Ma phúc thịnh phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện bảo yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Phân tích tình hình sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa huyện Bảo Yên trong luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2022

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ

3. ĐẶT VẤN ĐỀ

3.1. Tổng quan về bệnh ĐTĐ

3.1.1. Khái niệm

3.1.2. Phân loại đái tháo đường

3.1.3. Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ typ 2

3.1.4. Các biến chứng của đái tháo đường

3.1.5. Điều trị đái tháo đường typ 2

3.1.5.1. Nguyên tắc điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường
3.1.5.2. Phương pháp điều trị

3.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

3.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

3.2.4. Thời gian nghiên cứu

3.2.5. Phương pháp nghiên cứu

3.2.6. Thiết kế nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu

3.2.7. Nội dung nghiên cứu

3.2.8. Phân tích đặc điểm dùng thuốc của bệnh nhân điều trị ĐTĐ typ 2

3.2.9. Các tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu. Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI)

3.2.10. Quy ước về sự thay đổi phác đồ trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm

4.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng của BN tại thời điểm khảo sát ban đầu (T0)

4.1.3. Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân tại T0

4.1.4. Đặc điểm sử dụng thuốc hạ đường huyết trong mẫu nghiên cứu

4.1.5. Các thuốc điều trị tăng huyết áp sử dụng trong mẫu nghiên cứu

4.1.6. Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị lipid máu trên bệnh nhân ĐTĐ

4.1.7. Tương tác thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu

4.1.8. Phân tích việc dùng thuốc theo kết quả điều trị đạt được

4.1.8.1. Phân tích dùng thuốc điều trị ĐTĐ theo kết quả đạt được
4.1.8.2. Phân tích việc dùng thuốc điều trị THA theo kết quả điều trị
4.1.8.3. Phân tích chỉ số kết quả lipid máu

5. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

5.1. Bàn luận về đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ tại các thời điểm trong nghiên cứu

5.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

5.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm khảo sát (T0)

5.1.3. Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân tại T0

5.1.4. Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trong mẫu nghiên cứu

5.1.5. Đặc điểm sử dụng thuốc THA trên BN ĐTĐ tại các thời điểm

5.1.6. Đặc điểm sử dụng thuốc hạ lipid máu tại các thời điểm

5.1.7. Tương tác thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu

5.1.8. Bàn luận về hiệu quả dùng thuốc trong nghiên cứu

5.1.8.1. Phân tích dùng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 theo kết quả HbA1c
5.1.8.2. Phân tích việc dùng thuốc điều trị ĐTĐ theo kết quả đạt được qua thông số FPG
5.1.8.3. Phân tích việc dùng thuốc HA theo kết quả đạt được
5.1.8.4. Phân tích sử dụng thuốc hạ lipid máu nhóm statin

5.1.9. Hạn chế của nghiên cứu

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Sử Dụng Thuốc Cho Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2

Bệnh đái tháo đường typ 2 là một trong những bệnh lý phổ biến hiện nay, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính. Việc phân tích tình hình sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Bảo Yên không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thực trạng điều trị mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu khảo sát và phân tích hiệu quả sử dụng thuốc, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện trong điều trị.

1.1. Đặc Điểm Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2 Tại Bệnh Viện Đa Khoa Bảo Yên

Bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Bảo Yên thường có độ tuổi trung bình từ 45 đến 65. Họ thường mắc kèm các bệnh lý như tăng huyết áp và rối loạn lipid máu. Việc phân tích đặc điểm này giúp xác định các yếu tố nguy cơ và hướng điều trị phù hợp.

1.2. Tình Trạng Sử Dụng Thuốc Của Bệnh Nhân

Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân thường sử dụng nhiều loại thuốc cùng lúc, bao gồm thuốc hạ đường huyết, thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc điều trị lipid máu. Việc này có thể dẫn đến nguy cơ tương tác thuốc và tác dụng phụ không mong muốn.

II. Vấn Đề Trong Quản Lý Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2

Quản lý bệnh nhân đái tháo đường typ 2 gặp nhiều thách thức, bao gồm việc tuân thủ điều trị, theo dõi tình trạng sức khỏe và quản lý tác dụng phụ của thuốc. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị mà còn làm tăng gánh nặng cho hệ thống y tế.

2.1. Thách Thức Trong Việc Tuân Thủ Điều Trị

Nhiều bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị do thiếu hiểu biết về bệnh và thuốc. Việc giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị là rất cần thiết để cải thiện kết quả điều trị.

2.2. Tác Dụng Phụ Của Thuốc Đối Với Bệnh Nhân

Tác dụng phụ của thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 có thể gây ra nhiều vấn đề cho bệnh nhân, từ đó làm giảm chất lượng cuộc sống. Việc theo dõi và quản lý các tác dụng phụ này là rất quan trọng trong quá trình điều trị.

III. Phương Pháp Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2 Hiệu Quả

Để điều trị đái tháo đường typ 2 hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp điều trị đa dạng, bao gồm thay đổi lối sống, sử dụng thuốc và theo dõi sức khỏe định kỳ. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ giúp kiểm soát tốt hơn tình trạng bệnh.

3.1. Thay Đổi Lối Sống Để Kiểm Soát Đái Tháo Đường

Thay đổi lối sống như chế độ ăn uống hợp lý và tập thể dục thường xuyên là rất quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết. Bệnh nhân cần được hướng dẫn cụ thể về chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể chất phù hợp.

3.2. Sử Dụng Thuốc Đúng Cách

Việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 cần được thực hiện đúng cách và theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân cần được tư vấn về liều lượng và thời gian sử dụng thuốc để đạt hiệu quả tối ưu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Tại Bệnh Viện Đa Khoa Bảo Yên

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt được mục tiêu điều trị đường huyết là khá thấp. Điều này cho thấy cần có những biện pháp can thiệp kịp thời để cải thiện tình hình sử dụng thuốc và quản lý bệnh nhân.

4.1. Tỷ Lệ Bệnh Nhân Đạt Mục Tiêu Điều Trị

Chỉ có khoảng 40% bệnh nhân đạt được mục tiêu HbA1c < 7%. Điều này cho thấy cần có sự can thiệp mạnh mẽ hơn trong việc quản lý điều trị cho bệnh nhân.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Thuốc

Đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc cần dựa trên các chỉ số như HbA1c, FPG và các chỉ số cận lâm sàng khác. Việc này giúp xác định được mức độ kiểm soát bệnh và điều chỉnh phác đồ điều trị kịp thời.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Tương Lai Trong Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc phân tích tình hình sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Bảo Yên là rất cần thiết. Các đề xuất cải thiện bao gồm tăng cường giáo dục bệnh nhân, cải thiện quy trình theo dõi và quản lý thuốc.

5.1. Đề Xuất Cải Thiện Quản Lý Bệnh Nhân

Cần xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân để nâng cao nhận thức về bệnh và thuốc. Việc này sẽ giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn.

5.2. Tương Lai Của Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2

Tương lai của điều trị đái tháo đường typ 2 cần hướng đến việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh nhân, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu chi phí.

14/08/2025
Ma phúc thịnh phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện bảo yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường typ 2 là bệnh rối loạn chuyển hoá có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây, đang là gánh nặng về chi phí Y tế trong điều trị đặc biệt là chi phí thuốc. Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 1353/QĐ-BYT ngày 23/2/2021 về việc sửa đổi bổ sung một số nội dung của “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2” được ban hành tại quyết định 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Bệnh đái tháo đường typ 2 đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết, cùng với nhiều rối loạn chuyển hoá các chất cacbonhydrate, protide, lipide gây tổn thương ở nhiều cơ quan, đặc biệt ở tim, mạch máu, thận, thần kinh. Bệnh nhân đái tháo đường typ 2 thường mắc kèm với các bệnh lý trên tim mạch, trên thận, trên mắt.

Do đó, bệnh nhân thường sử dụng nhiều thuốc cùng lúc. Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Yên là bệnh viện đa khoa hạng II tuyến huyện của tỉnh Lào Cai. Hiện tái khám chữa bệnh cho số lượng lớn bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế. Hiện tại, Bệnh viện quản lý hơn 500 bệnh án ngoại trú đái tháo typ 2.

Tuy nhiên cho đến nay Bệnh viện chưa có đề tài nghiên cứu về sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Vì vậy mục đích phát hiện thực trạng sử dụng thuốc trên Bệnh nhân đái tháo đường typ 2, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Yên ” với các mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Yên. Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Yên. Kết quả nghiên cứu này được thực hiện sẽ là cơ sở để đề xuất những biện pháp tư vấn về sử dụng thuốc hiệu quả hơn trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện.

Tổng quan về bệnh ĐTĐ 1. Khái niệm Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [3]. Phân loại đái tháo đường Bệnh đái tháo đường phân loại như sau: 1.

Đái tháo đường typ 1 - Đái tháo đường typ 1 do tế bào β đảo tuỵ bị phá hủy nên BN không còn khả năng tiết insulin hoặc tiết ra rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (typ 1A), 5% vô căn (typ 1B). Bệnh nhân ĐTĐ typ 1 dạng này, cơ thể bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, nếu không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton và nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh ĐTĐ typ 1 có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu là trẻ em và thanh thiếu niên. Người lớn tuổi có thể bị ĐTĐ tự miễn, cơ chế tự miễn diễn biến chậm còn gọi là Latent Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), lúc đầu bệnh nhân còn tự tiết được insulin nên cơ thể không bị nhiễm toan ceton và có thể điều trị bằng thuốc viên để bù lại tình trạng thiếu hụt insulin nhưng bệnh ĐTĐ sẽ nặng dần với thời gian.

Đái tháo đường typ 2 Đái tháo đường typ 2 là tình trạng cơ thể giảm tiết insulin tương đối của tế bào β đảo tuỵ trên nền đề kháng với insulin. 2 Do sự giảm tiết insulin tương đối của tế bào β đảo tụy trên nền đề kháng với insulin 1. Đái tháo đường thai kỳ ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ typ 1, typ 2 trước đó. Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ - ĐTĐ dạng này do nhiều nguyên nhân bao gồm: hội chứng ĐTĐ đơn gen (như ĐTĐ ở trẻ sơ sinh), bệnh lý tuyến tụy ngoại tiết (xơ nang hoặc viêm tụy), bệnh nội tiết (hội chứng Cushing, cường giáp.), do thuốc hoặc hóa chất ( ví dụ như Hormon tuyến giáp, glucocorticoid, thuốc điều trị HIV, thuốc chống thải ghép,…) [3].

Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ typ 2 - Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 2 rất phức tạp, yếu tố gen và môi trường là những yếu tố nguy cơ của ĐTĐ typ 2. Trong đó tuổi, mức độ béo phì, ít vận động là các yếu tố nguy cơ ĐTĐ. Trong đó mức độ béo phì là nguy cơ lớn của ĐTĐ typ 2 và có liên quan đến rối loạn chuyển hoá của cơ thể dẫn đến kháng insulin. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ [3][14].

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây: - Glucose huyết tương lúc đói >= 126 mg/dL (hay 7mmol/L) hoặc: - Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g đường glucose bằng đường uống >= 200mg/dL (Hay 11. Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hoá theo tiêu chuẩn quốc tế. - BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ >= 200 mg/dL ( hay 11.1 mmol/L) 3 - Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở hai thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 3 tiêu chí đâu, hoặc riêng tiêu chí 4: chỉ cần 1 lần xét nghiệm duy nhất. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền ĐTĐ [4][14] - Tiền đái tháo đường là tình trạng bệnh lý khi nồng độ glucose máu cao hơn bình thường nhưng chưa đạt tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ, bao gồm những người rối loạn glucose máu lúc đói , hoặc rối loạn dung nạp glucose hoặc tăng HbA1c.

- Tiền ĐTĐ là giai đoạn trung gian giữa người bình thường và ĐTĐ typ 2, nên việc tầm soát tiền ĐTĐ giúp ngăn chặn hoặc làm chậm sự tiến triển nhanh bệnh ĐTĐ. - Chẩn đoán tiền ĐTĐ khi có 1 trong các rối loạn sau: + Rối loạn glucose huyết lúc đói: Chỉ số glucose lúc lúc đói từ 100 mg/dL- 125mg/dL (5,6 mmol 6,9 mmol/L). + Rối loạn dung nạp glucose : Thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g chỉ số Glucose từ 140-199 mg/dL (7,8 – 11mmol/L) + Chỉ số HbA1c từ 5,7-6,4% 1. Các biến chứng của đái tháo đường Biến chứng của tiểu đường rất nhiều nhưng có thể phân loại thành biến chứng mạch máu nhỏ và biến chứng mạch máu lớn.

Biến chứng mạch máu nhỏ Bao gồm biến chứng trên hệ thần kinh, biến chứng trên thận và biến chứng trên mắt (bệnh võng mạc). - Biến chứng trên hệ thần kinh: Đường huyết quá cao trong thời gian dài có thể gây tổn thương cho các dây thần kinh trên toàn cơ thể, dẫn đến các vấn đề về tiêu hoá, rối loạn cương dương và nhiều chức năng khác. Tổn thương thần kinh ngoại biên ở đây có thể dẫn đến đau, ngứa ran và mất cảm giác, do mất cảm giác 4 nên bệnh nhân có thể không để ý đến các tổn thương, dẫn đến nhiễm trùng nặng và có thể cắt cụt chi [3]. - Biến chứng trên thận: Khi mắc bệnh đái tháo đường lưu lượng máu đến thận tăng, tỷ lệ lọc cầu thận tăng.

Để thích ứng với điều đó, thận sẽ phải tăng cả trọng lượng và kích thước để tăng tăng tỷ lệ lọc máu, về lâu dài sẽ dẫn đến tổn thương thận [3][14]. - Biến chứng trên mắt: Tại võng mạc, thường gặp các tổn thương khác nhau của võng mạc như xuất tiết, xuất huyết, vi phình mạch, dày võng mạc và xuất tiết dọc theo các mạch máu và ở vùng hoàng điểm, các mạch tân tạo, xơ hoá và bong võng mạc. Các tổn thương mạch máu nặng dẫn đến tổn thương thị lực và mù loà. Biến chứng mắt ngoài võng mạc của ĐTĐ: Đục thuỷ tinh thể, glaucome, liệt mắt [3].

Biến chứng mạch máu lớn Bao gồm bệnh tim mạch, đột quỵ và bệnh mạch máu ngoại biên. - Bệnh tim mạch và đột quỵ: Quá trình ĐTĐ dẫn đến bệnh tim mạch xẩy ra lâu dài và liên tục với hai yếu tố là tăng huyết áp và xơ vữa mạch. Huyết áp cao, cholesterol cao, đường huyết cao làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch. ĐTĐ có thể gây ra các biến chứng tử vong như bệnh động mạch vành dẫn đến đau tim và đột quỵ [3].

- Bệnh mạch máu ngoại biên: Do bị hẹp các mạch máu đưa máu tới cánh tay, chân, dạ dày, và thận gây ra nhiều triệu chứng: đau khi vận động, đau khi nghỉ ngơi ( nguyên nhân do thiếu máu cục bộ ở chi), đau cách hồi, tím ở phần chi dưới và ngón chân, teo cơ liên đốt, hoại thư (hoại thư không nhiêm khuẩn, hoại thư ướt có nhiễm khuẩn – tiên lượng xấu, đây là một yếu tô nguy cơ gây ra cắt cụt chi dưới) [3]. Điều trị đái tháo đường typ 2 1. Nguyên tắc điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường 1.1 Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 Mục địch điều trị ĐTĐ: Hạn chế đến mức thấp nhất các biến chứng của bệnh ĐTĐ, mục tiêu đưa đường huyết về giới hạn tiêu chuẩn, nâng cao chất lượng cuộc sống, đưa người bệnh trở lại học tập và lao động bình thường. Đối với bệnh nhân béo phì độ 1, độ 2 cần thay đổi lối sống, ăn uống, luyện tập để đưa cân nặng về mức bình thường [3].1: Mục tiêu điều trị BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai Mục tiêu Chỉ số HbA1c < 7% Glucose huyết tương 80-130mg/dL (4,4-7,2 mmol/L) mao mạch lúc đói, trước ăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ