Mở đầu là vua Rama IV (1851-1868): vua Mông kút da thi hành hàng loạt các chính sách để canh tân đất nước mà nổi bat là là chương trình “Au hoá ” đất nước, thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản phương Tay. mời chuyên gia phương Tây cố vấn cho nhà vua trong sự nghiệp canh tân dat nước trên các lĩnh vực như: kinh tế, giáo dục, an ninh, quốc phòng. ' _———————ễềễƑ_£Ằ>ềèệ SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hà Trang - 21 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Xuân Ding Vua Ra ma V (18 68- 191 0) là vua Chu lal ông kon _ng ười thự c su bất tity vào thực hiện cúc chương trình cải cách quan trong như: huỷ bỏ chế độ nó lẻ. củi tổ cơ cấu nhà nước theo kiểu phương Tây.
ra sắc lệnh giáo dục bắt bude (1872). và hệ thống giáo dục kiểu Anh (12 năm). mở rộng hệ thống dai học (190 2), vay vốn nướ c ngoà i để xây dựn g cơ sở hạ tầng. nhờ nhữ ng chí nh xác h này mà nến kinh tế Xiêm đã khởi sắc.
Thời vua Rama VỊ (1910-1925): chiến tranh Thế giới thứ nhất, Xiém đứng vẻ phía Mỹ. Anh, Pháp để chống lại Đức. Nhờ đó Xiém trở thành hội viên Hội Quốc Liên. Từ 1920, các nước Mỹ.
Tây Ban Nha. Lin lượt công nhận Xiêm có toàn quyền về chế độ thúc quan. Chính điều này tạo đà cho chủ nghĩa tư bản Thái Lan có bước phát triển mới. Thời Rama VII (1925-1934): chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thé giới nên nên kinh tế Xiêm lâm vào suy thoái.
Mau thuẫn xà hoi ngày càng trở lên gay gat. Thế lực kinh tế của Hoàng tộc suy gitim.tuy nhiên uy tin chính trị vẫn còn. Để giải quyết những bất đồng trong xã hội. giai cấp tư san Thái Lan đã liên kết với thé lực quân phiét Thái Lan tiến hành cuộc chính biến mùa hè năm 1932 thiết lập nền quan chủ lập hiến.
Ngày 16/12/1936, Nguyên Soái Phibun Songkram làm đảo chính quan sự lên cắm quyền. đổi tên nước thành Mương Thay (nước Thai, người Anh goi là Thailand và trở thành tên gọi chính thức của nước này). Năm 1939 Thai Lan dưa vào Nhật để giành quyền lợi đã mất từ tay người Anh và Pháp trước đáy. Thái Lan còn cho quân Nhật đóng quân trên đất ước mình.
Nam 1944, hội đồng dân biểu Thái Lan phế truất Phibun, dua người trong phái dan sự lên đứng đầu chính phủ. Nội các mới tìm cách rút khỏi chiến tranh. Thang 12/1945, Seni Ramol, cựu đại xứ Thái Lan ở Mỹ trở thành thú tướng Thái Lian. Đến tháng 12/1957, Thanom Khitikachorn - người thuốc dang thong nhất quốc gia wd thành thủ tướng, Ngày 20/10/1958.
Sarit Thanarat được sự ủng hộ của Mỹ đã lat đổ Thanom lập nên chế đồ độc tài, Cuối nam 1969, Thanom Praphat lên cắm quyền. tap đoàn quan phiét này tiên SVTH: Nguyễn Thi Ngọc Hà › Trang - 22 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Xuân Ding siu vào liên minh với Mỹ. Xaria được vua cử lên làm thủ tướng thay cho Thanom Praphat. Từ năm 1980-1988 tướng Prem Tisulanon lên làm thủ tưởng, Người thay thé Prem là Chatichai Chônhavan thuộc ding Dan Tóc Thái dude sự ủng hộ của liên minh sáu Đảng đã lên cẩm quyền.
Nhung do vách thức lành đạo không phù hợp với yêu cầu thực tại của đất nước. Nhờ có xư cũn thiệp của vua, chế độ bầu cử tiến hành cuối nam 1992, Nam 1993, liên minh sau ding đưa tướng Chuan Lékpai - người của dang Dân chủ lên làm thủ tướng và thành lập nội các mới. Đến tháng 5 - 1995 do không tin tưởng nội các đó, chính phủ giải tán nghị viện và đến tháng 7- 1995 thính phụ liên hiệp mới của Thái Lan do thủ tướng Banhak Silpa Aracha đứng đầu. Cuộc khủng hoảng tiền tệ - tài chính nãm 1997 kéo theo sự khủng hoang của chính phú.
Và Chuan Lékpai đã trở lại cam quyền vào ngày 7/11/1907. Dân cư - lao động: l " Dan sé: Dan xố Thái Lan sip xỉ 62,8 triệu người (2000), đứng thứ4 ở khu vực Đông Nam A sau Inđônexia, Việt Nam, Philipin. Mật độ dân xố 119 người/km”, Tỉ lẻ gia Ging dan số hàng năm ha từ 3% (năm 1970) xuống còn 1.4% (năm 1996) và hiện nay giảm còn 0.9%, Sự phát triển của dan số Thái Lan qua một số nam: NĂM SỐ DAN J957 22.8 as SVTH: Nguyễn Thi Ngọc Ha Trang - 23 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Xuân Ding Dan số tập trung không đều: 31% sống ở thành thị còn 69% sống ở nông thôn. Mang lưới đô thị ở Thái Lan phát triển không cân đối.
hầu hết dân thành thi tập trung đông ở các thành phố như: Bangkok, Nakhon Ratchasima. Tuổi thọ rung bình toàn dân khoảng 70 tuổi, nam giới: 66 tuổi, nữ giới: 73,5 tuổi. số người mù chữ chiếm tỉ lệ nhỏ (9%). Thu nhập bình quân tính theo du người tương đối cao so với các nước trong khu vực Đông Nam A là 2540 USĐ/ngườ/näm (1997).
* Lao động và việc làm Thai Lan là một nước có dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào. Năm I996, lực lượng lao động là 31.898 nghìn người( chiếm 53,16% dân xố. Trong đó số lao đông có việc làm chiếm 94,36% lao động xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình công nghiệp hoá — hiện đại đất nước, đòi hỏi phải có nhiều lao động lành nghẻ, có kĩ năng để tiếp thu công nghệ cao cấp.
Vì vay Thái Lan đã thực hiện một số biện pháp như tăng cường công tác đào tạo trong nước. thu hút những kì sv Thái Lan lưu vong ở nước ngoài về phục vụ đất nước, thuê ki su nước ngoài. để tăng cường số lao động có kĩ thuật. Và khi quá trình công nghiệp hoá tiến thêm một bước, Thái lan bat dau thiêu lao động phổ thông như bốc xếp, lúi xe.
ngành xuất khẩu gạo thiếu hụt Khoảng 20.000 lao động, ngành công nghiệp chế biến thịt gà thiếu ít nhất 30.000 lao động, thiếu hut 10. vì vậy họ thuế mướn lao động nước ngoài. Nhưng Thái Lan chưa có điều luật cho phép thuê mướn lao đồng Iước ngoài nên công nhân người Mianma, Trung Quốc làm việc trong ngành cao mũ cao su, đánh cá, nông nghiệp. bị coi là lao động bất hợp pháp.
Để giảm bớt tình trạng thất nghiệp ngày càng tăng thì chính phú Thái Lan đã thực hiện chính sách xuất khẩu lao động.Chủ yếu sang các nước ở khu vực Trung Đông, Châu A và các nước như Hoa Kỳ ,Anh ,Đức.3 ân tộc-ngôn ngữ-tôn giáo: : Thái Lan là một quốc gia da dân tộc. Người Thái Lan là dân tộc chủ thể chiếm khoảng 85% dân số cả nước. Người Thái ngày nay phân ra 4 nhóm phương ngữ gồm: người Thái miễn Bắc, người Thái miễn Trung, người Thái --ẳằề_`_—.<—>}`}ƑƑ}ỆP=—S—=P ồộ SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hà Trang - 24 - Khóa luận tốt nghiệ p GVHD: Hoang Xuân Dũng miễn Nam, người Thái miễn Đông Bắc. Ngoài người Thái ra trên lãnh thổ Thái Lan có trên 30 dân tộc khác sinh sống: + Người Hoa: chiếm 8% dân số cả nước (khoảng 5 triệu người).
Họ có vị trí ưu thế trong hoạt động kinh tế của Thái Lan. + Người Malaysia : có khoảng 1.000 người, sống tập trung ở các tỉnh phía Nam, theo Hồi giáo và chủ yếu làm nghề trồng cây công nghiệp và khai thác mỏ. + Người Việt: có khoảng 4-5 vạn người, chủ yếu sinh sống ở các tỉnh phía Đông Bắc, phần lớn làm nghề buôn bán nhỏ hay làm công ăn lương. Ngoài ra còn có người Ấn Độ, Nhật, Pakixtan.
họ sống ở các thành phố lớn và giữ vai trò quan trọng trong việc buôn bán. Về tôn giáo, Thái Lan có khoảng 95% dân số theo đạo phật, khoảng 4% dân số theo Hồi giáo (chủ yếu là người có nguồn gốc Mã Lai) và 1% theo Thiên chúa giáo va các đạo khác. Dao phật là quốc giáo của Thái Lan. Mọi người đàn ông Thái Lan đều trông đợi vài tháng đi tu trong chùa, thông thường là vào 3 tháng cuối mùa mưa, là khoảng thời gian ăn chay của các phật tử.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hà Trang - 25 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Xuân Ding ——ễ——ễ——ỄỄỄ_Ễ_—_—ỄỄ————— Tiếng Thái là ngôn ngữ quốc gia. phổ thông của cúc dan tộc lớn. nhỏ tai nước này. Tiếng Thái là ngôn ngữ chịu ảnh hưởng của tiếng Trung Quốc.
Tây Tang, Kho Me và tiếng Xanxcorit.Chi Thái ra đời vào cuối thế kỷ XIII bao vim 44 chữ cái trên cơ sở chữ viết Khmer. Ngoài ra tiếng Hoà và tiếng Malayxia cũng được sử dụng nhiều. Tiếng Anh được sử dung trong hệ thống hành chính, trường học và các thành phố lớn. Thái Lan là một nước da sắc tộc nhưng hầu như không có xune đội về văn hoá.
Dù người Thái, người Hoa, người Khmer. thì tất cá họ vùng chia sẻ những giá trị chung, coi tiếng Thái như môi ngôn ngữ chính trong giao tiếp, giáo dục, hành chính và thương mại.4 Đời sống xã hôi. Ngày nay đời sống xã hội của nhân dân Thái Lan có nhiều tiến bộ như thu nhập bình quân theo đầu người tương đối củo, tỷ lệ tăng dân số giảm. tuổi thọ trung bình cao.
tỷ lệ mù chữ ít. Ngoài ra nhà nước Thái Lan rất quan tâm đến vấn để giáo dục, y tế, văn hoá. Giáo đục rất được coi trọng, nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ cho giáo dục phát triển như xây dựng trường học. cho các trường trung học và đại học tư vay vốn với lãi xuất thấp.
lập quỷ piúp dỡ người nghèo. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì vẫn còn những vấn dé tôn tại. chưa thể giải quyết được: - Sự chênh lệch về phát triển kinh tế-xã hôi của các vùng trong nước. tiữa thành thị và nông thôn, chênh lệch giữa người giàu và người nghèo ngày càng xâu sắc.
Ví dụ như trình độ phát triển kinh tế-xã hội của vùng Đông Bắc và cúc tỉnh phía Nam không thể theo kịp sự phát triển của miễn trung tâm. Ở nông thôn mức sống rất thấp. giáo dục, y tế, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa được đầu tư đúng mức. Còn sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng bóc lộ rõ, bên cạnh những trung tâm thương mại sim tất, những toà nhà cao tổng, những nhà hàng.
khách sạn sang trọng, lộng lẫy là những khu nhà ổ chuột lụp xụp trong thành phố hoặc ngoại 6 Bangkok, những trẻ em không nơi lương tựa. - Thái Lan chưa có cơ chế trợ cấp xã hội ổn định và những điều luật cắn thiết nhầm bảo vệ người lao động, nhất là thiếu hệ thống công đoàn mạnh. - c—___———ễ—_———_— “5 NT ẼễỀ SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hà Trang - 26 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Xuân Ding Quý bio hiểm xã hội hình thành dựa trên sự đóng góp 1.