Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, định hướng sản xuất, bình ổn giá và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông đường bộ (GTĐB) là huyết mạch kết nối lưu thông hàng hóa và đi lại của nhân dân, đóng vai trò đòn bẩy cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại cấp huyện, nguồn vốn NSNN dành cho phát triển GTĐB bao gồm cả xây dựng mới lẫn tu bổ, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn và các công trình giao thông trọng điểm.

Tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, công tác quản lý chi NSNN cho GTĐB trong giai đoạn 2018 – 2020 bên cạnh những bước tiến về thủ tục và phân bổ vốn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tính khả thi của dự toán chưa cao, giải ngân chậm tiến độ, tình trạng kéo dài thời gian thi công, chênh lệch giữa dự toán và quyết toán, cùng với công tác giám sát còn mang tính hình thức. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm phân tích toàn diện công tác quản lý tài chính công trong lĩnh vực này tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khái niệm, đặc điểm và quy trình quản lý chi NSNN cho đầu tư phát triển giao thông đường bộ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN trong công tác dự toán và quyết toán các công trình GTĐB tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2018 – 2020, làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho GTĐB tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng quy trình quản lý chi NSNN (tập trung vào khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán) đối với các dự án đầu tư phát triển và tu bổ GTĐB.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa (bao gồm 23 xã và 1 thị trấn Vạn Hà).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát, thu thập và xử lý số liệu từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Phạm vi lĩnh vực: Quản lý chi NSNN trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở cấp chính quyền địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quản lý chi NSNN và mô hình tăng trưởng kinh tế:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Vận dụng Khoản 1 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 về công trình đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông và hành lang an toàn đường bộ; các quy định trong Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý nợ công và Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển mạng lưới GTĐB số 5588 của huyện Thiệu Hóa.
  • Mô hình kinh tế vĩ mô: Đề tài viện dẫn mô hình tăng trưởng Harrod – Domar để luận giải mối quan hệ giữa tích lũy vốn đầu tư phát triển hạ tầng và gia tăng sản lượng nền kinh tế: $$G = \frac{\Delta Y}{Y} = \frac{\Delta Y}{\Delta K} \times \frac{\Delta K}{Y} = \frac{I / Y}{ICOR}$$ Trong đó $\Delta Y$ là mức gia tăng sản lượng, $\Delta K$ (hoặc $I$) là mức vốn đầu tư thuần, $ICOR$ là hệ số gia tăng vốn - sản lượng.
  • Phân loại và quy trình chi NSNN: Chi NSNN cho GTĐB được tiếp cận qua 5 góc độ (hạng mục chi, tính chất phát sinh thường xuyên/không thường xuyên, quan điểm kinh tế học công cộng, phương thức quản lý thường niên/dự án, mục đích tích lũy/tiêu dùng). Quy trình quản lý gồm 3 giai đoạn: Lập và phê chuẩn dự toán; Chấp hành ngân sách; Quyết toán ngân sách.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp bài học từ Singapore (cải tổ GTCC từ năm 1996, phát triển hệ thống MRT với 5 tuyến, 121 trạm, 170,7 km đường ray vào năm 2013, cơ chế chia sẻ chi phí hạ tầng ban đầu và thu hồi vốn 30 năm theo mô hình công - tư), Trung Quốc (đổi mới cơ chế thị trường hóa đấu thầu, kiểm soát chi phí ban đầu, quản lý hợp tác PPP), và các nước Liên minh Châu Âu (Anh, Ireland với khuôn khổ chi tiêu trung hạn MTEF 3–5 năm, tách biệt hợp đồng thiết kế và thi công).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết, bảng cân đối quyết toán và hồ sơ quản lý dự án nội bộ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND huyện Thiệu Hóa qua 4 tuần thực tập thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Kết hợp phân tích định tính (đánh giá cơ chế, thể chế, bộ máy) và định lượng (thống kê mô tả, tính tỷ trọng hoàn thành, tốc độ tăng trưởng, so sánh sai lệch giữa số liệu dự toán và số liệu quyết toán).
  • Phương pháp bổ trợ: Quan sát thực địa các tuyến công trình giao thông trên địa bàn và điều tra ghi nhận ý kiến cán bộ chuyên trách tại các phòng ban của huyện.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Khái quát chung về chi ngân sách nhà nước cho phát triển giao thông đường bộ

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cốt lõi về giao thông đường bộ và hoạt động quản lý nguồn chi tài chính công. Tác giả chỉ rõ đầu tư phát triển GTĐB có 5 đặc điểm cơ bản: quy mô vốn và lao động lớn; công trình thường phân bổ thực hiện qua nhiều năm ngân sách; thời gian vận hành và khấu hao kéo dài hàng chục năm; hiệu quả phát huy trực tiếp gắn liền với địa bàn xây dựng; và mức độ rủi ro tiềm ẩn cao đi kèm lợi ích lan tỏa kinh tế - xã hội lớn.

Hoạt động quản lý chi NSNN cho GTĐB chịu sự tác động đồng thời của hai nhóm nhân tố:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Năng lực chuyên môn và tầm nhìn chiến lược của người đứng đầu; cơ cấu tổ chức bộ máy và sự phân công trách nhiệm giữa các phòng ban; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, thẩm tra dữ liệu dự án.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Điều kiện tự nhiên (địa hình ven sông, thời tiết mưa lũ); điều kiện kinh tế - xã hội địa phương; khung khổ pháp lý, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành; và khả năng tạo nguồn thu thực tế của ngân sách các cấp.

Chương này cũng phân tích quy trình 3 bước chuẩn của chu trình ngân sách (lập/phê chuẩn dự toán, chấp hành, quyết toán) và tổng kết các bài học kinh nghiệm từ Singapore, Trung Quốc, EU về áp dụng trần chi tiêu trung hạn MTEF, đấu thầu minh bạch, quản lý theo hợp đồng độc lập và liên kết đối tác công - tư (PPP).

CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng quản lý nguồn vốn chi cho GTĐB trên địa bàn huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2018 – 2020. Mạng lưới giao thông của huyện gồm các tuyến quốc lộ chạy qua (như Quốc lộ 45), đường liên tỉnh, đường huyện (tuyến nối đô thị Long – Giang – Quang, tuyến Vạn Hà – Thiệu Tiến, Thiệu Long), hệ thống đường đê (đê liên xã Thiệu Quang – Thiệu Giang) cùng hệ thống cầu cống (cầu Thành Giang nối xã Thiệu Giang sang huyện Yên Định, cầu Đầm xã Thiệu Duy). Nguồn vốn chi cho GTĐB của huyện được phân tách thành hai dòng chính: Nguồn vốn chi Đầu tư phát triển (ĐTPT) và Nguồn vốn chi tu bổ, nâng cấp khác (gồm ngân sách xã hội hóa, đóng góp của nhân dân theo chương trình Nông thôn mới).

Quy trình quyết toán tại huyện được thực hiện qua 5 bước: (1) Đơn vị lập và gửi báo cáo quyết toán; (2) Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước thẩm định; (3) Kho bạc Nhà nước tổng hợp lập báo cáo; (4) Đơn vị kiểm toán nhà nước kiểm toán; (5) Hội đồng nhân dân / cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn.

Dữ liệu thống kê thực tế về kết quả dự toán và quyết toán các công trình GTĐB huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2018 – 2020 được tổng hợp trong các bảng số liệu sau:

Bảng 1: Số lượng dự án và giá trị quyết toán vốn GTĐB huyện Thiệu Hóa (2018 – 2020)

Năm Dự án xây mới (Dự án) Vốn QT xây mới (Triệu đồng) Dự án tu bổ, nâng cấp (Dự án) Vốn QT tu bổ (Triệu đồng) Tổng số dự án quyết toán Tổng vốn quyết toán (Triệu đồng)
2018 46 61.550 37 24.020 83 85.570
2019 37 (Tổng hợp) 84 (Tổng hợp) 121 80.300
2020 43 (Tổng hợp) 82 (Tổng hợp) 125 140.950

(Nguồn: Báo cáo nội bộ Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Thiệu Hóa)

Bảng 2: Tỷ lệ hoàn thành số lượng dự án so với kế hoạch dự toán (2018 – 2020)

Phân loại dự án Năm 2018 (DT / QT / TLHT) Năm 2019 (DT / QT / TLHT) Năm 2020 (DT / QT / TLHT)
Công trình xây mới 83 / 46 / 55,4% 62 / 37 / 59,7% 87 / 43 / 49,4%
Công trình tu sửa 91 / 37 / 40,7% 193 / 84 / 43,5% 149 / 82 / 55,0%
Trung bình toàn huyện 174 / 83 / 47,7% 255 / 121 / 47,5% 236 / 125 / 53,0%

(Ghi chú: DT: Dự toán; QT: Quyết toán; TLHT: Tỷ lệ hoàn thành)

Bảng 3: Tỷ lệ vốn đã quyết toán so với dự toán phân theo nguồn chi (2018 – 2020)

Nguồn chi ngân sách Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Nguồn chi Đầu tư phát triển (ĐTPT) 54,7% 33,4% 39,1%
Nguồn chi tu bổ khác 72,8% 78,2% 61,3%
Tỷ lệ giải ngân vốn bình quân 59,6% 46,6% 47,0%

Đánh giá thực trạng tại Chương 2 cho thấy:

  • Về thành tựu: Quy mô vốn giải ngân năm 2020 đạt 140.950 triệu đồng (tăng 175% so với năm 2019 và 165% so với 2018); bảo đảm được việc đầu tư các công trình kết nối dân sinh thiết yếu (xây mới cầu Đầm xã Thiệu Duy, xử lý mặt đê Thiệu Quang – Thiệu Giang); sự phối hợp liên phòng ban giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch và Phòng Kinh tế – Hạ tầng được duy trì thường xuyên trong công tác thẩm định.
  • Về hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ dự án hoàn thành thực tế chỉ đạt trung bình 47,5% – 53,0%; tỷ lệ giải ngân vốn ĐTPT thấp (năm 2019 chỉ đạt 33,4%, năm 2020 đạt 39,1%). Nguyên nhân là do vốn phân bổ dàn trải; quy trình phê duyệt thiết kế và dự toán kéo dài từ 2 đến 5 tháng, cá biệt kéo dài nhiều năm (như tuyến nối trung tâm thị trấn Vạn Hà với xã Thiệu Giang bị chậm từ năm 2018, làm đình trệ dự án liền kề Tuấn Lan); biên chế nhân sự quá mỏng (Phòng Tài chính – Kế hoạch có 6 người gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 4 nhân viên; Phòng Kinh tế và Hạ tầng có 5 người gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 3 nhân viên); hiện tượng luân chuyển cán bộ chéo ngành từ giáo viên dôi dư sang làm công tác quản lý chuyên môn tại xã/huyện dẫn đến nghiệp vụ còn hạn chế.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trên cơ sở định hướng của Quyết định số 356/QĐ-TTg và quy hoạch phát triển giao thông số 5588 của huyện, Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Cải cách thủ tục hành chính và chuẩn hóa quy trình: Cải tổ quy trình lập, thẩm tra dự toán và quyết toán; quy định rõ thời hạn xử lý hồ sơ cho từng bộ phận; xóa bỏ tình trạng giao việc bằng miệng nội bộ gây chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm giữa các chuyên viên.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ: Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng đầu vào đúng chuyên ngành xây dựng, tài chính công; hạn chế điều chuyển nhân sự không đúng chuyên môn; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về phần mềm quản lý, nghiệp vụ thẩm định giá và định mức kỹ thuật.
  3. Tăng cường kỷ cương qua chế tài thưởng - phạt: Xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng; áp dụng chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi gây thất thoát, đội vốn, chậm tiến độ; có cơ chế khen thưởng kịp thời đối với các cá nhân, đơn vị hoàn thành công trình đúng tiến độ và tiết kiệm ngân sách.
  4. Đa dạng hóa nguồn vốn qua mô hình liên kết công - tư (PPP): Thu hút vốn từ các doanh nghiệp, khu vực tư nhân vào các dự án giao thông có khả năng thu hồi vốn hoặc liên kết phát triển quỹ đất; tăng cường sự tham gia đóng góp tự nguyện của cộng đồng dân cư trong việc kiên cố hóa, bê tông hóa đường giao thông nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực chứng

  1. Lượng hóa khoảng cách giữa dự toán và thực tế quyết toán: Nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết bức tranh giải ngân ngân sách giai đoạn 2018 – 2020 tại huyện Thiệu Hóa. Năm 2018 có 174 dự án trong kế hoạch dự toán nhưng chỉ quyết toán được 83 dự án (đạt 47,7%); năm 2019 có 255 dự án dự toán, hoàn thành 121 dự án (đạt 47,5%); năm 2020 có 236 dự án dự toán, hoàn thành 125 dự án (đạt 53,0%).
  2. Chỉ rõ sự chênh lệch hiệu quả giữa hai dòng vốn: Tỷ lệ giải ngân nguồn vốn chi ĐTPT luôn ở mức thấp (đạt đỉnh 54,7% năm 2018, tụt xuống 33,4% năm 2019 và 39,1% năm 2020) do tính chất phức tạp và quy mô vốn lớn của các công trình cấp quốc gia/tỉnh. Ngược lại, nguồn chi tu bổ nông thôn có tỷ lệ hoàn thành vốn cao hơn rõ rệt (72,8% năm 2018, 78,2% năm 2019, 61,3% năm 2020) nhờ thủ tục phê duyệt cấp xã/huyện linh hoạt và sự tham gia đối ứng của người dân.
  3. Bóc tách nguyên nhân nội tại về tổ chức bộ máy: Đưa ra con số cụ thể về mức độ quá tải công việc khi toàn bộ khối lượng quản lý hạ tầng giao thông và tài chính của huyện chỉ do 11 cán bộ công chức đảm nhiệm (Phòng TCKH: 6 người; Phòng KTHT: 5 người), chỉ ra hiện tượng bất cập trong điều chuyển công chức dôi dư làm suy giảm năng suất thực thi công vụ.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh, có hệ thống số liệu cụ thể về công tác quản lý chi ngân sách GTĐB cấp huyện tại một địa phương thuần nông vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn chuyển đổi nông thôn mới.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn chặt với đặc thù quản lý hành chính cấp huyện, cân đối giữa yêu cầu kiểm soát tài chính công và thực tiễn giải phóng mặt bằng, thi công tại chỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu của đề tài giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2018 – 2020); nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ của Phòng Kinh tế – Hạ tầng và Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Thiệu Hóa, chưa mở rộng điều tra xã hội học diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng từng công trình cụ thể.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu giai đoạn sau năm 2020 (thời kỳ phục hồi sau đại dịch Covid-19 và triển khai quy hoạch vùng kinh tế huyện đến năm 2030); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá đất giải phóng mặt bằng và mô hình hợp tác đối tác công - tư (PPP) áp dụng cho các tuyến giao thông liên huyện quy mô nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành: Kinh tế và Quản lý đô thị, Quản lý công, Tài chính công, Kinh tế đầu tư tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về phân tích chi tiêu công và đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị/nông thôn.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ chuyên trách tại các phòng Tài chính – Kế hoạch, phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp quận/huyện có thể tham khảo bảng chỉ tiêu đánh giá tỷ lệ giải ngân, quy trình phối hợp liên phòng và các bước chuẩn hóa thủ tục quyết toán dự án giao thông đường bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hoàn thành số lượng dự án giao thông đường bộ so với dự toán tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2018 – 2020 đạt mức nào?
Tỷ lệ hoàn thành số lượng công trình so với kế hoạch dự toán hằng năm ở mức trung bình thấp: năm 2018 đạt 47,7% (83/174 dự án); năm 2019 đạt 47,5% (121/255 dự án); năm 2020 đạt 53,0% (125/236 dự án).

2. Nguồn vốn chi Đầu tư phát triển (ĐTPT) và nguồn vốn chi khác cho GTĐB của huyện có sự chênh lệch giải ngân ra sao?
Nguồn vốn chi ĐTPT có tỷ lệ quyết toán so với dự toán rất thấp (năm 2018 đạt 54,7%, năm 2019 đạt 33,4%, năm 2020 đạt 39,1%) do vướng mắc thủ tục, quy mô vốn lớn và thời gian thẩm định dài. Nguồn chi khác (chủ yếu là tu bổ, nông thôn mới) có tỷ lệ giải ngân cao hơn nhiều (năm 2018 đạt 72,8%, năm 2019 đạt 78,2%, năm 2020 đạt 61,3%).

3. Tổng giá trị quyết toán vốn đầu tư phát triển GTĐB của huyện năm 2020 thay đổi như thế nào so với các năm trước?
Năm 2020, tổng vốn quyết toán chi NSNN cho GTĐB trên địa bàn huyện đạt 140.950 triệu đồng, tăng 175% so với năm 2019 (80.300 triệu đồng) và tăng 165% so với năm 2018 (85.570 triệu đồng).

4. Khâu phê duyệt dự toán tại huyện Thiệu Hóa trên thực tế thường mất bao lâu so với quy định?
Theo quy định chuẩn, thời gian phê duyệt tối thiểu khoảng 30 ngày, nhưng trên thực tế tại huyện quá trình thẩm định, phê duyệt kéo dài từ 2 đến 5 tháng, một số dự án kéo dài nhiều năm (điển hình như dự án đường nối thị trấn Vạn Hà với xã Thiệu Giang kéo dài từ năm 2018).

5. Cơ cấu nhân sự tại các phòng chuyên môn quản lý GTĐB huyện Thiệu Hóa có đặc điểm gì?
Đội ngũ nhân sự mỏng: Phòng Tài chính – Kế hoạch có 6 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 4 nhân viên); Phòng Kinh tế và Hạ tầng có 5 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 3 nhân viên). Cán bộ thường xuyên phải làm thêm ngoài giờ và có hiện tượng luân chuyển giáo viên dôi dư sang làm công tác hành chính tại ủy ban.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hường đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý chi NSNN cho phát triển giao thông đường bộ tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống số liệu dự toán và quyết toán xác thực. Nghiên cứu đã làm rõ những nút thắt trong tỷ lệ giải ngân vốn ĐTPT thấp, thời gian phê duyệt kéo dài và áp lực quá tải của bộ máy nhân sự cấp huyện. Các giải pháp đề xuất về cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa năng lực cán bộ, siết chặt kỷ luật tài chính và mở rộng hợp tác công - tư có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị hạ tầng tại địa phương.