Tổng quan nghiên cứu
Tình trạng kháng kháng sinh đang là một trong những thách thức y tế toàn cầu nghiêm trọng nhất hiện nay. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm có khoảng 700.000 trường hợp tử vong do các chủng vi sinh vật đa kháng thuốc, trong đó gánh nặng tiêu thụ kháng sinh tại các quốc gia đang phát triển liên tục gia tăng. Tại Việt Nam, mức tiêu thụ kháng sinh trong giai đoạn 2000 – 2015 đã tăng thêm khoảng 20 – 25 DDD/1000 dân/ngày, đưa nước ta vào nhóm các quốc gia có tỷ lệ sử dụng kháng sinh hàng đầu thế giới. Bệnh viện Đa khoa Đông Anh là bệnh viện đa khoa hạng II tuyến huyện với quy mô 650 giường bệnh thực kê, nơi tiếp nhận khám và điều trị ban đầu cho hơn 100.000 người dân có thẻ bảo hiểm y tế. Chi phí dành cho nhóm thuốc kháng sinh tại bệnh viện luôn chiếm tỷ trọng lớn, xấp xỉ 20% tổng ngân sách tiền thuốc hàng năm.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết hai mục tiêu trọng tâm: phân tích thực trạng tiêu thụ kháng sinh toàn viện giai đoạn 2020 – 2021 theo đơn vị đo lường chuẩn quốc tế và đánh giá chi tiết tình hình sử dụng kháng sinh trên 146 bệnh nhân người lớn mắc viêm phổi cộng đồng điều trị nội trú từ tháng 06/2021 đến tháng 09/2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp bức tranh dịch tễ dược học toàn diện, xác định tỷ lệ điều trị thành công đạt 95,9% đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn trong kê đơn kinh nghiệm. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực chứng giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị chuẩn hóa phác đồ điều trị, thúc đẩy hoạt động Dược lâm sàng và tối ưu hóa chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh (AMS) theo chuẩn Bộ Y tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC/DDD) do Trung tâm Hợp tác Thống kê Phương pháp luận về Thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHOCC) ban hành. Khung phân tích định lượng dựa trên Quyết định số 5631/QĐ-BYT của Bộ Y tế về Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, sử dụng chỉ số liều xác định hàng ngày trên 100 ngày nằm viện (DDD/100 ngày nằm viện) để đo lường cường độ tiêu thụ thuốc.
Về mặt lâm sàng, nghiên cứu áp dụng Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng ở người lớn theo Quyết định số 4815/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Tình trạng bệnh nhân được phân tầng mức độ nặng thông qua thang điểm CURB-65 (đánh giá ý thức, ure huyết, nhịp thở, huyết áp và độ tuổi) cùng tiêu chuẩn nhập khoa Hồi sức tích cực của Hiệp hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ và Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ (IDSA/ATS 2019). Chức năng thận của người bệnh được đánh giá thông qua độ thanh thải creatinin (Clcr) ước tính theo công thức Cockcroft-Gault và phân loại giai đoạn suy thận theo chuẩn quốc tế KDIGO.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu dữ liệu định lượng và bệnh án lâm sàng:
- Mục tiêu 1: Thu thập toàn bộ dữ liệu xuất kho, số lượng tiêu thụ kháng sinh nội trú và tổng số ngày nằm viện của tất cả các khoa lâm sàng (loại trừ khoa Nhi) từ phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) trong 24 tháng (từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2021). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng để đảm bảo tính bao quát và phản ánh chính xác xu hướng sử dụng kháng sinh toàn viện.
- Mục tiêu 2: Khảo sát hồi cứu toàn bộ 146 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên có mã chẩn đoán ra viện ICD-10 là J18 (Viêm phổi cộng đồng), có chỉ định kháng sinh trong vòng 48 giờ đầu nhập viện và thời gian điều trị nội trú từ 3 ngày trở lên tại Bệnh viện Đa khoa Đông Anh trong khoảng thời gian từ ngày 01/06/2021 đến ngày 30/09/2021. Tiêu chuẩn loại trừ chặt chẽ được áp dụng với bệnh nhân tái nhập viện dưới 30 ngày, mắc kèm các nhiễm khuẩn khác hoặc viêm phổi do virus đường hô hấp cấp.
Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 16.0. Các biến định lượng phân bố chuẩn được trình bày dưới dạng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, trong khi các biến định tính phân hạng được biểu thị bằng tần số và tỷ lệ phần trăm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Mức tiêu thụ kháng sinh toàn viện tại Bệnh viện Đa khoa Đông Anh duy trì ổn định với tổng số 46,10 DDD/100 ngày nằm viện trong giai đoạn 2020 – 2021 (năm 2020 đạt 43,70 và năm 2021 đạt 43,30 DDD/100 ngày nằm viện). Nhóm Cephalosporin chiếm tỷ trọng tiêu thụ cao nhất với 21,40 DDD/100 ngày nằm viện, đặc biệt tăng mạnh lên mức 29,76 DDD/100 ngày nằm viện trong năm 2021. Nhóm Fluoroquinolon đứng vị trí thứ hai với 8,70 DDD/100 ngày nằm viện, tiếp theo là nhóm Penicilin phối hợp chất ức chế men với 7,70 DDD/100 ngày nằm viện. Xét theo từng hoạt chất, Cefazolin (16,67 DDD/100 ngày nằm viện) và Ceftriaxon (15,42 DDD/100 ngày nằm viện) là hai loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất trên toàn viện.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU TIÊU THỤ KHÁNG SINH TOÀN VIỆN |
| (DDD/100 ngày nằm viện) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Cephalosporin [======================] 21,40 (46,4%) |
| Fluoroquinolon [=========] 8,70 (18,9%) |
| Penicilin + ức chế [========] 7,70 (16,7%) |
| Nitro-imidazol [====] 4,00 (8,7%) |
| Khác [====] 4,30 (9,3%) |
| Tổng cộng toàn viện: 46,10 DDD/100 ngày nằm viện |
+-------------------------------------------------------------------------+
Khảo sát trên 146 bệnh nhân viêm phổi cộng đồng ghi nhận 71,2% là người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên), tỷ lệ nam giới chiếm 52,1% và nữ giới chiếm 47,9%. Đáng chú ý, 64,4% bệnh nhân có bệnh lý nền mạn tính, phổ biến nhất là tăng huyết áp (42,5%), bệnh tim mạch khác (28,8%) và đái tháo đường (12,3%). Đánh giá chức năng thận cho thấy 100% bệnh nhân được xét nghiệm nồng độ creatinin huyết thanh, trong đó 39,7% người bệnh có mức lọc Clcr suy giảm dưới 45 ml/phút (giai đoạn suy thận trung bình đến nặng).
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG THẬN (Clcr) - N=146 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Clcr >= 90 ml/phút : 6,8% (10 BN) |
| Clcr 60-89 ml/phút : 29,5% (43 BN) |
| Clcr 45-59 ml/phút : 24,0% (35 BN) |
| Clcr 30-44 ml/phút : 20,5% (30 BN) \ Suy giảm chức năng thận |
| Clcr 15-29 ml/phút : 17,8% (26 BN) | trung bình đến nặng: |
| Clcr < 15 ml/phút : 1,4% (2 BN) / 39,7% |
+-------------------------------------------------------------------------+
Trong thực hành kê đơn ban đầu, phác đồ phối hợp hai kháng sinh chiếm 53,4%, phác đồ đơn trị liệu chiếm 45,9% và phác đồ ba kháng sinh chỉ chiếm 0,7%. Phác đồ phối hợp phổ biến nhất là Cephalosporin thế hệ 3 kết hợp Fluoroquinolon (30,8%) hoặc Cephalosporin thế hệ 3 kết hợp Macrolid (15,1%). Ceftriaxon là hoạt chất đơn lẻ được chỉ định nhiều nhất, chiếm 35,7% tổng lượt dùng. Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị ổn định, khỏi và đỡ giảm đạt tới 95,9% với số ngày nằm viện trung bình là 9,2 ngày.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CÁC PHÁC ĐỒ KHÁNG SINH KHỞI ĐẦU (N=146) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. PHÁC ĐỒ ĐƠN ĐỘC: 45,9% (67 BN) |
| - Cephalosporin thế hệ 3 : 32,2% (47 BN) |
| - Beta-lactam/ức chế men : 13,7% (20 BN) |
| |
| 2. PHÁC ĐỒ PHỐI HỢP HAI: 53,4% (78 BN) |
| - Cephalosporin 3 + Quinolon : 30,8% (45 BN) |
| - Cephalosporin 3 + Macrolid : 15,1% (22 BN) |
| - Khác (Betalactam + Macrolid, v.v.): 7,5% (11 BN) |
| |
| 3. PHÁC ĐỒ PHỐI HỢP BA: 0,7% (1 BN) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Thảo luận kết quả
Mức tiêu thụ kháng sinh toàn viện 46,10 DDD/100 ngày nằm viện tại Bệnh viện Đa khoa Đông Anh thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 91,8 DDD/100 ngày nằm viện được ghi nhận tại 16 bệnh viện trong mạng lưới giám sát VINARES toàn quốc. Sự khác biệt này hoàn toàn phù hợp với mô hình bệnh tật của một bệnh viện đa khoa hạng II ngoại thành, nơi phần lớn bệnh nhân nhập viện với các bệnh lý nhiễm trùng mức độ nhẹ và vừa. Các biểu đồ chuỗi thời gian cho thấy xu hướng tiêu thụ Cephalosporin và Quinolon có sự dao động theo mùa bệnh hô hấp nhưng vẫn giữ vai trò nòng cốt trong danh mục điều trị.
Tuy nhiên, phân tích sâu về tính hợp lý trong chỉ định phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng bộc lộ một số bất cập lớn:
- Lạm dụng kháng sinh bao phủ trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa): Trong số 69,2% bệnh nhân hoàn toàn không có yếu tố nguy cơ nhiễm trực khuẩn mủ xanh, có tới 43,1% trường hợp vẫn được chỉ định kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên chủng vi khuẩn này (chủ yếu là Ciprofloxacin và Levofloxacin). Việc sử dụng quá mức nhóm Fluoroquinolon làm tăng áp lực chọn lọc đề kháng và gia tăng nguy cơ gặp biến cố bất lợi.
- Tỷ lệ dùng đường tiêm truyền quá cao: Thuốc dùng theo đường truyền tĩnh mạch chiếm 73,3% và tiêm tĩnh mạch chiếm 11,0%, trong khi đường uống chỉ chiếm 15,7% (chủ yếu là Azithromycin). Bệnh viện chưa thiết lập tiêu chuẩn chuyển đổi từ đường tiêm sang đường uống (IV to PO switch) khi tình trạng lâm sàng của người bệnh đã cải thiện sau 48 – 72 giờ điều trị.
- Tỷ lệ thay đổi phác đồ: Nghiên cứu ghi nhận 23,3% bệnh nhân phải thay đổi phác đồ trong quá trình nằm viện, trong đó 16,4% tập trung ở nhóm khởi đầu bằng phác đồ đơn độc, phản ánh việc đánh giá mức độ nặng ban đầu chưa thực sự sát với diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân cao tuổi có nhiều bệnh mắc kèm.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tiêu thụ và chỉ định kháng sinh, các giải pháp can thiệp cụ thể cần được triển khai đồng bộ:
- Chuẩn hóa và ban hành tài liệu hướng dẫn sử dụng kháng sinh tại chỗ: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp với khoa Dược và các khoa Lâm sàng hoàn thành cập nhật phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng trước quý 2 năm 2023. Mục tiêu nâng tỷ lệ kê đơn kinh nghiệm phù hợp tuyệt đối theo phân tầng CURB-65 và hướng dẫn của Bộ Y tế từ mức hiện tại lên trên 85%.
- Xây dựng quy trình chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống: Tổ Dược lâm sàng chủ trì thiết lập bộ tiêu chí lâm sàng đánh giá chuyển đổi đường dùng sau 48 – 72 giờ nhập viện, bắt đầu áp dụng thí điểm tại khoa Nội tổng hợp từ quý 3 năm 2023. Mục tiêu đạt tỷ lệ chuyển đổi đường uống tối thiểu 25% ở các ca bệnh đủ điều kiện, rút ngắn thời gian điều trị nội trú từ 9,2 ngày xuống còn dưới 7,5 ngày.
- Tăng cường kiểm soát và phê duyệt kháng sinh phổ rộng: Ban Quản lý sử dụng kháng sinh thiết lập mẫu phiếu yêu cầu hội chẩn và phê duyệt đối với các nhóm kháng sinh dự trữ, Carbapenem và Fluoroquinolon có phổ trên Pseudomonas aeruginosa từ quý 4 năm 2023. Mục tiêu cắt giảm tỷ lệ chỉ định bao phủ trực khuẩn mủ xanh không có yếu tố nguy cơ từ 43,1% xuống dưới 15%.
- Thực hiện thường quy hiệu chỉnh liều theo mức lọc cầu thận: Khoa Dược tích hợp công cụ tự động tính toán độ thanh thải creatinin (Clcr) trên hệ thống phần mềm HIS và thiết lập bảng tra cứu liều kháng sinh cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận từ quý 1 năm 2024. Đảm bảo 100% bệnh nhân có Clcr dưới 50 ml/phút được dược sĩ lâm sàng rà soát, khuyến cáo điều chỉnh liều và khoảng cách đưa thuốc chính xác.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và dữ liệu thực chứng từ công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho nhiều nhóm chuyên môn trong hệ thống y tế:
- Bác sĩ chuyên khoa Hô hấp, Nội tổng hợp và Cấp cứu: Nắm bắt bức tranh tổng thể về đặc điểm lâm sàng của người bệnh cao tuổi, nâng cao kỹ năng phân tầng nguy cơ và lựa chọn phác đồ kháng sinh kinh nghiệm tối ưu theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Dược sĩ lâm sàng và Thành viên Hội đồng Thuốc & Điều trị: Sử dụng phương pháp luận chuẩn hóa về tính toán liều DDD/100 ngày nằm viện và quy trình đánh giá DUE/DUR để triển khai các hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại cơ sở.
- Ban Lãnh đạo và Nhà quản lý bệnh viện tuyến quận, huyện: Tham khảo mô hình phân tích chi phí và tiêu thụ kháng sinh thực tế nhằm xây dựng chiến lược quản lý sử dụng kháng sinh (AMS) vừa vặn với nguồn lực và đặc thù tuyến y tế cơ sở.
- Giảng viên, Học viên sau đại học và Sinh viên ngành Y Dược: Khai thác phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ dược học, kỹ thuật xử lý số liệu kê đơn nội trú và các dẫn chứng thực tế phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
Chỉ số DDD/100 ngày nằm viện mang lại ý nghĩa gì trong giám sát sử dụng kháng sinh?
Chỉ số này phản ánh mật độ và cường độ tiêu thụ kháng sinh đã được chuẩn hóa theo số ngày điều trị nội trú của bệnh nhân. Đây là thước đo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới giúp triệt tiêu sai số do biến động quy mô giường bệnh, cho phép so sánh khách quan mức độ sử dụng thuốc giữa các khoa phòng và giữa các cơ sở khám chữa bệnh.
Vì sao Cephalosporin thế hệ 3 và Fluoroquinolon chiếm tỷ lệ tiêu thụ vượt trội?
Cephalosporin thế hệ 3 (đặc biệt là Ceftriaxon) có phổ tác dụng rộng trên cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương đường hô hấp cùng chế độ liều tiện lợi 1 lần/ngày. Khi kết hợp với Fluoroquinolon hoặc Macrolid, phác đồ sẽ bao phủ toàn diện cả các chủng vi khuẩn không điển hình (Mycoplasma, Legionella), mang lại tỷ lệ đáp ứng điều trị cao trong thực hành lâm sàng.
Việc nhận diện yếu tố nguy cơ nhiễm trực khuẩn mủ xanh dựa trên các tiêu chí nào?
Bác sĩ cần khai thác kỹ tiền sử nhập viện có dùng kháng sinh đường tĩnh mạch trong vòng 90 ngày trước đó, tình trạng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hoặc xơ giãn phế quản có sử dụng corticoid kéo dài, tình trạng suy giảm miễn dịch nặng hoặc tiền sử dùng kháng sinh phổ rộng thường xuyên trước đợt cấp.
Tại sao bắt buộc phải tính toán độ thanh thải creatinin trên bệnh nhân viêm phổi lớn tuổi?
Người cao tuổi thường bị suy giảm mức lọc cầu thận sinh lý hoặc do bệnh lý mắc kèm dù nồng độ creatinin huyết thanh vẫn ở giới hạn bình thường. Tính toán chính xác mức thanh thải creatinin (Clcr) giúp bác sĩ và dược sĩ cá thể hóa liều dùng, ngăn ngừa tích lũy độc tính của kháng sinh trên thận và thính giác.
Những rào cản lớn nhất khi triển khai chương trình AMS tại bệnh viện hạng II là gì?
Thách thức lớn nhất là hạn chế về năng lực vi sinh lâm sàng (tỷ lệ nuôi cấy và trả kết quả kháng sinh đồ còn thấp), thiếu hụt nhân lực Dược lâm sàng chuyên trách tại các khoa phòng và thói quen kê đơn kinh nghiệm bao phủ phổ rộng của thầy thuốc điều trị khi thiếu công cụ hỗ trợ ra quyết định.
Kết luận
- Mức tiêu thụ kháng sinh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đông Anh giai đoạn 2020 – 2021 đạt trung bình 46,10 DDD/100 ngày nằm viện, trong đó Cephalosporin và Fluoroquinolon là hai nhóm thuốc được sử dụng chủ đạo.
- Khảo sát 146 bệnh nhân viêm phổi cộng đồng khẳng định hiệu quả điều trị phục hồi đạt 95,9%, thời gian nằm viện trung bình 9,2 ngày trên nhóm đối tượng có tới 71,2% người cao tuổi và 64,4% có bệnh lý nền.
- Nghiên cứu chỉ ra khoảng trống điều trị cần can thiệp: 43,1% ca bệnh không có nguy cơ vẫn được chỉ định kháng sinh phổ trực khuẩn mủ xanh và tỷ lệ sử dụng đường tiêm truyền chiếm ưu thế áp đảo tới 84,3%.
- Toàn bộ 100% bệnh nhân được xét nghiệm và lượng hóa chức năng thận, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho hoạt động hiệu chỉnh liều cá thể hóa của dược sĩ lâm sàng.
- Đề tài đóng góp nền tảng dữ liệu dịch tễ dược học thực chứng, định hướng hoàn thiện chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh (AMS) cấp cơ sở trong giai đoạn 2023 – 2025.
Các cơ sở y tế cùng tuyến cần nhanh chóng áp dụng bộ chỉ số giám sát DDD kết hợp phân tích ca bệnh lâm sàng nhằm nâng cao an toàn người bệnh và ngăn chặn nguy cơ đề kháng kháng sinh lan rộng.