BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI TẠ LAN ANH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN PHÙ NINH LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI, NĂM 2022 BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI TẠ LAN ANH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN PHÙ NINH LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ VÀ DƢỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK 60720405 Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Nguyễn Hoàng Anh Nơi thực hiện: Trƣờng đại học Dƣợc Hà Nội Trung tâm Y tế huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện, dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường. Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy PGS. Nguyễn Hoàng Anh – Trường Đại học Dược Hà Nội và cô Ths. Nguyễn Thị Tuyến - Trung tâm DI & ADR quốc gia đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong chuyên ngành Dược lý - Dược Lâm Sàng đã trang bị cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu. Tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Phù Ninh, cùng các bác sỹ, điều dưỡng viên tại Khoa khám bệnh đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin dành những lời cảm ơn chân thành gia đình, bạn bè, những người đã dành cho tôi tình cảm và nguồn động viên, khích lệ trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Học viên TẠ LAN ANH MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG . Phân loại đái tháo đường . Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2 . Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường . Các biến chứng của đái tháo đường . ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 . Lựa chọn thuốc kiểm soát đường huyết cho người bệnh ĐTĐ typ 2 . Tư vấn và hỗ trợ thay đổi lối sống . Các thuốc điều trị đái tháo đường . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU . Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Mẫu nghiên cứu . Phương pháp thu thập số liệu . CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU . Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trong mẫu nghiên cứu. Một số đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trong mẫu nghiên cứu . Đánh giá hiệu quả điều trị . CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU . Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI) . Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1c, huyết áp, lipid máu . Phân tích sử dụng thuốc theo ĐLCT . Các trường hợp chỉ định sử dụng insulin . PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .35 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 TRONG MẪU NGHIÊN CỨU .MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU . Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm khảo sát ban đầu (T0) . PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 TRONG MẪU NGHIÊN CỨU . Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trong mẫu nghiên cứu . Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 . ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ. Đánh giá sự thay đổi chỉ số glucose máu lúc đói (FPG) . Đánh giá sự thay đổi chỉ số HbA1c . Đánh giá sự thay đổi chỉ số huyết áp . Đánh giá sự thay đổi các chỉ số lipid máu .48 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN . PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRONG MẪU NGHIÊN CỨU .MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU . Một số đặc điểmchung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm cận lâm sàng ở thời điểm T0 . THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG MẪU NGHIÊN CỨU . Đặc điểm sử dụng thuốc trong mẫu nghên cứu . Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 . ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ. Đánh giá sự thay đổi chỉ số glucose máu lúc đói . Đánh giá sự thay đổi chỉ số HbA1c . Đánh giá sự thay đổi chỉ số huyết áp . Đánh giá sự thay đổi các chỉ số lipid máu .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO . PHỤ LỤC 01: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN PHỤ LỤC 02: DANH SÁCH BỆNH NHÂN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADA American Diabetes Association (Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ) BMI Body Mas Index (chỉ số khối cơ thể) BN Bệnh nhân BV Bệnh viện BYT Bộ y tế DPP-4 Dipeptidyl peptidase IV ĐTĐ ĐTĐ U. Food and Drug Administration (Cục quản lý thực phẩm và thuốc FDA Hoa Kỳ) FPG Fast plasma glucose (Glucose huyết tƣơng lúc đói) GIP Glucose – dependent insulinotropic polypeptide GLP – 1 Glucagon-like peptid HbA1c Glycosylated Haemoglobin (Hemoglobin gắn glucose) HDL – C High density lipoprotein cholesterol IDF International Diabete Federation (Hiệp hội ĐTĐ quốc tế) LDL – C Low density lipoprotein cholesterol Oral Glucose tolerance test (Xét nghiệm dung nạp glucose đƣờng OGTT uống) SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) SGLT2 Sodium – glucose co-transporter 2 THA THA TZD Thiazolidindion WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) Giá trị trung bình DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG Bảng 1. Phân biệt ĐTĐ typ 1 và ĐTĐ typ 2 4 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ ở ngƣời trƣởng Bảng 1. thành, không có thai 11 Bảng 1. Mục tiêu điều trị đái tháo đƣờng ở ngƣời cao tuổi 12 Bảng 1. Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 theo ADA 2019 13 Bảng 1. Sinh khả dụng của các loại insulin 22 Bảng 1. Các loại Insulin hiện có tại Việt Nam 23 Tóm tắt ƣu nhƣợc điểm của các thuốc viên hạ glucose Bảng 1. máu đƣờng uống và thuốc tiêm không thuộc nhóm 27 insulin Bảng 1. Tóm tắt liều dùng các thuốc viên hạ glucose máu uống 27 Liều dùng và hiệu chỉnh liều trên BN suy giảm chức Bảng 1. 28 năng thận của một số thuốc viên hạ đƣờng huyết Bảng 2. Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể 32 Mục tiêu điều trị của HbA1c, FGP, huyết áp và lipid Bảng 2. Mục tiêu điều trị ĐTĐ ở ngƣời cao tuổi 33 Bảng 2. Phân độ suy thận 34 Bảng 2. Liều metformin theo ĐLCT 34 Khuyến cáo sử dụng các thuốc điều trị ĐTĐ nhóm Bảng 2. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 37 Bảng 3. Các chỉ số cận lâm sàng tại thời điểm khảo sát ban đầu 38 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 đƣợc sử dụng Bảng 3. 40 trong mẫu nghiên cứu Các hoạt chất điều trị ĐTĐ typ 2 đƣợc sử dụng trong Bảng 3. 41 mẫu nghiên cứu Các phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng trong mẫu Bảng 3. 42 nghiên cứu Bảng 3. Sự thay đổi phác đồ theo thời gian điều trị 43 Bảng 3. Tỷ lệ thay đổi phác đồ điều trị nói chung 43 Bảng 3. Sự phù hợp về liều dùng metformin theo ĐLCT 44 Bảng 3. Sự phù hợp về liều dùng sulfonylure trên BN theo ĐLCT 45 Bảng 3. Phân tích sử dụng insulin tại thời điểm T0 45 Sự thay đổi nồng độ glucose máu lúc đói sau từng tháng Bảng 3. 46 điều trị Bảng 3. Phân bố HbA1c theo độ tuổi sau 3 tháng điều trị 46 Bảng 3. Mức độ kiểm soát HbA1c sau 3 tháng điều trị 47 Bảng 3. Sự thay đổi huyết áp tâm trƣơng qua 3 tháng điều trị 47 Bảng 3. Sự thay đổi huyết áp tâm thu qua 3 tháng điều trị 48 Bảng 3. Sự thay đổi chỉ số HDL-C qua 3 tháng điều trị 48 Bảng 3. Sự thay đổi chỉ số Triglycerid qua 3 tháng điều trị 48 DANH MỤC HÌNH STT TÊN HÌNH TRANG Hình 1. Sơ đồ lựa chọn thuốc và phƣơng pháp điều trị ĐTĐ typ 2 13 Hình 1. Sơ đồ điều trị với insulin 18 Hình 2.1 Sơ đồ thu thập thông tin bệnh nhân và kết quả xét nghiệm 31 Hình 3. Lƣu đồ lấy mẫu 36 ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc cơ thể không sử dụng insulin một cách hiệu quả. Khi bệnh ĐTĐ không đƣợc kiểm soát, tình trạng tăng đƣờng huyết kéo dài gây tổn hại nhiều cơ quan trong cơ thể đặc biệt là thần kinh và mạch máu [28]. Theo Liên đoàn Đái tháo đƣờng Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có 463 triệu ngƣời (trong độ tuổi 20-79) mắc bệnh đái tháo đƣờng (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu ngƣời vào năm 2030 và 700 triệu ngƣời vào năm 2045. Ƣớc tính hơn 4 triệu ngƣời trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019. Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ típ 2 đang có xu hƣớng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng [3]. Trong năm 2012, ĐTĐ là nguyên nhân trực tiếp của 1,5 triệu ca tử vong và 2,2 triệu ca tử vong khác đƣợc quy nguyên nhân cho ĐTĐ. Tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng lên nhanh chóng ở các nƣớc có mức thu nhập thấp và trung bình. Theo dự báo đến năm 2030 ĐTĐ sẽ đứng thứ bảy trong các nguyên nhân gây tử vong trên toàn thế giới [28]. Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trƣớc, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1 % tại Hà nội; 2,25% tại Hồ Chí Minh và 0,96% tại Huế. Nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ƣơng cho thấy: tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở ngƣời trƣởng thành là 5,42%, tỷ lệ ĐTĐ chƣa đƣợc chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% [4]. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu lúc đói toàn quốc 1,9% (năm 2003). Theo kết quả điều tra của Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% [3]. Theo thống kê của Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF) năm 2015,Việt Nam có 5,6% dân số từ 20-79 tuổi mắc ĐTĐ typ 2 [24].
Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Tuýp 2 Tại Khoa Khám Bệnh Trung Tâm Y ...
Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 tại khoa khám bệnh trung tâm y tế huyện Phù Ninh, cung cấp thông tin hữu ích cho bệnh nhân.
Trường đại học
Trường Đại Học Dược Hà NộiChuyên ngành
Dược Lý Và Dược Lâm SàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp IPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Tạ Lan Anh
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hoàng Anh
Trường học: Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành: Dược Lý Và Dược Lâm Sàng
Đề tài: Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Týp 2 Tại Khoa Khám Bệnh Trung Tâm Y Tế Huyện Phù Ninh
Loại tài liệu: Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I
Năm xuất bản: 2022
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ