BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN BÁ HẠNH PHÂN TÍCH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRÊN BỆNH NHÂN MỔ LẤY THAI TẠI TTYT HUYỆN HẠ HÒA LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: Dược lý – Dược lâm sàng Mã số: CK 60720405 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Bá Hải Nơi thực hiện: 1. Trường ĐH Dược Hà Nội 2. Trung tâm Y tế huyện Hạ Hòa HÀ NỘI - 2022 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Lê Bá Hải – Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng, trường Đại học Dược Hà Nội, người đã tận tình chỉ dẫn và dành nhiều thời gian, tâm huyết giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với ThS. Nguyễn Thị Thu Thủy – Giảng viên Bộ môn Dược lâm sàng, trường Đại học Dược Hà Nội, người luôn theo sát, định hướng và đưa ra những lời khuyên quý báu, thực tiễn giúp đỡ em thực hiện đề tài. Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc – trung tâm y tế huyện Hạ Hòa, cùng toàn thể các anh chị bác sĩ, điều dưỡng và hộ sinh đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đề tài này. Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Dược lâm sàng đã luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên và cho em những góp ý quý báu. Cuối cùng, em muốn dành lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, người thân và gia đình, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, quan tâm và ủng hộ em trong học tập cũng như cuộc sống. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 HỌC VIÊN Nguyễn Bá Hạnh MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ . Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ. Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ . Các yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ . Đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn trên bệnh nhân . Các biện pháp phòng tránh nhiễm khuẩn vết mổ . Tổng quan về kháng sinh dự phòng . Khái niệm kháng sinh dự phòng . Chỉ định và lựa chọn sử dụng kháng sinh dự phòng . Lưu ý khi sử dụng kháng sinh dự phòng. Sử dụng kháng sinh trong mổ lấy thai . Nhiễm trùng vết mổ trong mổ lấy thai . Một số hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai 17 1. Một số hướng dẫn sử dụng kháng sinh sau mổ lấy thai . Vài nét về trung tâm Y tế huyện Hạ Hòa. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Quy trình lấy mẫu và thu thập số liệu . Nội dung nghiên cứu . Các tiêu chí phân tích phác đồ kháng sinh trong ngày phẫu thuật . Biến số nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu . Đặc điểm phẫu thuật của mẫu nghiên cứu . Tình hình bệnh nhân sau ra viện . Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai . Đặc điểm chung về sử dụng kháng sinh trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm dùng kháng sinh trong ngày phẫu thuật trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm phẫu thuật của mẫu nghiên cứu . Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên mẫu nghiên cứu . Đặc điểm sử dụng kháng sinh trên mẫu nghiên cứu . Sử dụng kháng trong ngày phẫu thuật trên mẫu nghiên cứu . Kháng sinh sử dụng sau phẫu thuật mổ lấy thai trên 24 giờ . 48 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASA Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ (American Society of Anesthesiologists) ACOG Hội Sản phụ khoa Mỹ (American College of Obstetricians and Gynecologists) ASHP Hiệp hội dược sĩ bệnh viện Hoa Kỳ (American Society of Health-System Pharmacists) CDC Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (Center for Disease Control and Prevention) IDSA Hiệp hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ (Infectious Diseases Society of America) KSDP Kháng sinh dự phòng MLT Mổ lấy thai MRSA Tụ cầu vàng kháng methicilin (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus) NKVM Nhiễm khuẩn vết mổ NICE Viện Y tế và Chăm sóc Quốc gia (National Institute for Health and Care Excellence) SHEA Hiệp hội dịch vụ Y tế Dịch tễ học của Mỹ (Society for Healthcare Epidemiology of America) SIGN Hệ thống phát triển hướng dẫn điều trị Scotland (Scottish Intercollegiate Guidelines Network) SOGC Hiệp hội sản phụ khoa Canada (The Society of Obstetricians and Gynaecologists of Canada) BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) TM Tĩnh mạch TMC Tĩnh mạch chậm TB Tiêm bắp WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) RCT Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (Randomized controlled trials) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tác nhân gây bệnh thường gặp trong NKVM [1] . Thang điểm ASA đánh giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật [10], [19] . T - cut point của một số phẫu thuật . Phân loại và nguy cơ NKVM . Chỉ số NNIS (National Nosocomial Infections Surveillance system) . Một số hướng dẫn sử dụng KSDP trong mổ lấy thai . Một số hướng dẫn sử dụng kháng sinh sau mổ lấy thai . Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu . Các yếu tố làm tăng nguy cơ NKVM trước phẫu thuật. Thời gian nằm viện trước phẫu thuật và thời gian phẫu thuật. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật và tổng thời gian nằm viện. Tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ . Tình trạng bệnh nhân sau phẫu thuật . Dấu hiệu nhiễm khuẩn sau mổ . Tình hình bệnh nhân sau 30 ngày ra viện . Tỷ lệ các nhóm kháng sinh được sử dụng trên bệnh nhân . Các kháng sinh được sử dụng trong mẫu nghiên cứu . Quá trình sử dụng kháng sinh trong ngày phẫu thuật. Tính phù hợp về chỉ định, lựa chọn và thời điểm đưa kháng sinh trước và trong phẫu thuật . Liều dùng của kháng sinh trong ngày phẫu thuật . Tính phù hợp về đường dùng và liều dùng kháng sinh trong ngày phẫu thuật . Lý do tiếp tục kê đơn kháng sinh sau 24 giờ sau kết thúc mổ . Đặc điểm phác đồ và sự thay đổi so với phác đồ trong ngày phẫu thuật . Kháng sinh sử dụng trên bệnh nhân có chẩn đoán nhiễm khuẩn 37 Bảng 3. Kết quả về số ngày dùng kháng sinh sau mổ . 38 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Sơ đồ phân loại NKVM . Quá trình sử dụng kháng sinh của bệnh nhân tại các thời điểm . 32 ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận giả, là một trong những nhiễm khuẩn thường gặp, đứng hàng đầu trong các nhiễm khuẩn bệnh viện hiện nay. Ước tính hàng năm có khoảng 2% số bệnh nhân phẫu thuật bị nhiễm khuẩn vết mổ và tỷ lệ này còn cao hơn trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao [1]. Hậu quả của NKVM làm kéo dài thời gian nằm viện, tăng nguy cơ tử vong và chi phí điều trị. Sử dụng kháng sinh là vũ khí hữu hiệu để tránh tình trạng nhiễm trùng vết mổ trên bệnh nhân phẫu thuật. Tuy nhiên, sử dụng không đúng nguyên tắc sẽ là yếu tố nguy cơ làm gia tăng đề kháng kháng sinh. Ngày càng nhiều loại kháng sinh mới được điều chế nhưng đồng thời cũng ngày càng nhiều loại kháng sinh bị đề kháng. Trước tình hình đó, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhiễm trùng, đảm bảo an toàn, giảm thiểu các yếu tố bất lợi cho người bệnh, giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh, giảm chi phí sử dụng nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị, thúc đẩy sử dụng kháng sinh hợp lý và an toàn. Do đó, việc thiết lập và thực hiện các chương trình quản lý kháng sinh tại Trung tâm y tế huyện Hạ Hoà là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhiễm trùng, đảm bảo an toàn, giảm thiểu các biến cố bất lợi cho người bệnh, giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh, giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị, thúc đẩy chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn, phát hiện các vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng kháng sinh và có biện pháp can thiệp kịp thời, hiệu quả. Trung tâm Y tế huyện Hạ Hòa là đơn vị sự nghiệp hạng II, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ, với 2 chức năng là: Khám chữa bệnh và công tác y tế dự phòng, với quy mô 500 giường bệnh, phẫu thuật mổ lấy thai là chỉ định chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số bệnh nhân được phẫu thuật. Tuy nhiên, từ khi thành lập 1996 đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai tại trung tâm. Trên có sở đó, tôi thực hiện đề tài “Phân tích sử dụng kháng 1 sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Trung tâm Y tế huyện Hạ Hòa” với 2 mục tiêu sau: 1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân được chỉ định mổ lấy thai tại Trung tâm Y tế huyện Hạ Hòa. Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Trung tâm Y tế huyện Hạ Hòa. Với mong muốn phân tích thực tế sử dụng kháng sinh tại Trung tâm y tế huyện Hạ Hoà, từ kết quả thu được có thể đề xuất được các biện pháp góp phần sử dụng kháng sinh trong phẫu thuật mổ lấy thai một cách hợp lý, an toàn và hiệu quả trên các bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật. Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ 1. Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ Theo Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ của Bộ Y tế năm 2012: nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận giả (phẫu thuật implant) [10].
Nguyễn Bá Hạnh: Phân Tích Sử Dụng Kháng Sinh Trên Bệnh Nhân Mổ Lấy Thai Tại TTYT Huyện Hạ Hòa
Nguyễn Bá Hạnh phân tích việc sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân mổ lấy thai tại TTYT huyện Hạ Hòa trong luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I.
Trường đại học
Trường Đại Học Dược Hà NộiChuyên ngành
Dược lý – Dược lâm sàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận vănPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Bá Hạnh
Người hướng dẫn: TS. Lê Bá Hải
Trường học: Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng
Đề tài: Phân Tích Sử Dụng Kháng Sinh Trong Mổ Lấy Thai Tại Huyện Hạ Hòa
Loại tài liệu: Luận văn
Năm xuất bản: 2022
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ