Chương 1 trình bày lý thuyết tổng quan kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp, sơ lược về khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc ghi nhận và quy trình kiểm toán khoản mục chi phí CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT TÍN 3 Chương 2 sẽ trình bày giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín và khái quát về quy trình kiểm toán hiện hành, các quy định, các thủ tục kiểm toán được thực hiện trong quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín. Thiết kế bảng khảo sát các KTV về mức độ hiệu quả của các bước trong quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín 4 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan về khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” trong Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chi phí được định nghĩa là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. (Bộ tài chính, 2007) Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp.2 Nguyên tắc kế toán Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,.); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ.); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng. (Bộ Tài chính, 2014) Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2: 5 - Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm. vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ. - Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT). - Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,.
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất. và các khoản phí, lệ phí khác. - Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế.
(không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ. - Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ.2 Kiểm soát nội bộ về chi phí quản lý doanh nghiệp Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục CPQLDN bao gồm toàn bộ các chính sách kiểm soát, bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được DN xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu KSNB đã đề xuất. 6 Để đạt được các mục tiêu KSNB, DN cần tiến hành các công việc kiểm soát cụ thể. Nội dung công việc KSNB đối với khoản mục CPQLDN có thể khái quát những công việc chính như sau: - DN xây dựng và ban hành các quy định, quy chế về KSNB liên quan đến khoản mục CPQLDN cũng như các khoản chi phí nhỏ cấu thành nên CPQLDN.
Những quy định có thể chia thành hai loại: o Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh CPQLDN trong tổ chức bộ máy kế toán của DN. Đơn vị cần có sự phân công rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận thực hiện chức năng liên quan đến CPQLDN. Tiếp theo, các bộ phận có tính chất công việc liên quan cần phải có sự đối chiếu số liệu định kỳ, kiểm tra thường xuyên giữa các bộ phận về chi phí phát sinh và tình hình quỹ của DN. o Quy định về thủ tục KSNB đối với khoản mục CPQLDN bao gồm: Đối với các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hành trực tiếp và nhân viên quản lý doanh nghiệp cần có những quy chế, quy định chặt chẽ từ khâu tiếp nhận và quản lý nhân sự; theo dõi và ghi nhận thời gian lao động; tính lương, lập bảng lương và ghi chép sổ sách; thanh toán lương và các khoản khác cho nhân viên đến khâu giải quyết chế độ về lương, các khoản trích theo lương và chấm dứt hợp đồng lao động, đặc biệt là đối với nhân viên quản lý.
Đối với các khoản chi phí NVL, CCDC và khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: DN cần ban hành văn bản về định mức chi phí tiêu hao NVL và CCDC; phương thức phân bổ vật liệu, CCDC dùng cho hoạt động quản lý; kế hoạch mua sắm và xây dựng mới TSCĐ cũng như quy định về chính sách khấu hao đối với TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý DN. Đối với các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác: Đơn vị cần có những quy định về định mức, quy chế chi tiêu nội bộ; kế hoạch 7 chi tiêu nhằm kiểm soát và tối thiểu hóa chi phí. Ngoài ra, đơn vị cần chú trọng vào KSNB đối với các khoản chi phí dễ xảy ra gian lận và sai sót. - DN tổ chức triển khai thực hiện các quy định, quy chế về KSNB với khoản mục CPQLDN như: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận có liên quan; kiểm tra thúc đẩy thực hiện các quy định,.
Hoạt động KSNB đối với khoản mục CPQLDN được xây dựng và thực hiện một cách hợp lý và chặt chẽ sẽ góp phần quan trọng trong việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của DN nói chung và đảm bảo thông tin về khoản mục CPQLDN cũng như các thông tin tài chính khác có liên quan đáng tin cậy hơn.2 Tổng quan về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 1.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính Chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những chi phí gián tiếp đối với quá trình sản xuất nhưng lại tác động trực tiếp đến thu nhập chịu thuế. Đây là khoản chi phí phát sinh thường xuyên, ổn định và có liên quan đến nhiều hoạt động, bộ phận khác nhau trong đơn vị như tiền lương, TSCĐ,. nên mọi sai lầm trọng yếu xảy ra đối với CPQLDN đều có ảnh hưởng dây chuyền đến BCTC của DN. Bên cạnh đó, nhiều DN còn không nhận thức về tính chất phức tạp của khoản chi phí này nên thường bố trí kế toán viên kiêm nhiệm với nhiều phần hành khác làm cho việc xử lý và ghi chép có thể xảy ra nhiều sai sót.
Đồng thời, việc KSNB đối với khoản chi phí này cũng không được chú trọng làm cho các sai sót không được phát hiện và xử lý kịp thời. Do đó, kiểm toán CPQLDN có ý nghĩa trong kiểm toán BCTC, cụ thể như sau: - Khi tiến hành đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với các khoản mục liên quan trên Bảng cân đối kế toán, KTV có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận về CPQLDN. Hoặc thông qua việc kiểm tra chi tiết CPQLDN có thể phát hiện ra những gian lận và sai sót trong việc hạch toán các khoản mục liên 8 quan khác trên BCTC. Mối quan hệ chặt chẽ của chi phí trong quá trình kiểm toán, KTV luôn phải xem xét đối chiếu với kiểm toán các khoản mục liên quan, kết hợp các phần hành kiểm toán khác để đảm bảo hiệu quả cuộc kiểm toán, giảm bớt khối lượng công việc.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan mật thiết tới khâu sản xuất trong một DN, nó bao gồm cả những chi phí rất nhạy cảm, tủy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của mỗi doanh nghiệp.