Phân Tích Kinh Tế - Xã Hội Thành Phố Tuy Hòa Giai Đoạn 1986-2005

Khóa luận phân tích sự chuyển biến kinh tế xã hội thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên giai đoạn 1986-2005, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển.

Chuyên ngành

Thương Mại - Dịch Vụ - Du Lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008

150
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ TUY HÒA TRƯỚC NĂM 1986

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.2. Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa trước năm 1986

1.2.1. Tình hình kinh tế - xã hội dưới thời Mỹ - Ngụy (1954 - 1975)

1.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội từ năm 1975 đến năm 1986

2. CHƯƠNG 2: KINH TẾ THÀNH PHỐ TUY HÒA GIAI ĐOẠN 1986- 2005

2.1. Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng

2.2. Chuyển biến về kinh tế thành phố Tuy Hòa

2.3. Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Ngư nghiệp

2.3.1. Về sản xuất nông nghiệp

2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông

2.4. Thương mại — Dịch vụ - Du lịch

3. CHƯƠNG 3: XÃ HỘI THÀNH PHỐ TUY HÒA GIAI ĐOẠN 1986- 2005

3.1. Biến đổi xã hội thành phố Tuy Hòa

3.2. Biến đổi về đời sống vật chất

3.3. Về dân số — kế hoạch hóa gia đình

3.4. Giải quyết việc làm và thu nhập

3.5. Thực hiện chính sách xã hội

3.6. Biến đổi về đời sống tinh thần

3.7. Giáo dục và đào tạo

3.8. Y tế và môi trường

3.9. Xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Kinh Tế Xã Hội Thành Phố Tuy Hòa Giai Đoạn 1986 2005

Thành phố Tuy Hòa, trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh Phú Yên, đã trải qua nhiều biến động trong giai đoạn 1986-2005. Thời kỳ này đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của thành phố, từ một nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường. Việc nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trong giai đoạn này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển của thành phố mà còn cung cấp những bài học quý giá cho các giai đoạn tiếp theo.

1.1. Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Trước Năm 1986

Trước năm 1986, thành phố Tuy Hòa chịu ảnh hưởng nặng nề từ chiến tranh và cơ chế quản lý tập trung. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, với nhiều khó khăn trong sản xuất và đời sống của người dân.

1.2. Đường Lối Đổi Mới Kinh Tế Của Đảng

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam vào tháng 12 năm 1986 đã đề ra đường lối đổi mới, mở ra cơ hội cho thành phố Tuy Hòa phát triển kinh tế theo hướng thị trường.

II. Những Thách Thức Kinh Tế Xã Hội Tại Tuy Hòa Giai Đoạn 1986 2005

Giai đoạn 1986-2005, thành phố Tuy Hòa đối mặt với nhiều thách thức trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Sự chuyển mình từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã tạo ra không ít khó khăn cho người dân và chính quyền địa phương.

2.1. Khó Khăn Trong Chuyển Đổi Cơ Cấu Kinh Tế

Việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường đã gặp phải nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc thay đổi tư duy sản xuất và quản lý.

2.2. Tình Hình Dân Số Và Lao Động

Tình hình dân số tại Tuy Hòa trong giai đoạn này có sự gia tăng nhanh chóng, dẫn đến áp lực lớn về việc làm và dịch vụ xã hội.

III. Phương Pháp Phát Triển Kinh Tế Tại Tuy Hòa Giai Đoạn 1986 2005

Để vượt qua những thách thức, thành phố Tuy Hòa đã áp dụng nhiều phương pháp phát triển kinh tế khác nhau. Các chính sách phát triển kinh tế đã được triển khai nhằm thúc đẩy sản xuất và cải thiện đời sống người dân.

3.1. Chính Sách Phát Triển Nông Nghiệp

Chính quyền địa phương đã chú trọng đến việc phát triển nông nghiệp, với nhiều chương trình hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

3.2. Đầu Tư Vào Cơ Sở Hạ Tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là một trong những ưu tiên hàng đầu, giúp cải thiện giao thông và kết nối các khu vực trong thành phố.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Tuy Hòa

Kết quả nghiên cứu cho thấy, những chính sách và phương pháp phát triển kinh tế đã mang lại nhiều thành tựu đáng kể cho thành phố Tuy Hòa. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân đã được cải thiện rõ rệt.

4.1. Cải Thiện Đời Sống Vật Chất

Sự phát triển kinh tế đã giúp nâng cao đời sống vật chất của người dân, với thu nhập bình quân đầu người tăng lên đáng kể.

4.2. Phát Triển Giáo Dục Và Y Tế

Giáo dục và y tế cũng được chú trọng đầu tư, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người dân.

V. Kết Luận Về Tương Lai Kinh Tế Xã Hội Thành Phố Tuy Hòa

Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa giai đoạn 1986-2005 không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quá khứ mà còn mở ra hướng đi cho tương lai. Những bài học kinh nghiệm từ giai đoạn này sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Giai Đoạn Đổi Mới

Các bài học từ giai đoạn đổi mới sẽ giúp thành phố Tuy Hòa tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Định hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp lịch sử chuyển biến về kinh tế xã hội thành phố tuy hòa tỉnh phú yên giai đoạn 1986 2005

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát về thành phố Tuy Hòa trước năm 1986. Chương 2: Kinh tế thành phố Tuy Hòa giai đoạn 1986 - 2005. Chương 3: Xã hội thành phố Tuy Hòa giải đoạn 1986 - 2005. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nhỉ Trang 13 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS, Lê Van Đạt Chuong 1 KHAI QUAT VE THANH PHO TUY HOA TRUGC NAM 1986 1.

DIEU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý Thành phố Tuy Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Phú Yên. Phía Bắc giáp huyện Tuy An, phía Nam giáp huyện Tuy Hòa, phía Tây giáp huyện Phú Hòa và phía Đông giáp biển Đông. Thành phố Tuy Hòa nằm ở tọa độ 13”15' Bắc, 10925" Đông.

Từ thời chúa Nguyễn, phan đất thành phố Tuy Hòa hấu hết thuộc huyện Đồng Xuân, chỉ có phường Câu Thôn thuộc huyện Tuy Hòa. Năm 1899, huyện Tuy Hòa được nâng lên thành phủ Tuy Hòa gồm 5 tổng thì chỉ có tổng Hòa Bình nằm ở phía Bắc sông Đà Rằng. Năm 1900, 12 làng của tổng Sơn Tường, huyện Sơn Hòa nhập vào phủ Tuy Hòa lấy tên là tổng Hòa Tường, sau đó lập thêm tổng Hòa Đồng. Cho đến ngày Cách mạng tháng Tám thành công, phủ Tuy Hòa có 7 tổng, trong đó 2 tổng Hòa Tường và Hòa Bình nằm ở phía Bắc sông Đà Rằng.

Năm 1946, giải thể cấp tổng, hai, ba làng nhập thành mot xã. Năm 1947, nhập xã lần thứ hai, các xã phía Bắc sông Đà Rằng (thành phố Tuy Hòa ngày nay) có tên là: Hòa Tiến, Hòa Thuận, Quang Khánh, Nam Tường. Trần Hao, Ai Quốc, Thắng Lợi, Vĩnh Hiệp, Cẩm Tú, Tân Tiến, Quốc Tiến và nội thi Tuy Hòa. Năm 1950, nhập xã ln thứ ba, các xã được đổi lại như sau: xã Hòa Tiến - Hòa Thuận thành xd Hòa Kiến: Quy Khánh - Nam Tường thành xã Hòa Trị; Trần Hào - Ái Quốc - Thắng Lợi thành xã Hòa Quang; Vinh SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nhi Trang l4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Lê Văn Đạt Hiệp - Cẩm Tú thành xã Hòa Dinh; Tân Tiến - Quốc Tiến thành xã Hòa Thắng và xã Hòa An thuộc nội thành Tuy Hòa. Sau năm 1954, xã Hòa An đổi thành xã Châu Thành. Năm 1963, xã An Chấn, An Tho của huyện Tuy An nhập vào quân Tuy Hòa. Từ 1963 — 1975, quan Tuy Hòa có § xã: Hòa Định, Hòa Thắng.

Hòa Quang, Hòa Trị, Hòa Kiến, An Chấn, An Thọ và xã Tuy Hòa với 77 thôn ấp. Quận ly đóng tại Bình Nhạn (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa). Trải qua nhiều lẩn chia tách và sáp nhập, đến trước thời kì đổi mới (1986), thành phố Tuy Hòa có 6 phường, 10 xã. Diện tích tự nhiên của thành phố là 338,9 km’, chiếm 7,3% diện tích toàn tỉnh [15; 13].

Thành phố Tuy Hòa nằm trên trục quốc lộ 1A, quốc 16 25 chiến lược. cách Hà Nội 1.177 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 561 km. Tuy Hòa là đấu mối giao thông thủy bô. nối liền với các tinh, thành phố trong khu vực duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

Nơi đây là đầu mối giao lưu kinh tế từ Sông Cầu, La Hai đến Củng Sơn, Nha Trang. Tuy Hòa có sông Ba nối với biển Đông tạo thành hệ thống giao thông đường thủy thuận tiện; có đường sắt Bắc - Nam chạy qua và đặc biệt là có sân bay Tuy Hòa, hội đủ những yếu tố để trở thành sân bay dân dụng của Nam Trung Bộ. Địa hình Từ xa xưa, thiên nhiên đã tạo cho thành phố Tuy Hòa một cảnh quan đẹp mat, sơn thủy hữu tình của núi, sông, đồng bằng, biển cả, biểu hiện nét độc đáo hiếm thấy. Núi của thành phố Tuy Hòa tập trung chủ yếu ở xã Hòa Kiến.

Vùng châu thổ đồng bằng có núi Nhạn và núi Chóp Chài. Núi Nhạn là cảnh tượng nổi bật nằm giữa lòng thành phố, vừa tô đẹp cảnh quan nơi đây vừa như một biếu tượng khí phách của người dân da từng vượt qua bao lam lũ để rồi vẫn tổn tại hiên ngang, vững chai với mảnh đất này. Trên đỉnh núi có ngôi tháp Chăm cổ kính có tên là SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nhi Trang I5 Khoá luận tất nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Đạt Tháp Nhan, được xây dựng vào cuối thế ki XI.

Cảnh quan Nhạn Tháp là một thắng cảnh cổ kính và thơ mộng đối với nhân dân thành phố Tuy Hòa. Cách núi Nhan 4 km về phía bắc là núi Chóp Chai cao 391 m, hình nón úp nằm đơn độc giữa vùng đồng bằng bằng phẳng. Từ lâu, núi Chóp Chài còn giúp nhân đân quanh vùng dự đoán thời tiết: Chóp Chai đội mi May phủ Đá Bia Cóc nhái kêu lia Trời mưa như đổ Trải qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Chóp Chai là căn cứ địa cách mạng.

Để tấn công vào thành phố Tuy Hòa, bọn địch đã xây dưng trên núi Chóp Chài một khu quân sự khá kiên cố. Hệ thống sông ngòi ở thành phố Tuy Hòa không chỉ tạo nên cảnh quan đẹp mắt và giao thông đi lại thuận tiện mà còn là nguồn phù sa vô tận hàng năm bồi đấp cho những cánh đồng mênh mông, bát ngất của nhân dân. Sông Ba dài 360 km, phần chảy qua Phú Yên dài 90 km, xưa kia có tên gọi là sông Bà, bất nguồn từ diy núi Ngọc Rô cao 1.500 m thuộc Gia Lai. Từ thượng nguồn tới gần An Khê, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

qua địa hình núi non hiểm trở, lòng sông hẹp, nhiều thác ghénh. Từ An Khê đến Cheo Reo, lòng sông mở rộng hạ thấp dan, nhận thêm nước của phụ lưu Ayunpa đổ vào bỡ bên phải. Từ Cheo Reo đến thị trấn Củng Sơn, sông chảy theo hướng Đông Bắc — Tây Nam, nhận thêm nước ở sông Krông Hnăng tại ranh giới Gia Lai - Phú Yên, sông Hinh tại Đức Bình đổ vào phía phải sông Cà Lai, sông Tha để về phía trái Doan cuối cùng sông chảy theo hướng gắn như Tây - Đông nhưng từ Đồng Bò ra biển, sông chuyển hơi lệch vẻ phía bắc, nhân thêm nước sông Con (Sơn Hòa), sông Cái bên trái, sông Con (Sông Hình), SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nhi Trang 16 Khoá luận tốtnghiệp GVHD: TS. Lé Văn Đạt sông Đồng Bò bên phải.

Dòng sông Ba đổ ra cửa biển Đà Diễn cạnh thành phố Tuy Hòa. Sông Ba là sông lớn của mién Trung có tiểm năng thủy điện dồi dào. Ở thượng lưu, sông Ba còn được gọi là Eaba, ở hạ lưu gọi là Đà Rằng. đoạn chảy qua Tuy Hòa gọi là sông Đà Rang.

Ở đây có hai chiếc cầu bắc qua dòng sông: một cho đường bộ và một cho đường xe lửa. Câu Đà Rằng là cây cầu lớn nhất miễn Trung với 21 nhịp, dài 1. Cùng với núi Nhan, sông Da Rằng là biểu tượng của Phú Yên. Ngoài sông Ba, thành phố Tuy Hòa còn có sông Chùa chảy dưới chân núi Nhan, qua cửa Đà Diễn rồi đổ ra biển Đông.

Cầu Đà Ring và cẩu sông Chùa đem lại sự thuận tiện trong giao thông và phát triển kinh tế cho cả tỉnh Phú Yên và Nam Trung BO, đồng thời làm tang thêm vẻ hài hòa và hùng vi cho thành phố Tuy Hòa. Bờ biển thành phố Tuy Hòa kéo dài từ Mỹ A đến phường 6 với chiều dài 6,5 km, Bờ biển tương đối bằng phẳng, có cửa biển Đà Diễn nhưng mực nước thấp, chi dùng cho tau thuyén đánh cá ra vào. Bờ biển không quanh co. khúc khuỷu, có nhiều bãi cát xen lẫn những rừng dương trông rất dep mắt, thuận lợi cho việc xây dựng bãi tim và khu du lịch.

Vùng biển nơi đây chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu nóng từ vùng xích đạo chảy qua đã mang lại sự ấm áp. Vì vậy có nhiều hải sản quý có giá trị xuất khẩu như tôm hùm, cá thu, cá ngừ đại dương, mực. Xét về địa chất, thành phố Tuy Hòa có các loại đất sau: Đất phù sa ở vùng châu thổ Tuy Hòa được sông Đà Rằng mang phù sa về bổi đắp. Loại đất này rất tốt, thích hợp với việc trồng lúa, các thứ hoa màu và lập vườn tược.

Chính vì vay mà cánh đồng lúa Tuy Hòa tươi tốt quanh năm và là vưa lúa lớn của tinh, Nhân dân địa phương thường có câu hát để chỉ sự phát triển của nông nghiệp nơi đây: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nhi Trang 17 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Đạt Tuy Hòa lắm lúa nhiễu bông Em về đây kết nghĩa cho thong dong con người Hay như thi sĩ Lam Giang đã tóm gọn vị trí địa lý tỉnh Phú Yên trong bon cau thơ nhưng đã nêu bật lên vựa lúa Tuy Hòa: Ba mặt nui vây quanh Phương đông trùng dương xanh Tuy Hòa đồng ruộng lớn Đôi Nhạn tháp Chiêm thành Ngoài đất phù sa chiếm tỉ lệ lớn, thành phố Tuy Hòa còn có đất xám. tập trung ở phía Tây thành phố, thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp và trồng cây công nghiệp. Đất den tập trung nhiều ở xã Bình Kiến, thích hợp cho việc trồng trọt.

Đất cát pha tập trung nhiều ở ven bờ biển Tuy Hòa do những cơn nước và sóng gió từ ngoài biển mang cát tấp vào bờ mà tạo thành. Đất này thích hợp với việc trồng dừa. Chính vì vậy mà thi sĩ Quách Tấn đã có hai câu thơ để nói lên sự tươi tốt của vườn dừa Tuy Hòa: Vườn dừa mé biển tung đuôi phụng Ray bắp sườn non thẳng cảnh cò Nhìn chung, thổ nhưỡng, địa hình thành phố Tuy Hòa thuận lợi để phát triển công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp và dịch vụ du lịch. Núi non ở thành phố Tuy Hòa chỉ để tô điểm thêm cho vẻ đẹp nơi đây và là những địa điểm cho khách du lịch đừng chân tham quan.

Khí hậu, thủy văn Với vị thế là nơi tiếp giáp đồng bằng, gần biển, khí hậu thành phố Tuy Hòa có nét chung là nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nhưng vừa có nét riêng là khí hậu trung bình thấp hơn các nơi. Khí hậu thành phố Tuy Hòa mang tính chất chuyển tiếp giữa miễn Bắc và miền Nam, hình thành hai mùa rõ rệt. Mùa khô từ tháng | đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình là 27°C, nóng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Nhi Trang 18 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Dat nhất từ tháng 4 đến tháng 7 với nhiệt độ cao nhất là 39°C, Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa trung bình năm là 1,300 mm.

cao nhất là 1. Mùa nắng thành phố Tuy Hòa chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (còn gọi là gió Lào), mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc thổi vào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Kinh Tế - Xã Hội Thành Phố Tuy Hòa Giai Đoạn 1986-2005" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển kinh tế và xã hội của thành phố Tuy Hòa trong khoảng thời gian từ 1986 đến 2005. Tác phẩm này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển mình của thành phố mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội mà địa phương đã gặp phải trong bối cảnh đổi mới. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về chính sách phát triển, sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế, cũng như tác động của các yếu tố xã hội đến đời sống người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giáo dục chính trị đảng lãnh đạo thực hiện chính sách đối ngoại trong thời kỳ đổi mới 1986 2001. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới, từ đó liên hệ với những thay đổi kinh tế - xã hội tại Tuy Hòa. Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh liên quan, mở rộng hiểu biết của mình về lịch sử và phát triển của đất nước.