuyển ngang từ bộ phận nghiệp vụ xuất nhập khẩu truyền thống, thiếu kỹ năng chuyên sâu về công nghệ và thương mại điện tử; việc duy trì website còn phụ thuộc vào đơn vị thuê ngoài.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông

Dựa trên kết quả điều tra và phỏng vấn, tác giả rút ra các kết luận về điểm mạnh (nguồn cung ứng sản phẩm dồi dào từ các làng nghề, thị trường xuất khẩu ổn định) và điểm hạn chế (tốc độ xử lý đơn hàng chậm, thiếu liên kết dữ liệu thời gian thực giữa kho bãi - bán hàng - thanh toán).

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp đối với Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông:
    • Gia tăng tốc độ tiếp nhận đơn hàng: Nâng cấp giao diện website, tích hợp form đặt hàng tự động xác nhận qua email phản hồi tức thì.
    • Gia tăng tốc độ xử lý thanh toán: Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến quốc tế (PayPal, OnePay, Merchant Account) đảm bảo giao thức bảo mật SET.
    • Gia tăng tốc độ xử lý đơn hàng: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu kết nối trực tiếp với bộ phận quản lý kho tại các cơ sở sản xuất Nam Định, Hà Tây, Ninh Bình nhằm kiểm tra tồn kho tự động.
    • Gia tăng tốc độ vận chuyển: Thiết lập hợp đồng đối tác chiến lược với các đơn vị giao nhận quốc tế, chuẩn hóa quy trình đóng gói và theo dõi lộ trình hàng hóa trực tuyến.
    • Nâng cao dịch vụ sau bán: Bổ sung chuyên mục hỗ trợ giải quyết khiếu nại, chính sách hoàn trả/bảo hành minh bạch trên website, đào tạo chuyên môn TMĐT cho đội ngũ nhân viên.
  2. Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Đẩy mạnh triển khai các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động TMĐT mô hình B2B.
    • Xây dựng hành lang pháp lý chuẩn hóa và cơ chế hỗ trợ cho các sàn giao dịch TMĐT B2B xuất khẩu.
    • Kịp thời ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Giao dịch điện tử và Luật Thương mại đối với chứng từ số và thanh toán điện tử.
    • Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, logistics và viễn thông phục vụ lưu thông hàng hóa xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích thực tiễn: Khóa luận chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động bán hàng trực tuyến của FEH giai đoạn 2009–2012 là chu kỳ xử lý đơn hàng kéo dài trung bình 4 ngày do sự phân mảnh giữa kênh giới thiệu trực tuyến (website) và kênh xử lý nghiệp vụ truyền thống (fax, email cá nhân, điện thoại).
  • Hệ thống hóa số liệu: Tổng hợp và phân tích dữ liệu khảo sát từ 30 cán bộ chuyên môn cùng 7 nội dung phỏng vấn sâu tại FEH, phản ánh chính xác các rào cản về hạ tầng thanh toán số, tính bảo mật thẻ, và trình độ nhân sự TMĐT tại doanh nghiệp mây tre đan xuất khẩu.
  • Giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất được mô hình tích hợp 5 công đoạn xử lý giao dịch điện tử khép kín (tiếp nhận - thanh toán - kiểm kho - vận chuyển - sau bán), giúp FEH có phương án rút ngắn thời gian xử lý giao dịch B2B xuất khẩu.
  • Đóng góp học thuật: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về việc chuyển đổi từ xuất khẩu thủ công truyền thống sang ứng dụng TMĐT B2B tại một doanh nghiệp làng nghề cụ thể của Việt Nam đầu thập niên 2010.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 30$), tập trung vào nội bộ cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông mà chưa khảo sát trực tiếp đối tượng người mua hàng là các nhà nhập khẩu quốc tế.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá tài chính và môi trường kinh doanh giới hạn trong khung thời gian 2009–2012, chưa bao quát được các biến động công nghệ và chính sách TMĐT ở các giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tác nhập khẩu nước ngoài để đánh giá mức độ hài lòng về trải nghiệm giao dịch trên website.
    • Nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) chuyên sâu kết nối trực tiếp với chuỗi cung ứng của các nhà bán lẻ quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Thương mại điện tử, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế.
    • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành thủ công mỹ nghệ, mây tre đan, gốm sứ đang tìm kiếm phương án số hóa quy trình bán hàng xuất khẩu B2B.
  • Nội dung giá trị nhất: Bảng đối sánh 16 bước chu trình mua bán giữa thương mại truyền thống và TMĐT (Bảng 1.1) cùng quy trình chi tiết 6 bước xử lý thanh toán trực tuyến qua bên thứ ba bằng giao thức SET.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và kinh doanh mặt hàng gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông (FEH), doanh nghiệp thành lập năm 1996, chuyên sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống như mây tre đan và sơn mài.

2. Tại sao thời gian xử lý một đơn hàng trực tuyến tại Công ty Viễn Đông lại kéo dài tới 4 ngày?
Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình B2B với các đơn hàng xuất khẩu giá trị lớn, nhưng website thời điểm 2009–2012 mới dừng ở mức giới thiệu sản phẩm. Mọi khâu đàm phán, xác nhận thanh toán quốc tế và kiểm tra tồn kho tại các xưởng sản xuất địa phương (Nam Định, Hà Tây, Ninh Bình) đều phải xử lý thủ công qua email, fax và điện thoại.

3. Tác giả đã sử dụng công cụ và phương pháp nghiên cứu định lượng nào?
Tác giả đã phát 30 phiếu điều tra cấu trúc (16 câu hỏi) cho cán bộ nhân viên chủ chốt của FEH và sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) để phân tích, xử lý số liệu thống kê mô tả, kết hợp với phỏng vấn sâu 7 câu hỏi chuyên gia.

4. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp kỹ thuật và vận hành nào cho website của công ty?
Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: tự động hóa khâu tiếp nhận đơn hàng trên website; tích hợp cổng thanh toán trực tuyến quốc tế bảo mật SET (PayPal, OnePay); đồng bộ cơ sở dữ liệu kho bãi thời gian thực; liên kết chuỗi logistics vận chuyển quốc tế; và thiết lập cổng thông tin hỗ trợ chăm sóc khách hàng sau bán.

5. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông được nêu trong văn bản gồm những đơn vị nào?
Văn bản liệt kê các đối thủ cạnh tranh cùng quy mô và ngành nghề gồm: Xưởng sản xuất Đá Mỹ nghệ và Điêu khắc Tiến Hiếu, Công ty TNHH Mây tre đan Phương Anh, Công ty TNHH Đổi Mới, Công ty TNHH Thủ công Mỹ nghệ Tư Duy, Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Hoa Lư và Xưởng sản xuất Thủ công Mỹ nghệ Hội An.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thủy đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về tối ưu hóa tốc độ giao dịch TMĐT tại Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Viễn Đông giai đoạn 2009–2012. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, khảo sát 30 phiếu điều tra qua phần mềm SPSS và phỏng vấn chuyên gia, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn trong quy trình xử lý đơn hàng B2B kéo dài 4 ngày. Hệ thống 5 nhóm giải pháp doanh nghiệp và 4 nhóm kiến nghị vĩ mô được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho tiến trình hiện đại hóa kênh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam qua môi trường mạng.