Tổng quan nghiên cứu

Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch mạn tính phổ biến nhất trên toàn cầu và tại Việt Nam, được ví như kẻ giết người thầm lặng gây tàn phế và tử vong hàng đầu ở người cao tuổi. Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy hiện có hơn 1 tỷ người đang sống chung với bệnh tăng huyết áp và con số này dự kiến sẽ tiếp tục gia tăng nhanh chóng. Mỗi năm, căn bệnh này cướp đi sinh mạng của gần 10 triệu người trên toàn cầu, trong đó có khoảng 4,9 triệu ca tử vong do bệnh mạch vành và 3,5 triệu ca do đột quỵ não. Tại Việt Nam, tăng huyết áp chiếm tới 59,3% nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai biến mạch máu não. Niên giám thống kê y tế ghi nhận tỷ lệ mắc tai biến mạch máu não lên tới 47,6 trên 100.000 dân, tương đương gần 39.980 ca mắc mới mỗi năm, tiêu tốn hơn 144 tỷ đồng chi phí y tế trực tiếp, trong đó thiệt hại do tăng huyết áp gây ra chiếm tới 85,4 tỷ đồng.

Tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai, một cơ sở khám chữa bệnh hạng II vùng miền núi phía Tây Bắc, công tác quản lý và điều trị tăng huyết áp gặp nhiều rào cản đặc thù do nhận thức về bệnh của người dân còn hạn chế cùng điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa cấp I của học viên Nguyễn Xuân Thỏa, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Đào Thị Vui tại Trường Đại học Dược Hà Nội, tập trung giải quyết 3 mục tiêu cốt lõi: Khảo sát đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú; Phân tích cơ cấu và mô hình sử dụng thuốc hạ áp qua 993 lượt kê đơn; Đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp dọc theo thời gian trong 6 tháng liên tục trên mẫu nghiên cứu gồm 144 bệnh nhân. Nghiên cứu mang lại cơ sở thực chứng giá trị giúp nâng cao chất lượng kê đơn và đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng tại tuyến y tế cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp uy tín, trọng tâm là Khuyến cáo năm 2018 của Hội Tim mạch học Việt Nam và Phân hội Tăng huyết áp Việt Nam, kết hợp cùng các hướng dẫn quốc tế từ Hội Tim mạch Châu Âu năm 2018 và Ủy ban Liên hợp Quốc gia Hoa Kỳ lần thứ 8. Các khung lý thuyết này cung cấp hệ thống phân loại mức độ bệnh, đánh giá tổn thương cơ quan đích và phân tầng nguy cơ tim mạch toàn diện từ mức độ thấp, trung bình, cao đến rất cao.

Theo cơ sở lý thuyết chuẩn hóa, 5 nhóm thuốc hạ áp chủ lực được khuyến cáo sử dụng gồm: thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn beta giao cảm và thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thiazide-like. Mục tiêu điều trị căn bản cho hầu hết bệnh nhân là đưa huyết áp phòng khám về dưới 140 trên 90 mmHg. Đối với người bệnh dưới 65 tuổi hoặc có nguy cơ tim mạch cao mắc kèm bệnh đái tháo đường hay bệnh mạch vành, mức đích tối ưu cần đạt là 120 đến 130 trên 70 đến 79 mmHg nếu người bệnh dung nạp tốt, đồng thời áp dụng phác đồ phối hợp hai thuốc ngay từ ban đầu dạng viên kết hợp liều cố định để tối ưu hóa hiệu quả hạ áp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả hồi cứu theo dõi dọc theo thời gian trên 144 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú có hồ sơ bệnh án mạn tính đầy đủ tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai. Cỡ mẫu nghiên cứu được sàng lọc từ tổng số 175 hồ sơ bệnh án có mã bệnh I10 trong tháng 1 năm 2021, loại trừ 31 trường hợp không tái khám liên tục đủ 6 tháng hoặc thuộc diện phụ nữ mang thai và cho con bú. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xác suất được áp dụng nhằm thu thập toàn bộ các trường hợp thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu trong khoảng thời gian xác định.

Dữ liệu được thu thập qua 6 mốc thời gian liên tiếp từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2021, quy ước từ thời điểm T0 đến T5. Bộ biến số bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, chỉ số sinh hóa máu, danh mục thuốc, liều dùng và diễn biến chỉ số huyết áp tâm thu cùng huyết áp tâm trương qua từng tháng. Toàn bộ số liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22. Nhóm tác giả sử dụng kiểm định đo lường lặp lại kết hợp phân tích hậu kiểm chuyên sâu nhằm đánh giá sự biến thiên có ý nghĩa thống kê của chỉ số huyết áp qua các giai đoạn điều trị, với ngưỡng xác suất P dưới 0,05 được xác lập làm chuẩn tin cậy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Về đặc điểm nhân khẩu học, tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm 51,4% (74 bệnh nhân) và nam chiếm 48,6% (70 bệnh nhân). Độ tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 63,9 ± 11,3 tuổi, trong đó nhóm bệnh nhân dưới 65 tuổi chiếm 55,6% (80 người) và nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm 44,4% (64 người). Tỷ lệ bệnh mắc kèm phổ biến nhất tại thời điểm ban đầu T0 là đái tháo đường chiếm 7,6% (11 bệnh nhân) và rối loạn lipid máu chiếm 6,3% (9 bệnh nhân), tiếp theo là bệnh mạch vành và bệnh thận mạn đều chiếm 3,5% (5 bệnh nhân). Tình trạng chỉ định cận lâm sàng ban đầu còn rất hạn chế khi chỉ có 8 bệnh nhân được làm xét nghiệm glucose máu lúc đói và 3 bệnh nhân được xét nghiệm cholesterol toàn phần, trong khi tỷ lệ xét nghiệm HbA1C và LDL-cholesterol đạt 0%.

Phân tích 993 lượt dùng thuốc trong 6 tháng cho thấy nhóm chẹn kênh calci đơn độc được kê đơn nhiều nhất với tỷ lệ 37,8% (375 lượt), theo sau là dạng viên phối hợp ức chế men chuyển cùng lợi tiểu thiazid đạt 19,6% (195 lượt) và phối hợp chẹn kênh calci cùng ức chế men chuyển đạt 18,1% (179 lượt). Nhóm chẹn beta và tác động giao cảm trung ương chiếm tỷ lệ khiêm tốn lần lượt là 2,8% và 3,6%. Phác đồ đơn trị liệu chiếm ưu thế với tỷ lệ dao động từ 46,6% ở thời điểm T2 lên tới 61,0% ở thời điểm T5, trong khi phác đồ phối hợp 3 thuốc chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp từ 1,2% đến 4,3%.

Về hiệu quả hạ áp, huyết áp tâm thu trung bình của bệnh nhân giảm rõ rệt từ 150,6 ± 11,8 mmHg tại T0 xuống 140,9 ± 16,6 mmHg tại T5, và huyết áp tâm trương giảm từ 85,5 ± 7,5 mmHg xuống 83,2 ± 9,8 mmHg. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại thời điểm T0 chỉ ở mức 4,8% (7 trên 144 bệnh nhân). Tỷ lệ lựa chọn thuốc phù hợp trên các bệnh nhân có chỉ định bắt buộc dao động mạnh: ở nhóm đái tháo đường đạt 100% tại T2 nhưng giảm xuống 54,5% ở T4; ở nhóm bệnh mạch vành và bệnh thận mạn, tỷ lệ kê đơn không phù hợp chiếm tới 60% ở các thời điểm T4 và T5.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của nhóm chẹn kênh calci trong mẫu nghiên cứu phản ánh thực tế cung ứng dược phẩm tại tuyến y tế huyện, nơi kết quả trúng thầu thuốc định hình trực tiếp hành vi kê đơn của bác sĩ điều trị. Việc sử dụng chủ yếu các hoạt chất như amlodipin và nifedipin mang lại ưu thế hạ áp mạnh và ít chống chỉ định, nhưng việc tỷ lệ đơn trị liệu tăng dần lên 61,0% vào tháng thứ 6 lại chưa bám sát khuyến cáo hiện hành về ưu tiên phối hợp thuốc sớm.

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ đường biểu diễn động học huyết áp và biểu đồ cột so sánh cơ cấu phác đồ qua 6 tháng, người đọc có thể nhận thấy rõ nét sự cải thiện huyết áp trung bình tương ứng với sự gia tăng các can thiệp đổi thuốc và chỉnh liều trong 3 tháng đầu. Khi so sánh với các nghiên cứu cùng tuyến tại Trung tâm Y tế huyện Văn Yên ghi nhận tuổi trung bình 65,7 tuổi với tỷ lệ chọn thuốc đúng khuyến cáo chỉ từ 0 đến 52,2%, hay Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên có tỷ lệ dùng chẹn kênh calci lên tới 51,0%, kết quả tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai thể hiện xu hướng tương đồng. Điểm sáng tại đơn vị là sự xuất hiện của các dạng viên phối hợp cố định liều chiếm hơn 37% lượt dùng, góp phần nâng cao tính tuân thủ cho người bệnh ngoại trú.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và nâng cao tính an toàn trong sử dụng thuốc cho bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện tuyến cơ sở, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:

Thứ nhất, kiện toàn và mở rộng quy trình duyệt đơn thuốc ngoại trú của Tổ Dược lâm sàng theo đúng quy định tại Nghị định 131/2020/NĐ-CP. Đơn vị cần đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ kiểm tra tiền kiểm đạt 100% đơn thuốc bảo hiểm y tế, chủ động phát hiện và can thiệp kịp thời các chỉ định chưa phù hợp trên nhóm bệnh nhân có chỉ định bắt buộc như đái tháo đường, bệnh mạch vành và suy giảm chức năng thận trong vòng 3 đến 6 tháng tới.

Thứ hai, Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện cần tối ưu hóa danh mục thuốc đấu thầu hàng năm, tăng cường bổ sung các chế phẩm viên phối hợp cố định liều giữa ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II với chẹn kênh calci và lợi tiểu. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp độ 2 được khởi trị bằng phác đồ phối hợp 2 thuốc lên tối thiểu 70% trong năm tiếp theo.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình chỉ định cận lâm sàng thường quy cho người bệnh mạn tính. Khoa Khám bệnh và các phòng khám chuyên khoa cần bảo đảm ít nhất 80% bệnh nhân tăng huyết áp được thực hiện đầy đủ xét nghiệm đường huyết đói, bilan lipid máu toàn phần, creatinin huyết thanh và phân tích nước tiểu định kỳ mỗi 6 tháng để phân tầng chính xác nguy cơ tim mạch.

Thứ tư, xây dựng chương trình tư vấn giáo dục sức khỏe và quản lý bệnh tăng huyết áp ngoại trú tích hợp trên hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ điều trị và dược sĩ lâm sàng trong việc tư vấn lối sống và giám sát tuân thủ dùng thuốc sẽ hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát đạt huyết áp đích lên trên 65% sau 12 tháng triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Bác sĩ chuyên khoa Tim mạch và Đa khoa công tác tại các bệnh viện tuyến quận, huyện và tuyến tỉnh, nhằm cập nhật các bằng chứng thực hành lâm sàng, nhận diện các sai sót thường gặp trong lựa chọn phác đồ cho bệnh nhân có bệnh mắc kèm.

  2. Dược sĩ lâm sàng tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân, sử dụng tài liệu làm cơ sở xây dựng quy trình duyệt đơn, thiết lập danh mục cảnh báo tương tác thuốc và quy trình can thiệp dược trong điều trị bệnh tim mạch mạn tính.

  3. Nhà quản lý bệnh viện và thành viên Hội đồng Thuốc và Điều trị, khai thác các phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc để hoạch định danh mục trúng thầu sát với nhu cầu thực tế và hạn chế nguy cơ xuất toán bảo hiểm y tế.

  4. Học viên sau đại học, bác sĩ nội trú và sinh viên chuyên ngành Y Dược, dùng làm mô hình tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hồi cứu dọc, kỹ thuật xử lý số liệu lặp lại trên phần mềm thống kê chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

Nhóm thuốc hạ huyết áp nào được kê đơn với tần suất cao nhất tại bệnh viện? Nhóm chẹn kênh calci đơn độc là nhóm thuốc được chỉ định nhiều nhất, chiếm 37,8% trong tổng số 993 lượt dùng thuốc trong suốt 6 tháng theo dõi, nhờ ưu thế hiệu quả hạ áp nhanh, phổ tác dụng rộng và nguồn cung ứng dồi dào từ danh mục trúng thầu.

Hiệu quả kiểm soát huyết áp của người bệnh thay đổi như thế nào sau 6 tháng điều trị? Chỉ số huyết áp trung bình của 144 bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt, trong đó huyết áp tâm thu giảm từ 150,6 ± 11,8 mmHg xuống 140,9 ± 16,6 mmHg và huyết áp tâm trương giảm từ 85,5 ± 7,5 mmHg xuống 83,2 ± 9,8 mmHg với ý nghĩa thống kê P dưới 0,05.

Tại sao tỷ lệ chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng ban đầu cho bệnh nhân còn ở mức thấp? Tại thời điểm ban đầu T0, chỉ có 8 bệnh nhân được làm xét nghiệm glucose máu và 3 bệnh nhân xét nghiệm cholesterol do thói quen khám ngoại trú chủ yếu tập trung vào đo huyết áp nhanh, thiếu quy trình giám sát định kỳ các chỉ số sinh hóa chuyển hóa.

Hoạt động dược lâm sàng đóng vai trò cụ thể gì trong việc nâng cao chất lượng kê đơn? Tổ Dược lâm sàng gồm 5 dược sĩ đại học đã thực hiện rà soát 100% toa thuốc ngoại trú trên hệ thống, đối chiếu tương thích chẩn đoán, kiểm tra tương tác thuốc và tư vấn chỉnh liều, giúp giảm thiểu sai sót kê đơn và tránh xuất toán bảo hiểm.

Ưu điểm nổi bật của việc sử dụng viên phối hợp cố định liều trong điều trị tăng huyết áp là gì? Viên phối hợp cố định liều chứa 2 hoặc 3 hoạt chất giúp hiệp đồng tác dụng hạ áp, giảm tác dụng không mong muốn của từng đơn chất, đơn giản hóa số lượng viên thuốc phải uống mỗi ngày và nâng cao tính tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

Kết luận

  • Luận văn đã cung cấp bức tranh toàn cảnh về đặc điểm dịch tễ, mô hình sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị trên 144 bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai.
  • Phác đồ đơn trị liệu bằng chẹn kênh calci và các dạng viên phối hợp cố định liều 2 hoạt chất giữ vai trò chủ đạo, chiếm trên 75% tổng số lượt dùng thuốc trong toàn bộ thời gian nghiên cứu.
  • Nghiên cứu chứng minh sự suy giảm có ý nghĩa thống kê của cả chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương sau 6 tháng theo dõi liên tục, khẳng định vai trò của việc tái khám định kỳ.
  • Tỷ lệ lựa chọn thuốc trên các nhóm bệnh nhân có chỉ định bắt buộc như đái tháo đường hay bệnh mạch vành vẫn còn những bất cập cần được giám sát chặt chẽ bởi đội ngũ dược sĩ lâm sàng.
  • Các cơ sở y tế tuyến huyện cần khẩn trương áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng kê đơn đa ngành và tối ưu hóa danh mục thuốc nhằm nâng cao toàn diện hiệu quả điều trị bệnh lý tim mạch mạn tính.