Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Trên Bệnh Nhân Tăng Huyết Áp Mắc Kèm Đái Tháo Đường Tại Trung ...

Chuyên khảo phân tích Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đường tuýp 2 điều, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2022

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.2. Định nghĩa bệnh tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đường

1.3. Đặc điểm dịch tễ của bệnh tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đường

1.4. Sinh lý bệnh tăng huyết áp kèm đái tháo đường

1.5. ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.5.1. Mục tiêu điều trị

1.5.2. Điều trị không dùng thuốc. Thuốc điều trị tăng huyết áp. Thuốc điều trị đái tháo đường

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ: Phụ nữ có thai và cho con bú

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.6.1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ở bệnh nhân THA mắc kèm ĐTĐ điều trị ngoại trú

2.6.2. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và đường huyết của bệnh nhân trong vòng sáu tháng điều trị

2.7. CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ VÀ QUY ƯỚC TRONG NGHIÊN CỨU

2.7.1. Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số khối cơ thể BMI

2.7.2. Công thức tính độ thanh thải creatinin

2.7.3. Căn cứ phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận

2.7.4. Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị

2.7.5. Quy Ước trong đánh giá thay đổi phác đồ

2.8. XỬ LÝ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị trên bệnh nhân tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đường

3.2. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.3. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp

3.4. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường

3.5. Phân tích sử dụng thuốc điều trị THA và ĐTĐ trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận

3.6. Sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trên bệnh nhân tại các thời điểm nghiên cứu

3.7. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và đường huyết của bệnh nhân trong vòng 6 tháng điều trị

3.7.1. Hiệu quả kiểm soát huyết áp

3.7.2. Hiệu quả kiểm soát đường huyết

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.2. VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐTĐ

4.2.1. Các nhóm thuốc và phác đồ điều trị tăng huyết áp

4.2.2. Các nhóm thuốc và phác đồ điều trị đái tháo đường. Phân tích sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ và THA dạng uống trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận

4.2.3. Sử dụng các thuốc điều trị rối loạn lipid máu của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

4.3. HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP VÀ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA BỆNH NHÂN TRONG VÒNG 6 THÁNG ĐIỀU TRỊ

4.3.1. Hiệu quả kiểm soát huyết áp

4.3.2. Hiệu quả kiểm soát đường huyết

4.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI HOÀNG THỊ HOA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2020 LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2022 BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI HOÀNG THỊ HOA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2020 LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ – DƢỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK 60720405 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Trâm Nơi thực hiện: Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội Trung tâm Y tế huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc HÀ NỘI 2022 LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Vũ Thị Trâm - Nguyên trƣởng Bộ môn Dƣợc lực- Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo, động viên và đã cho tôi nhiều ý kiến nhận xét quý báu cũng nhƣ truyền đạt cho tôi tinh thần làm việc khoa học hăng say trong quá trình tôi thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc, các cán bộ nhân viên Trung tâm Y tế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Nhân đây, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các Phòng ban - Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong nhà trƣờng đã cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trƣờng. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn cũng nhƣ trong quá trình thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2022 HỌC VIÊN Hoàng Thị Hoa MỤC LỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN . BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐÁI THÁO ĐƢỜNG . Định nghĩa bệnh tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đƣờng . Đặc điểm dịch tễ của bệnh tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đƣờng . Sinh lý bệnh tăng huyết áp kèm đái tháo đƣờng . ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐÁI THÁO ĐƢỜNG . Mục tiêu điều trị . Điều trị không dùng thuốc. Thuốc điều trị tăng huyết áp. Thuốc điều trị đái tháo đƣờng . 13 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU . Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ: Phụ nữ có thai và cho con bú . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Mẫu nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu . NỘI DUNG NGHIÊN CỨU . Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ở bệnh nhân THA mắc kèm ĐTĐ điều trị ngoại trú . Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và đƣờng huyết của bệnh nhân trong vòng sáu tháng điều trị. CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ VÀ QUY ƢỚC TRONG NGHIÊN CỨU . Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số khối cơ thể BMI . Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số khối cơ thể BMI [12] . Công thức tính độ thanh thải creatinin . Căn cứ phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận . Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị :. Quy ƣớc trong đánh giá thay đổi phác đồ: . XỬ LÝ SỐ LIỆU . 22 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích thực trạng sử dung thuốc điều trị trên bệnh nhân tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đƣờng . Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp . Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đƣờng . Phân tích sử dụng thuốc điều trị THA và ĐTĐ trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trên bệnh nhân tại các thời điểm nghiên cứu . Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp và đƣờng huyết của bệnh nhân trong vòng 6 tháng điều trị . Hiệu quả kiểm soát huyết áp: . Hiệu quả kiểm soát đƣờng huyết: . 38 Chƣơng 4: BÀN LUẬN . VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU . VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐTĐ . Các nhóm thuốc và phác đồ điều trị tăng huyết áp . Các nhóm thuốc và phác đồ điều trị đái tháo đƣờng. Phân tích sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ và THA dạng uống trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận . Sử dụng các thuốc điều trị rối loại lipid máu của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP VÀ ĐƢỜNG HUYẾT CỦA BỆNH NHÂN TRONG VÒNG 6 THÁNG ĐIỀU TRỊ: . Hiệu quả kiểm soát huyết áp . Hiệu quả kiểm soát đƣờng huyết. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ACC Hội Tim mạch học Hoa Kỳ (American College of Cardiology) ADA Hiệp hội Đái tháo đƣờng Hoa Kỳ AHA Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (American Heart Association) ASH Hiệp hội tăng huyết áp Hoa Kỳ BC Biến chứng BMI Body mass index ( chỉ số khối cơ thể) BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BN Bệnh nhân BYT Bộ Y Tế CHEP Hội tăng huyết áp Canada CKCa Chẹn kênh calci CTTA Ức chế chẹn thụ thể angiotensin ĐTĐ Đái tháo đƣờng European Association for the Study of Diabetes (Hiệp hội các nhà nghiên EASD cứu đái tháo đƣờng châu Âu) ESC Hiệp hội tim mạch Châu Âu ESH Hiệp hội tăng huyết áp Châu Âu U. Food and Drug Administration (Cục quản lý thực phẩm và thuốc Hoa FDA Kỳ) FPG Fast plasma glucose (Glucose huyết tƣơng lúc đói) GLP – 1 Glucagon-like peptid HA Huyết áp HAMT Huyết áp mục tiêu HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trƣơng HbA1c Glycosylated Haemoglobin ( Hemoglobin gắn glucose) HDL – C High density lipoprotein cholesterol ISH Hội tăng huyết áp quốc tế JNC Ủy ban liên hợp quốc gia Hoa Kỳ về THA LDL – C Low density lipoprotein cholesterol NICE Viện sức khoẻ và chăm sóc quốc gia Anh Quốc NMCT Nhồi máu cơ tim RLLM Rối loạn lipid máu THA Tăng huyết áp UCB Ức chế beta UCMC Ức chế men chuyển UCTTA Chẹn thụ thể angiotensin II WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 1. Ranh giới đích điều trị tăng huyết áp theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam năm 2018 . Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đƣờng ở ngƣời trƣởng thành, không có thai . Mục tiêu điều trị đái tháo đƣờng ở ngƣời già [10] . Nguyên tắc chung về dinh dƣỡng nên đƣợc khuyến cáo cho mọi BN . Các nhóm thuốc hạ huyết áp chính . Tóm tắt ƣu, nhƣợc điểm của các thuốc viên hạ glucose huyết đƣờng uống và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin [10] . Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số khối cơ thể BMI [12] . Liều dùng của Metformin theo độ lọc cầu thận theo EMC . Liều dùng của một sô thuốc điều trị THA theo độ lọc cầu thận theo hƣớng dẫn của nhà sản xuất . Ranh giới đích điều trị tăng huyết áp theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam năm 2018 . Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đƣờng ở ngƣời trƣởng thành, không có thai . Đặc điểm chung của bệnh nhân . Danh mục các thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu . Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ trong mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc điều trị đái tháo đƣờng . Tỷ lệ sử dụng thuốc Insulin . Tỷ lệ BN sử dụng thuốc hạ áp không phù hợp với chức năng thận . Tỷ lệ BN sử dụng liều Metformin không phù hợp theo chức năng thận 33 Bảng 3. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại các thời điểm nghiên cứu . Sự thay đổi glucose huyết lúc đói tại các thời điểm nghiên cứu . Tỷ lệ thay đổi phác đồ trên bệnh nhân hạ glucose huyết. 41 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3. Tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu . Tỷ lệ sử dụng các phác đồ điều trị tăng huyết áp tại từng thời điểm . Tỷ lệ sử dụng các phác đồ điều trị ĐTĐ trong vòng 6 tháng điều trị . Các thuốc điều trị rối loạn lipid máu sử dụng trên bệnh nhân tại các thời điểm nghiên cứu . Sự thay đổi HATT và HATTr trung bình trong vòng 6 tháng điều trị . Xu hƣớng thay đổi phác đồ trên bệnh nhân không đạt HA mục tiêu . Tỷ lệ bệnh nhân đạt đƣờng huyết mục tiêu và bệnh nhân bị hạ glucose huyết tại các thời điểm nghiên cứu . Xu hƣớng thay đổi phác đồ trên BN chƣa đạt glucose lúc đói mục tiêu . 40 ĐẶT VẤN ĐỀ Cuộc sống hiện đại, kinh tế xã hội ngày càng phát triển khiến con ngƣời luôn bận rộn với nhiều căng thẳng và chế độ sinh hoạt không hợp lý nhƣ: ăn nhiều đƣờng, nhiều chất béo, hút thuốc lá, uống rƣợi bia, ít vận động thể lực…dẫn đến gia tăng nhiều bệnh mạn tính đặc biệt là các bệnh tim mạch, tăng lipid máu, đái tháo đƣờng, tăng huyết áp. Tăng huyết áp (THA) và đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là hai bệnh ngày càng phổ biến ở những nƣớc phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Hai bệnh này có thể độc lập, hoặc thƣờng có mối liên quan với nhau. Theo ƣớc tính của các nhà khoa học Mỹ, tỷ lệ tăng huyết áp (THA) trên thế giới năm 2000 là 26,4% (tƣơng đƣơng 972 triệu ngƣời, riêng các nƣớc đang phát triển chiếm 639 triệu ngƣời) và sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 với tổng số ngƣời mắc bệnh trên toàn thế giới khoảng 1,56 tỷ ngƣời [30]. Theo Tổ chức Y tế thế giới, THA là một trong những nguyên nhân gây tử vong quan trọng nhất, mỗi năm ƣớc tính THA gây tử vong cho gần 8 triệu ngƣời [3] [29]. Theo điều tra mới nhất của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2018 khoảng 48% ngƣời Việt Nam mắc bệnh THA. Đáng lo ngại tăng huyết áp là bệnh dễ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Đái tháo đƣờng là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu. Năm 2019, trên toàn thế giới có 463 triệu ngƣời lớn (độ tuổi 20-79) tƣơng đƣơng 1 trong 11 ngƣời trƣởng thành đang sống với bệnh đái tháo đƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ