Phân Tích Thực Trạng Sử Dụng Kháng Sinh Nhóm Carbapenem Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ Trong ...

Chuyên khảo y tế phân tích Nguyễn thị quỳnh thêu phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem tại bệnh viện đa khoa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

2022

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VỀ KHÁNG SINH NHÓM CARBAPENEM

2.1. Lịch sử ra đời và cấu trúc hóa học

2.1.1. Lịch sử ra đời

2.1.2. Cấu trúc hóa học

2.2. Cơ chế tác dụng

2.3. Phổ tác dụng

2.4. Đặc điểm dược động học

2.4.1. Hấp thu

2.4.2. Phân bố

2.4.3. Chuyển hóa và thải trừ

2.5. Chỉ định

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu

3.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

3.2.5. Các quy ước trong quá trình nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm kê đơn thuốc kháng sinh nhóm carbapenem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021

4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân

4.1.2. Đặc điểm kê đơn thuốc kháng sinh nhóm carbapenem

4.2. Phân tích sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem về các khía cạnh chỉ định và liều lượng trên các bệnh nhân được kê đơn nhóm thuốc này tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021

4.2.1. Đặc điểm về chỉ định

4.2.2. Phân tích tính phù hợp về liều lượng của kháng sinh carbapenem

4.3. Hạn chế của nghiên cứu

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ QUỲNH THÊU PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH NHÓM CARBAPENEM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ TRONG THỜI GIAN TỪ THÁNG 01/2021 ĐẾN THÁNG 6/2021 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK 60720405 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Liên Hương ThS.NCS Đinh Đức Thành Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS. Nguyễn Thị Liên Hương – Nguyên Trưởng Bộ môn Dược lâm sàng, là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi phương pháp luận, luôn sát sao, động viên và đồng hành cùng tôi trong suốt quãng thời gian tôi thực hiện khóa luận. Tôi xin trân trọng cảm ơn ThS. Đinh Đức Thành đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc bệnh viện, Ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên phòng Kế hoạch tổng hợp, các bác sĩ, điều dưỡng, cán bộ khoa Dược - Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ rất nhiệt tình tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài. Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Bộ môn Dược lâm sàng đã luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên và cho tôi những góp ý quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Và tôi muốn gửi lời cảm ơn đến ThS. Phan Vũ Thu Hà là người chị đáng mến, đã giúp đỡ, chỉ bảo, chia sẻ cùng tôi những lúc khó khăn nhất trong thời gian tôi thực hiện khóa luận. Cuối cùng, tôi muốn gửi lời biết ơn chân thành tới bố mẹ, gia đình và bạn bè, những người đã luôn ở bên tôi, động viên, ủng hộ tôi trong học tập và cuộc sống. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2022 Học viên Nguyễn Thị Quỳnh Thêu MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan một số đặc điểm chung của kháng sinh carbapenem . Lịch sử ra đời và cấu trúc hóa học . Đặc điểm dược động học . Chế độ liều và cách dùng thuốc . Tổng quan về chính sách bảo tồn carbapenem trong bệnh viện . Vai trò của carbapenem trong điều trị nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn bệnh viện và tình hình đề kháng kháng sinh carbapenem . Chính sách bảo tồn carbapenem trong bệnh viện . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp thu thập số liệu . Chỉ tiêu nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu . Các quy ước trong quá trình nghiên cứu . Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm kê đơn thuốc kháng sinh nhóm carbapenem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021 . Phân tích sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem về các khía cạnh chỉ định và liều lượng trên các bệnh nhân được kê đơn nhóm thuốc này tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021. Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm kê đơn thuốc kháng sinh nhóm carbapenem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021. Đặc điểm bệnh nhân . Đặc điểm kê đơn thuốc kháng sinh nhóm carbapenem . Phân tích sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem về các khía cạnh chỉ định và liều lượng trên các bệnh nhân được kê đơn nhóm thuốc này tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021. Đặc điểm về chỉ định . Phân tích tính phù hợp về liều lượng của kháng sinh carbapenem . Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm kê đơn sử dụng thuốc kháng sinh nhóm carbapenem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021 . Đặc điểm bệnh nhân . Đặc điểm kê đơn thuốc kháng sinh nhóm carbapenem . Phân tích sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem về các khía cạnh chỉ định và liều lượng trên các bệnh nhân được kê đơn nhóm thuốc này tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021. Đặc điểm về chỉ định . Phân tích tính phù hợp về liều lượng của kháng sinh carbapenem . Hạn chế của nghiên cứu . 62 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AmpC AmpC-β-lactamase AqB A g mỗi B giờ BN Bệnh nhân C1G Cephalosporin thế hệ 1 C2G Cephalosporin thế hệ 2 C3G Cephalosporin thế hệ 3 C4G Cephalosporin thế hệ 4 Clcr Độ thanh thải creatinin DHP-1 Dehydropeptidase-1 ESBL Enzym beta-lactamase phổ mở rộng Gram (-) Gram âm Gram (+) Gram dương h Giờ I Trung gian KPC Klebsiella pneumoniae carbapenemase KS Kháng sinh PBPs Protein liên kết penicilin (Penicillin-binding Proteins) R Kháng S Nhạy cảm T>MIC Thời gian nồng độ thuốc lớn hơn nồng độ ức chế tối thiểu của vi khuẩn TTSP Thông tin sản phẩm WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization) DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN VI KHUẨN A.baumannii Acinetobacter baumannii E.coli Escherichia coli E.faecalis Enterococcus faecalis K.pneumonia Klebsiella pneumonia P.aeruginosa Pseudomonas aeruginosa S.saprophyticus Staphylococcus saprophyticus S.aureus Staphylococcus aureus S.pneumoniae Streptococcus pneumoniae DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN KHÁNG SINH IMP Imipenem MEM Meropenem DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Liều imipenem trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường . Hiệu chỉnh liều imipenem theo chức năng thận. Liều meropenem trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường . Hiệu chỉnh liều meropenem theo chức năng thận . Cách pha và thời gian truyền . Phân loại enzym beta-lactamase theo Ambler . Quy ước nghiên cứu về liều dùng carbapenem . Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm xét nghiệm creatinin huyết thanh trước khi sử dụng carbapenem. Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân theo Clcr trước khi dùng carbapenem . Đặc điểm xét nghiệm vi sinh trước khi chỉ định carbapenem. Danh mục vi khuẩn phân lập được. Đặc điểm bệnh lý nhiễm khuẩn . Các phác đồ kháng sinh có chứa carbapenem . Chế độ liều trên nhóm bệnh nhân không cần hiệu chỉnh liều . Chế độ liều trên nhóm bệnh nhân cần hiệu chỉnh liều . Đường dùng carbapenem . Dung môi pha thuốc . Cách dùng carbapenem . Vị trí của carbapenem trong liệu trình điều trị . Đặc điểm chỉ định carbapenem trong phác đồ điều trị ban đầu . Các phác đồ kháng sinh sử dụng trước khi thay thế carbapenem . Đặc điểm vi khuẩn phân lập. Kháng sinh đồ với carbapenem . Tính phù hợp của phác đồ điều trị đích vi khuẩn với kháng sinh đồ . Đặc điểm phác đồ carbapenem sau khi có kết quả vi sinh . Tính phù hợp về liều lượng của carbapenem trên nhóm bệnh nhân không cần hiệu chỉnh liều . Đặc điểm bệnh nhân có liều lượng meropenem thấp hơn khuyến cáo . Đặc điểm bệnh nhân có liều lượng meropenem cao hơn khuyến cáo . Tính phù hợp về liều lượng của carbapenem trên nhóm bệnh nhân cần hiệu chỉnh liều . 52 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Công thức hóa học của kháng sinh nhóm carbapenem . 3 ĐẶT VẤN ĐỀ Kháng sinh là một trong những nhóm thuốc quan trọng nhất vì bệnh nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh lý đứng hàng đầu cả về tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong. Trong vài thập kỷ gần đây, đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh đã trở thành mối lo ngại hàng đầu trong lĩnh vực y tế của nhiều quốc gia. Theo thống kê của Cơ quan Quản lý Dược phẩm Châu Âu (EMA), ước tính hàng năm có khoảng 25.000 trường hợp tử vong do nhiễm khuẩn vi khuẩn đa kháng thuốc và gánh nặng kinh tế của đề kháng kháng sinh lên đến 1,5 tỷ Euro mỗi năm [31]. Sự gia tăng các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc trong bối cảnh nghiên cứu phát triển kháng sinh mới ngày càng hạn chế, làm cho việc điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn ngày càng khó khăn hơn. Gánh nặng về chi phí điều trị do các bệnh nhiễm khuẩn gây ra khá lớn do việc thay thế các kháng sinh cũ bằng các kháng sinh mới, đắt tiền [1], [24]. Trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, vấn đề kháng thuốc đã trở nên báo động, gia tăng cả về mức độ và tốc độ. Ở Việt Nam, hầu hết các cơ sở khám, chữa bệnh đang phải đối mặt với tốc độ lan rộng các vi khuẩn kháng với nhiều loại kháng sinh. Hậu quả của kháng kháng sinh có thể ảnh hưởng đến hiệu quả, gia tăng chi phí điều trị, kéo dài thời gian nằm viện, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, cộng đồng và sự phát triển chung của xã hội. Trong tương lai, các quốc gia có thể phải đối mặt với khả năng không có thuốc để điều trị hiệu quả các bệnh truyền nhiễm nếu không có các biện pháp can thiệp phù hợp. Trong số các kháng sinh dự trữ, carbapenem là nhóm kháng sinh có hoạt phổ rộng, được ưu tiên sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn do vi khuẩn đa kháng gây ra. Tuy nhiên, hiện nay, vi khuẩn kháng carbapenem đã xuất hiện và đang có chiều hướng gia tăng nhanh chóng. Đầu năm 2017, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra danh sách 12 vi khuẩn kháng thuốc đáng báo động, trong đó 3 vi khuẩn có mức cảnh báo cao nhất là Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter baumannii và họ Enterobacteriaceae kháng carbapenem. Trong bối cảnh đó, lựa chọn kháng sinh hợp lý với liều lượng, cách dùng phù hợp là giải pháp quan trọng giúp giảm đề kháng kháng sinh, đồng thời, tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong thực hành lâm sàng. 1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là bệnh viện đa khoa hạng I với vai trò một đơn vị y tế đầu ngành của tỉnh, các bệnh nhân được điều trị có đặc điểm bệnh lý phức tạp trong đó các bệnh lý nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ hàng đầu trong các nguyên nhân khiến bệnh nhân nhập viện và tử vong. Hiện nay, các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3,4 là những nhóm kháng sinh được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm khuẩn tại bệnh viện đã không còn đạt hiệu quả cao trong điều trị [17].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ