Tổng quan nghiên cứu

Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch mạn tính phổ biến nhất trên thế giới và tại Việt Nam. Theo thống kê quốc gia năm 2017, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành tại nước ta đã chiếm tới 25%, nghĩa là cứ 10 người lớn thì có khoảng 3 người mắc bệnh. Đáng chú ý, các báo cáo dịch tễ học giai đoạn 2010 - 2015 chỉ ra rằng có tới 69% bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, tạo nên gánh nặng y tế và kinh tế nặng nề cho gia đình cùng xã hội.

Bệnh viện Đa khoa huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La là cơ sở y tế tuyến huyện hạng II, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho địa bàn miền núi với nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Mỗi năm, phòng khám ngoại trú của bệnh viện quản lý và theo dõi hơn 1.000 hồ sơ bệnh án tăng huyết áp. Tuy nhiên, nhận thức về bệnh, thói quen tuân thủ điều trị của người dân vùng cao còn nhiều rào cản, dẫn đến tỷ lệ nhập viện do biến chứng tim mạch và thận còn ở mức cao. Trước thực trạng đó, nghiên cứu được triển khai nhằm khảo sát đặc điểm dịch tễ, phân tích cơ cấu kê đơn và đánh giá tính hợp lý, hiệu quả điều trị trên mẫu 194 bệnh nhân điều trị ngoại trú liên tục trong 6 tháng (từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2021).

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bức tranh toàn diện về mô hình sử dụng thuốc hạ áp tại y tế cơ sở. Các kết quả phân tích chỉ số đạt huyết áp mục tiêu, tính phù hợp về liều lượng và nhịp đưa thuốc là cơ sở dữ liệu quan trọng giúp các bác sĩ lâm sàng và dược sĩ bệnh viện nâng cao chất lượng kê đơn, giảm thiểu tối đa các tổn thương cơ quan đích nguy hiểm cho người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp năm 2018 của Hội Tim mạch học Việt Nam kết hợp cùng khuyến cáo của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu. Khung lý thuyết phân loại chỉ số huyết áp dựa trên các ngưỡng chuẩn: tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên. Huyết áp mục tiêu chung cần đạt là dưới 140/90 mmHg và hướng tới dưới 130/80 mmHg đối với các nhóm bệnh nhân dung nạp tốt hoặc có nguy cơ tim mạch cao.

Về cơ chế bệnh sinh, huyết áp chịu sự chi phối trực tiếp của hai yếu tố sinh lý chính: cung lượng tim và sức cản ngoại vi. Các nhóm thuốc hạ áp can thiệp vào các mắt xích bệnh lý như hệ thần kinh giao cảm, hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron (RAA) và cơ chế tái hấp thu muối nước tại thận. Đánh giá thể trạng bệnh nhân áp dụng thang phân loại chỉ số khối cơ thể (BMI) của Tổ chức Y tế Thế giới dành cho người châu Á, quy định ngưỡng bình thường từ 18,5 đến 22,9 kg/m² và thừa cân béo phì từ 23 kg/m² trở lên. Đánh giá chức năng lọc cầu thận được tính toán chuẩn hóa theo công thức Cockcroft-Gault nhằm phát hiện sớm biến chứng suy thận mạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả hồi cứu kết hợp theo dõi dọc trên hồ sơ bệnh án ngoại trú trong khoảng thời gian 6 tháng liên tục (từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/06/2021). Địa điểm thực hiện tại phòng khám bệnh mạn tính số 06 và số 07 thuộc Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 194 bệnh nhân người lớn từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán tăng huyết áp vô căn (mã ICD-10 là I.10), có hồ sơ theo dõi đủ 6 mốc khám định kỳ hàng tháng từ T1 (tháng 1) đến T6 (tháng 6) và hoàn thành đầy đủ các xét nghiệm sinh hóa cơ bản như đường huyết đói, bilan lipid máu, enzym gan, creatinin huyết thanh và tổng phân tích nước tiểu. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ thuận tiện từ hệ thống phần mềm quản lý khám chữa bệnh của bệnh viện.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích theo dõi dọc nhằm kiểm soát biến thiên huyết áp qua từng đợt cấp thuốc, phát hiện xu hướng điều chỉnh phác đồ và đánh giá toàn diện tính hợp lý của 1.166 lượt kê đơn. Toàn bộ dữ liệu lâm sàng và đơn thuốc được thu thập bằng phiếu chuẩn hóa, sau đó nhập liệu và xử lý bằng phần mềm thống kê Excel 2010 với các biến số định tính biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm (%), biến định lượng biểu diễn bằng giá trị trung bình kèm độ lệch chuẩn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu trên 194 bệnh nhân tăng huyết áp ghi nhận tỷ lệ nam giới chiếm 53,6% (104 bệnh nhân) cao hơn nữ giới chiếm 46,4% (90 bệnh nhân). Độ tuổi trung bình của mẫu là 62 ± 10,9 tuổi, trải dài từ 30 đến 90 tuổi, trong đó nhóm dưới 65 tuổi chiếm tỷ lệ ưu thế 62,4%. Về thể trạng, có 44,3% bệnh nhân ở tình trạng thừa cân hoặc béo phì với chỉ số BMI từ 23 kg/m² trở lên. Đa số bệnh nhân mang từ 2 yếu tố nguy cơ tim mạch trở lên (chiếm 60,3%), phổ biến nhất là tuổi cao (59,3%) và rối loạn lipid máu (21,6%). Có 65 trường hợp ghi nhận bệnh mắc kèm, dẫn đầu là đái tháo đường (44,6%) và bệnh võng mạc (20,0%). Biến chứng tổn thương cơ quan đích xuất hiện ở 46 bệnh nhân, trong đó tổn thương thận chiếm tỷ lệ cao nhất là 41,3%, tổn thương mắt chiếm 30,4% và tim mạch chiếm 21,7%.

Cơ cấu chỉ định các nhóm thuốc hạ huyết áp (Tổng số: 1.166 lượt kê đơn)

Về phân tích phác đồ, đa trị liệu phối hợp hai thuốc chiếm tỷ lệ chủ đạo với 55,7% tổng số đơn thuốc, trong đó phối hợp thuốc chẹn thụ thể angiotensin II cùng thuốc lợi tiểu thiazid đạt tỷ lệ cao nhất 32,3%, tiếp theo là phối hợp chẹn thụ thể angiotensin II với chẹn kênh calci đạt 18,0%. Đơn trị liệu chiếm 44,2%, chủ yếu sử dụng nhóm chẹn thụ thể angiotensin II (21,8%) và chẹn kênh calci (13,1%). Tỷ lệ đơn thuốc dùng 3 hoạt chất hạ áp chỉ chiếm 0,1%.

Tại thời điểm bắt đầu theo dõi T1, tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát đạt huyết áp mục tiêu khá khiêm tốn ở mức 22,2% (43 bệnh nhân), trong khi nhóm chưa đạt chiếm tới 77,8% (151 bệnh nhân). Trong nhóm chưa kiểm soát tốt, tăng huyết áp độ 1 chiếm 68,2%, độ 2 chiếm 26,5% và độ 3 chiếm 5,3%, với trị số huyết áp trung bình ban đầu là 143,1 ± 11,6 / 86,6 ± 7,4 mmHg.

Tình trạng thay đổi phác đồ ở nhóm chưa đạt huyết áp mục tiêu qua các tháng

Thảo luận kết quả

Cơ cấu kê đơn tại Bệnh viện Đa khoa huyện Sông Mã phản ánh xu hướng cập nhật phác đồ điều trị tiên tiến khi ưu tiên hàng đầu nhóm chẹn thụ thể angiotensin II (46,3%), đặc biệt là hoạt chất Losartan (27,3%) và Candesartan (15,0%). Sự lựa chọn này vượt trội hơn nhóm ức chế men chuyển (8,4%) nhằm hạn chế tối đa tác dụng phụ ho khan, nâng cao sự gắn kết điều trị ở bệnh nhân miền núi. Phác đồ phối hợp đôi chiếm 55,7% phù hợp với khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2018, giúp hiệp đồng hạ áp đa cơ chế và giảm liều từng thành phần.

Tuy nhiên, nghiên cứu phát hiện một số điểm bất hợp lý trong thực hành dược lâm sàng cần cải thiện. Về nhịp đưa thuốc, trong khi các nhóm ức chế thụ thể, ức chế men chuyển và chẹn kênh calci đạt tỷ lệ dùng đúng 100% (1 lần/ngày), thì thuốc chẹn beta Carvedilol bị kê sai nhịp 1 lần/ngày ở 5,2% trường hợp (quy chuẩn cần dùng 2 lần/ngày do thời gian bán thải ngắn). Trên các bệnh nhân có chỉ định bắt buộc, tỷ lệ kê đơn chưa bám sát khuyến cáo vẫn còn tồn tại: ở bệnh nhân mắc kèm đái tháo đường vẫn có 6,3% đơn thuốc chứa chẹn beta; ở bệnh nhân mạch vành có tới 58,1% đơn chứa lợi tiểu và hoàn toàn vắng bóng chẹn beta; ở bệnh nhân suy tim cũng chưa được phối hợp chẹn beta đúng mức.

Đặc biệt, hiện tượng "trì trệ lâm sàng" thể hiện rõ qua biểu đồ theo dõi dọc: ở nhóm bệnh nhân chưa đạt huyết áp mục tiêu, tỷ lệ giữ nguyên phác đồ không tăng liều hay phối hợp thêm thuốc lên tới 78,2% ở tháng thứ 6. Ngược lại, ở nhóm bệnh nhân đã đạt mục tiêu điều trị, tỷ lệ đổi hoạt chất không cần thiết lại tăng vọt ở tháng thứ 2 (56,8%) và tháng thứ 4 (60,0%), phần lớn xuất phát từ tình trạng biến động cơ số thuốc theo danh mục thầu bảo hiểm y tế tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và nâng cao tính an toàn trong sử dụng thuốc hạ áp tại Bệnh viện Đa khoa huyện Sông Mã, các giải pháp can thiệp cụ thể được đề xuất:

  • Tăng cường vai trò can thiệp của Dược lâm sàng: Dược sĩ lâm sàng cần chủ động thiết lập quy trình duyệt đơn thuốc ngoại trú hàng ngày, tập trung kiểm soát nhịp đưa thuốc và tương tác thuốc, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ kê sai liều nhịp đối với hoạt chất Carvedilol từ 5,2% xuống dưới 0,5% trong vòng 3 tháng tới.
  • Chuẩn hóa quy trình điều trị cho bệnh nhân có chỉ định bắt buộc: Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện cần ban hành hướng dẫn kê đơn cục bộ cập nhật theo chuẩn Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2018, bảo đảm 100% bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy tim hoặc bệnh mạch vành được chỉ định đúng nhóm thuốc chẹn beta thích hợp trong vòng 6 tháng tới.
  • Khắc phục tình trạng trì trệ lâm sàng ở bác sĩ điều trị: Tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học chuyên đề nhằm thúc đẩy bác sĩ phòng khám tích cực điều chỉnh liều hoặc nâng bậc phối hợp thuốc cho bệnh nhân chưa đạt huyết áp mục tiêu, phấn đấu nâng tỷ lệ kiểm soát huyết áp đạt đích toàn viện từ 22,2% lên trên 65% trong 12 tháng.
  • Ổn định chuỗi cung ứng dược phẩm bảo hiểm y tế: Khoa Dược cần phối hợp chặt chẽ với các phòng ban dự trù đủ cơ số thuốc thuộc nhóm ức chế thụ thể và chẹn kênh calci, giảm thiểu tối đa tỷ lệ đổi thuốc ngoài ý muốn ở bệnh nhân đang kiểm soát tốt huyết áp (hiện ở mức 56,8% - 60,0%) xuống dưới 10% trong năm tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống y tế:

  • Bác sĩ chuyên khoa Nội, Tim mạch và Bác sĩ đa khoa: Nắm bắt thực trạng đáp ứng thuốc trên bệnh nhân ngoại trú, hiểu sâu các lỗi kê đơn thường gặp để tối ưu hóa phác đồ điều trị cá thể hóa trên đối tượng có bệnh mắc kèm.
  • Dược sĩ bệnh viện và Dược sĩ lâm sàng: Ứng dụng mô hình đánh giá tính hợp lý của đơn thuốc, thiết lập danh mục kiểm tra về nhịp dùng thuốc, liều lượng và chỉ định ưu tiên để tham vấn hiệu quả cho bác sĩ.
  • Lãnh đạo bệnh viện và Hội đồng Thuốc và Điều trị: Sử dụng số liệu thực chứng về mô hình bệnh tật và tiêu thụ thuốc để lập kế hoạch đấu thầu, dự trù thuốc bảo hiểm y tế sát với nhu cầu điều trị thực tế tại tuyến huyện.
  • Học viên sau đại học và Sinh viên Y - Dược: Tiếp cận một nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp luận dược dịch tễ học, kỹ thuật thu thập dữ liệu bệnh án dọc và quy trình phân tích thống kê trong đề tài chuyên khoa.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu ban đầu trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Tại thời điểm tháng 1 (T1), tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát đạt huyết áp mục tiêu dưới 140/90 mmHg chỉ đạt 22,2% (43 bệnh nhân), trong khi có tới 77,8% (151 bệnh nhân) chưa đạt mục tiêu điều trị, chủ yếu rơi vào tăng huyết áp độ 1 (chiếm 68,2%).

Nhóm thuốc hạ huyết áp nào được chỉ định phổ biến nhất tại bệnh viện?
Nhóm ức chế thụ thể angiotensin II (CTTA) được kê đơn nhiều nhất với 540 lượt (chiếm 46,3% tổng số 1.166 đơn thuốc), trong đó Losartan chiếm 27,3% và Candesartan chiếm 15,0% nhờ ưu điểm hạ áp ổn định và ít gây tác dụng phụ ho khan.

Bệnh lý mắc kèm nào chiếm tỷ lệ cao nhất ở bệnh nhân tăng huyết áp?
Trong số 65 bệnh nhân có bệnh mắc kèm, đái tháo đường chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,6% (29 bệnh nhân), tiếp theo là bệnh võng mạc chiếm 20,0% (13 bệnh nhân) và bệnh gout chiếm 9,2% (6 bệnh nhân).

Lỗi sai sót về nhịp đưa thuốc thường xảy ra với những hoạt chất nào?
Lỗi sai nhịp dùng xuất hiện ở hoạt chất Carvedilol với 5,2% bệnh nhân bị chỉ định 1 lần/ngày thay vì 2 lần/ngày theo dược thư, và hoạt chất Methyldopa với 1,0% bệnh nhân bị chia liều chưa chuẩn xác.

Biểu hiện của sự trì trệ lâm sàng trong nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?
Ở nhóm bệnh nhân chưa kiểm soát được huyết áp, tỷ lệ bác sĩ giữ nguyên phác đồ cũ không tăng liều hay đổi thuốc chiếm tới 66,4% ở tháng T3 và tăng lên 78,2% ở tháng T6, làm chậm tiến trình đạt đích điều trị.

Kết luận

  • Nghiên cứu trên 194 bệnh nhân ngoại trú ghi nhận độ tuổi trung bình 62 tuổi, nam giới chiếm 53,6%, có 44,3% bệnh nhân thừa cân béo phì và 60,3% mang từ 2 yếu tố nguy cơ tim mạch trở lên.
  • Tỷ lệ kiểm soát đạt huyết áp mục tiêu ban đầu còn thấp (22,2%), với tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 chưa kiểm soát chiếm đa số (68,2%).
  • Phác đồ phối hợp đôi chiếm 55,7% và nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II chiếm ưu thế chỉ định (46,3%), thể hiện xu hướng điều trị phù hợp với khuyến cáo quốc tế.
  • Còn tồn tại một số hạn chế dược lâm sàng như sai nhịp đưa thuốc chẹn beta Carvedilol (5,2%), thiếu vắng chẹn beta ở bệnh nhân mạch vành/suy tim và tỷ lệ trì trệ lâm sàng lên tới 78,2% ở tháng thứ 6.
  • Bệnh viện cần triển khai đồng bộ hoạt động giám sát dược lâm sàng, chuẩn hóa phác đồ điều trị bệnh mắc kèm và ổn định danh mục thầu thuốc BHYT trong 12 tháng tới để nâng cao toàn diện chất lượng điều trị tăng huyết áp.