Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thành phố lào cai năm 2021

Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa Lào Cai năm 2021, cung cấp thông tin hữu ích cho bệnh nhân và bác sĩ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2021

73
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

1.2. Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích và phân tầng nguy cơ THA

1.3. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ THA

1.3.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị

1.3.2. Điều trị bằng thuốc

1.4. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI

1.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THA

1.5.1. Trên thế giới

1.5.2. Tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.1.3. Mẫu nghiên cứu

2.1.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1. Đặc điểm bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu

2.3.2. Phân tích việc sử dụng thuốc điều trị THA trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

2.3.3. Phân tích hiệu quả kiểm soát HA của bệnh nhân trong vòng 06 tháng điều trị

2.4. QUY ƢỚC TRONG NGHIÊN CỨU

2.4.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu

2.4.2. Phân tích sử dụng thuốc điều trị THA

2.4.3. Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp

2.4.4. Quy ƣớc trong đánh giá thay đổi phác đồ

2.4.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN THA TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới

3.1.2. Đặc điểm về bệnh mắc kèm của bệnh nhân THA tại thời điểm T0

3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0

3.1.4. Đặc điểm về kiểm soát HA của bệnh nhân tại thời điểm T0

3.2. PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THA TRÊN BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

3.2.1. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu

3.2.2. Tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị THA trong mẫu nghiên cứu

3.2.3. Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị THA tại từng thời điểm

3.2.4. Các phác đồ điều trị THA đã sử dụng

3.2.5. Sử dụng thuốc điều trị THA trên các bệnh nhân có chỉ định bắt buộc

3.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HA CỦA BỆNH NHÂN TRONG VÒNG 6 THÁNG ĐIỀU TRỊ

3.3.1. Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian

3.3.2. Tỷ lệ bệnh nhân đạt HA mục tiêu tại các thời điểm từ T0 đến T5

3.3.3. Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc HA trên các bệnh nhân không đạt và đạt HA mục tiêu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

4.1.2. Đặc điểm về bệnh mắc kèm

4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0

4.1.4. Đặc điểm về kiểm soát HA tại thời điểm T0

4.2. VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.2.1. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu

4.2.2. Tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị THA trong mẫu nghiên cứu

4.2.3. Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị THA tại từng thời điểm

4.2.4. Các phác đồ điều trị THA đã sử dụng

4.2.5. Sử dụng thuốc điều trị THA trên các bệnh nhân có chỉ định bắt buộc

4.3. HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP CỦA BỆNH NHÂN TRONG VÒNG 06 THÁNG ĐIỀU TRỊ

4.3.1. Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian

4.3.2. Tỷ lệ bệnh nhân đạt HA mục tiêu tại các thời điểm từ T0 đến T5

4.3.3. Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc HA trên các bệnh nhân không đạt và đạt HA mục tiêu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Sử Dụng Thuốc Điều Trị Tăng Huyết Áp

Bệnh tăng huyết áp (THA) là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại Việt Nam, đặc biệt tại Bệnh viện Đa khoa Lào Cai. Việc phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị THA không chỉ giúp nâng cao chất lượng điều trị mà còn góp phần giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng thuốc điều trị THA tại bệnh viện trong năm 2021.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Tăng Huyết Áp

Tăng huyết áp được định nghĩa là huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg. Phân loại THA bao gồm THA nguyên phát và thứ phát, với nhiều nguyên nhân khác nhau như bệnh thận, bệnh lý nội tiết, và các yếu tố di truyền.

1.2. Tình Hình Tăng Huyết Áp Tại Việt Nam

Theo thống kê, tỷ lệ người mắc THA tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng. Năm 2021, có khoảng 25% dân số trưởng thành bị THA, trong đó nhiều người chưa được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Điều Trị Tăng Huyết Áp

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng việc kiểm soát huyết áp vẫn gặp nhiều khó khăn. Các thách thức bao gồm sự thiếu hiểu biết của bệnh nhân về bệnh lý, sự tuân thủ điều trị kém, và sự đa dạng trong các phác đồ điều trị.

2.1. Thiếu Hiểu Biết Về Bệnh Tăng Huyết Áp

Nhiều bệnh nhân không nhận thức được mức độ nghiêm trọng của THA và các biến chứng có thể xảy ra. Điều này dẫn đến việc họ không tuân thủ điều trị hoặc không đi khám định kỳ.

2.2. Sự Đa Dạng Trong Phác Đồ Điều Trị

Việc lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân là rất quan trọng. Tuy nhiên, sự đa dạng trong các loại thuốc và cách phối hợp thuốc có thể gây khó khăn cho bác sĩ trong việc điều trị hiệu quả.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sử Dụng Thuốc Điều Trị Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu từ bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Lào Cai. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn bệnh nhân để đánh giá tình hình sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, phân tích dữ liệu từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2021. Mẫu nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân được chẩn đoán THA và điều trị tại bệnh viện.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua hồ sơ bệnh án và bảng hỏi phỏng vấn bệnh nhân. Các thông tin bao gồm tuổi, giới tính, tình trạng bệnh lý kèm theo và loại thuốc điều trị.

IV. Kết Quả Phân Tích Sử Dụng Thuốc Điều Trị Tăng Huyết Áp

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị THA tại Bệnh viện Đa khoa Lào Cai có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm bệnh nhân. Việc phân tích này giúp xác định các phác đồ điều trị hiệu quả và những vấn đề cần cải thiện.

4.1. Tỷ Lệ Sử Dụng Các Loại Thuốc

Trong mẫu nghiên cứu, thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và chẹn kênh calci (CCB) là hai nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất. Tỷ lệ sử dụng thuốc này đạt khoảng 70% trong tổng số bệnh nhân.

4.2. Hiệu Quả Kiểm Soát Huyết Áp

Kết quả cho thấy khoảng 60% bệnh nhân đạt được huyết áp mục tiêu sau 6 tháng điều trị. Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệ lớn bệnh nhân không đạt được mục tiêu này, cho thấy cần có sự điều chỉnh trong phác đồ điều trị.

V. Kết Luận và Kiến Nghị Về Điều Trị Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc điều trị THA tại Bệnh viện Đa khoa Lào Cai cần được cải thiện. Cần có các biện pháp nâng cao nhận thức của bệnh nhân và cải thiện sự tuân thủ điều trị để đạt hiệu quả tốt hơn.

5.1. Đề Xuất Cải Thiện Nhận Thức Của Bệnh Nhân

Cần tổ chức các buổi hội thảo và chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức của bệnh nhân về bệnh THA và tầm quan trọng của việc điều trị.

5.2. Đề Xuất Cải Thiện Phác Đồ Điều Trị

Cần xem xét và điều chỉnh phác đồ điều trị dựa trên tình hình thực tế và đặc điểm của bệnh nhân để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

14/08/2025
Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thành phố lào cai năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tăng huyết áp (THA) là bệnh phổ biến trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe con ngƣời, là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu ở ngƣời cao tuổi. Tần suất THA vẫn không ngừng gia tăng không những trên thế giới mà ngay tại nƣớc ta. Trên toàn cầu hiện có 1 tỷ ngƣời THA và dự kiến sẽ tăng 1. THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm với khoảng 10 triệu ngƣời năm 2015; trong đó có 4,9 triệu ngƣời do bệnh mạch vành và 3,5 triệu ngƣời do đột quỵ.

Nó cũng là yếu tố nguy cơ chính của suy tim, rung nhĩ, bệnh thận mạn, bệnh mạch máu ngoại vi, suy giảm chức năng nhận thức…[3] điều trị lâu dài, tốn kém tiền của. Cũng theo Tổ chức Y tế thế giới, THA là một trong những nguyên nhân gây tử vong quan trọng nhất, mỗi năm ƣớc tính THA gây tử vong cho gần 8 triệu ngƣời [14]. Chính vì thế, bệnh THA không chỉ ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của bản thân mà còn là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Nguyễn Văn Đăng và cộng sự thuộc Bộ môn Thần kinh trƣờng Đại học Y Hà Nội đã điều tra 1.609 ngƣời dân và cho thấy THA là nguyên nhân chính (chiếm 59,3% các nguyên nhân) gây ra tai biến mạch máu não (TBMMN).

Theo niên giám thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ mắc TBMMN là 47,6/100. Nhƣ vậy, hàng năm có khoảng 39.980 ca bị TBMMN và chi phí trực tiếp để điều trị bệnh này là 144 tỷ VND/năm trong đó hậu quả do THA gây ra là 85,4 tỷ VND.990 ngƣời bị liệt, tàn phế, mất sức lao động do TBMMN/năm [10]. Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai là bệnh viện đa khoa tuyến huyện hạng II của tỉnh Lào Cai. Do đặc thù là tỉnh miền núi phía Tây Bắc nên nhiều ngƣời dân chƣa nhận thức đƣợc hết tác hại, nguy hiểm và các tai biến gặp phải khi bị bệnh THA việc đi khám định kỳ và sử dụng thuốc thƣờng xuyên gặp rất nhiều khó khăn.

Hơn nữa, cho đến nay chƣa có nghiên cứu Dƣợc lâm sàng nào giải quyết vấn đề này, để góp phần nâng cao chất lƣợng điều trị bệnh nhân THA tại Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai, chúng tôi nghiên cứu thực hiện đề tài “Phân tích tình 1 hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai” với 03 mục tiêu sau: 1. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021. Phân tích việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ngoại trú. Phân tích hiệu quả điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân trong vòng 06 tháng điều trị.TỔNG QUAN VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 1.Định nghĩa Tăng huyết áp (THA) là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trƣơng ≥ 90 mmHg.

Định nghĩa này đƣợc áp dụng cho ngƣời ≥ 18 tuổi; huyết áp đƣợc đo lúc ngồi ít nhất 2 lần mỗi lần khám và ít nhất 2 lần khám khác nhau [1][2][11] [20]. Nguyên nhân Phần lớn THA ở ngƣời trƣởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trƣờng hợp là có nguyên nhân (THA thứ phát). Nguyên nhân của THA có thể đƣợc phát hiện thông qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thƣờng quy [3][6]. Các nguyên nhân thƣờng gặp của THA thứ phát bao gồm: - Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viêm kẽ thận, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nƣớc, suy thận.

- Hẹp động mạch thận. - U tủy thƣợng thận (Pheocromocytome). - Cƣờng Aldosteron tiên phát. - Hội chứng Cushing.

- Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên. - Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm phi steroid, thuốc tránh thai, corticoid …). - Hẹp eo động mạch chủ. - Nhiễm độc thai nghén.

- Ngừng thở khi ngủ. - Yếu tố tâm thần 1. Phân độ THA Có nhiều chứng cứ mới nhƣng cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá để có sự thay đổi trong định nghĩa và phân loại. Ở đây chúng tôi lựa chọn phân độ THA theo 3 khuyến cáo của hiệp hội tim mạch Việt Nam năm 2018 [3], THA đƣợc chia theo rất nhiều cách khác nhau.

Các loại THA theo khuyến cáo đựợc chi tiết hóa trong bảng các bảng dƣới đây: Bảng 1. Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám, liên tục và tại nhà (mmHg) [3] HA Tâm thu HA Tâm trƣơng HA phòng khám ≥ 140 Và ≥ 90 HA liên tục (ambulatory) Trung bình ngày ≥ 135 Và/hoặc ≥ 85 (hoặc thức) Trung bình đêm ≥ 120 Và/hoặc ≥ 70 (hoặc ngủ) Trung bình 24 giờ ≥ 130 Và/hoặc ≥ 80 HA đo tại nhà trung bình ≥ 135 Và/hoặc ≥ 85 Bảng 1. Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg)* HA Tâm thu HA Tâm trƣơng HA Tâm trƣơng Tối ƣu <120 Và <80 Bình thƣờng** 120 - 129 Và/hoặc 80 - 84 Bình thƣờng cao** 130 - 139 Và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109 THA độ 3 ≥180 Và/hoặc ≥110 THA Tâm Thu đơn độc ≥140 Và <90 *Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trƣơng cao nhất. THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT **Tiền THA: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg 4 Bảng 1.

Các th THA d a theo trị số HA phòng khám và HA tại nhà ho c HA liên tục HA phòng khám (mmHg) HATT < 140 và HATT ≥140 Hoặc HATTr < 90 HATTr ≥ 90 HA tại nhà hoặc HATT < 135 hoặc THA áo choàng HA bình thƣờng liên tục ban ngày HATTr < 85 trắng (mmHg) HATT ≥ 135 Hoặc THA ẩn giấu THA thật sự HATTr ≥ 85 1. Yếu tố nguy cơ, tổn thƣơng cơ quan đích và phân tầng nguy cơ THA - Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích Mức độ diễn biến của bệnh THA không chỉ dựa vào chỉ số HA (vì nhiều khi không hoàn toàn phản ánh đúng tình trạng bệnh lý và khả năng tử vong) mà còn theo các yếu tố nguy cơ và tổn thƣơng cơ quan đích. Các mức độ nguy cơ là nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao để phân định tử vong và tần suất tim mạch. Khi đánh giá nguy cơ tim mạch khuyến cáo vẫn sử dụng các thông số liên quan đến tổn thƣơng cơ quan đích và tổn thƣơng cơ quan mức cận lâm sàng.

Các biến đổi cận lâm sàng do THA là chỉ điểm cho sự tiến triển của hệ tim mạch do đó nên chú ý theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị: Theo Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2018 các yếu tố nguy cơ đƣợc thể hiện trong bảng 1.4 dƣới đây: Bảng 1. Các yếu tố nguy cơ [3] Các yếu tố ảnh hƣởng nguy cơ tim Các yếu tố ảnh hƣởng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA mạch bệnh nhân THA (tt) Đặc điểm dân số Tổn thƣơng cơ quan đích và các thông số cận lâm sàng không có triệu chứng Cứng mạch: HA mạch (ở ngƣời lớn) ≥ Giới (nam > nữ) 60 mmHg Vận tốc sóng mạch (PWV) ĐMC- đùi > 10 m/s Tuổi ECG dày thất trái Thuốc lá – đang hút hoặc đã hút Siêu âm tim DTT 5 Các yếu tố ảnh hƣởng nguy cơ tim Các yếu tố ảnh hƣởng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA mạch bệnh nhân THA (tt) Albumine niệu vi thể hoặc tăng tỉ lệ Cholesterol toàn bộ và HDL-C albumin-creatinine Bệnh thận mạn mức độ vừa với eGFR > 30-59 mL/ph/1.73 m2 (BSA) hoặc bệnh *Uric acid thận mạn nặng với eGFR < 30 mL/phút/1.73 m2 Đái tháo đƣờng Chỉ số cẳng chân−cổ tay< 0.9 Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết Tăng trọng hoặc béo phì hoặc xuất tiết, phù gai thị Tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch sớm Bệnh tim mạch đã xác định (tuổi nam < 55 và nữ < 65) Tiền sử gia đình hoặc ngƣời thân mắc Bệnh mạch não: Đột quị thiếu máu cục bệnh THA sớm bộ, xuất huyết não, TIA Bệnh Mạch Vành: nhồi máu cơ tim, đau Mãn kinh sớm thắt ngực, tái tƣới máu cơ tim Lối sống tĩnh tại Hiện diện mảng vữa xơ qua hình ảnh Yếu tố tâm lý và xã hội Suy tim, bao gồm Suy tim với EF bảo tồn *Nhịp tim (trị số khi nghỉ > 80 l/phút) Bệnh lý ĐM ngoại biên Rung nhĩ - Phân tầng nguy cơ THA Theo Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2018 phân tầng nguy cơ THA đƣợc thể hiện trong bảng 1.5 dƣới đây: Bảng 1. Phân tầng nguy cơ THA [3] Phân độ HA (mmHg) Các YTNC BT-Cao Độ 1 Độ 2 Độ 2 Giai đoạn khác, HATT 130- HATT 140- HATT 160- HATT ≥ Bệnh THA TTCQ đích 139 159 179 180 hoặc bệnh HATTr 85- HATTr HATTr 1 HATTr 89 90-99 00-109 ≥ 110 Không có Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ 6 Phân độ HA (mmHg) Các YTNC BT-Cao Độ 1 Độ 2 Độ 2 Giai đoạn khác, HATT 130- HATT 140- HATT 160- HATT ≥ Bệnh THA TTCQ đích 139 159 179 180 hoặc bệnh HATTr 85- HATTr HATTr 1 HATTr 89 90-99 00-109 ≥ 110 YTNC thấp thấp trung bình cao Giai đoạn Nguy cơ 1 hoặc 2 Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ 1 (không trung bình- YTNC thấp trung bình cao biến cao chứng) Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ ≥ 3 YTNC thấp - trung trung bình - cao cao bình cao Giai đoạn TTCQĐ, 2 (bệnh Bệnh thận không mạn giai Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ triệu đoạn 3 hoặc trung bình - cao – Rất cao cao chứng) ĐTĐ không cao cao tổn thƣơng cơ quan Giai đoạn Bệnh Tim 3 (bệnh có Mạch có triệu triệu chứng, chứng) Bệnh Thận Mạn giai Nguy cơ rất Nguy cơ rất Nguy cơ rất Nguy cơ rất đoạn ≥ 4, cao cao cao cao hoặc ĐTĐ có tổn thƣơng cơ quan đích 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ THA 1.

Nguyên tắc và mục tiêu điều trị THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài. Mục tiêu điều trị cần đạt đƣợc là đạt đƣợc “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch” [3]. 7 Hiện nay có rất nhiều hƣớng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý THA. Mặc dù các hƣớng dẫn hay khuyến cáo đều dựa trên bằng chứng khoa học nhƣng lại không thống nhất về HA mục tiêu.

Hƣớng dẫn điều trị THA của châu Âu ESC/ESH 2018 và hƣớng dẫn điều trị của ACC/AHA 2017 hạ mức HA mục tiêu chung còn 130/80 mmHg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ