ĐẶT VẤN ĐỀ Phát triển nông thôn mới văn minh, hiện đại là chủ trương lớn, xuyên xuốt của Đảng và Nhà nước ta trong những năm gin đây. Thực hiện chủ trương của Thành ủy, HĐND Thành phổ Hà Nội v xây dựng nông thôn mới, ngày 15/04/2010, UBND Thành phổ đã ra Quyết định 1719/QĐ-UBND phê duyệt 15 xã trên địa bàn Thành phổ làm điểm xây dựng nông thôn mới thời ky diy mạnh CNH - HĐH, trong đó xã Đa được chọn xây dựng mô. hình điểm để tổng nhân ra diện rộng. “Trên tinh tÌ đó, UBND xã Da Tốn đã tiếp thu ý ki „ kinh nghiệm của các mô hình nông thôn mới dién hình để áp dụng vào thực hiện tại địa phương.
nhằm xây dựng thành công đề án y. Xã có các chương trình, dự án đầu tư khá kỹ lưỡng cho cơ sở hạ ting; cùng với đó là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hệ thống lưới điện, trường học và trạm y tế đều được nâng cấp và cải thiện, Một trong những nhân tố quan trọng cấu thành nên mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đổi mới hiện nay đó chính là yếu tố nguồn nhân lực lao. Để có những chính sách quản lý và sử dụng lao động với một xã đang trên con đường xây dựng nông thôn mới như Đa Tén được hiệu quả thì phải xác định được nhu cầu lao động một cách chính xác. Bê: anh đó, nâng cao trình độ cán bộ quản lý, tăng cường bồi đường nâng cao chất lượng lao động nói chung và chất lượng lao động nông thôn nói riêng đẻ phù hợp với thực tế là vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay của xã Đa Tốn nói riêng và các xã dang xây dựng nông thôn mới nói riêng.
Dé di sâu nghiên cứu về vấn dé này, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp phát triển nguén nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dung nông thôn mới tại xã Đa Tén, huyện Gia Lâm, Hà Nội” Chương1 TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận ~ Nguồn nhân lực: Là bộ phận của dân số trong độ tuổi theo quy định của pháp luật lao động, sẵn sing tham gia lao động. Cấu thành của NNL gồm: + Thể lực + Trí lực + Tâm lực (phẩm chất và nhân cách) - Phát triển nguồn nhân lực: Là quá trinh gia tăng về số lượng và chất lượng NNL trong thời gian xác định, làm thay đổi về số lượng, cơ cấu, và chất lượng về thể lực, tí lực và tâm lực của người lao động tham gia vào NNL. - Người lao động: Là những người trong độ tuổi lao động có việc làm hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm. - Lao động trong nông thôn: Lao động trong nông thôn được.
đến trong dé tài bao gồm: + Lao động sản xuất trong các ngành kinh tế trên địa bàn huyện. + Lao động quản lý: La đội ngũ cắn bộ trong các cơ quan, tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện. - Chit lượng lao động: Được t in trên hai tiêu thức: Sức khỏe và trình độ người lao động. Lao động có chất lượng cao là lao động có sức khỏe và có trình độ đáp ứng yêu cầu của ngành nghề đám nhận.
- Lao động có trình độ: Là người có trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm và thói quen tốt, có trách nhiệm cao với công việc Trình độ có thể chia thành hai loại: + Trình độ khoa học: Là những kiến thức thu được từ học hỏi qua giáo dục và đảo tạo chính qu + Trí thức ngầm (tri thức truyền thống): Là những kiến thức thu được từ kinh nghiệm đúc rút trong thực tế thay vì được học hỏi qua giáo dục chính quy: - Lao động và việc làm: Theo Điều 13 của Bộ L lật lao động quy định: “Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cắm đều được công nhận là việc làm." [I5] - Nghề nghiệp: Là khả năng của một người làm một công việc nào đó, là phương tiện kiếm sống và phải trải qua một quá trình đào tạo, tích lũy kinh nghiệm nhất định được gọi là nghề. - Xây dựng nông thôn: Là quá tình phát triển kinh tế hội, môi trường và năng lực thể chế ông ông tại vùng nông thôn. Gắn lợi ích, trách nhiệm vật chất, tinh than của người dân và cộng đồng xã hội nông thôn vào. các mục tiêu cụ thé của quá trình phát triển nông thôn.
- Nông thôn mới: Nông thôn mới ở đây được hiểu là phạm. vùng nông thôn nhất định (làng, xã hoặc cụm xã) đã có tác động của con người dé thay đổi từ nông thôn cũ thành nông thôn với kết cấu hạ tang kinh tế - xã hội từng bước hiện đại: Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hop lý, gin nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp. dich vụ: gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn dân chủ, 6n định, giàu ban sắc văn hóa din tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ: an ninh trật tự được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày cảng được. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gdm 11 nội dung sau: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Phát triển hạ ting kinh tế - xã hội; Chuyên dich co cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu.
nhập: Giảm nghèo và an sinh xã hội: Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; Phát triển giáo dục - đảo tạo ở nông thôn; Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn; Cắp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Nâng cao chat lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoản thé chính trị - xã hội trên địa bàn; Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn. [20] nước; Hành động của chính quyé và Đảng ủy các cấp địa phương; tham gia tích cực của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tại vùng nông thôn; Sự tham gia tích cực của hộ nông dân, trang trại, hợp tác xã, các hội tại vùng thôn thôn. - Tầm quan trọng của nguồn nhân lực: Nhà nước đã xác định cho rõ nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá nhất của Việt Nam trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước. Đặc biệt cần quan tâm nâng cao chất lượng nguồn.
nhân lực nông nghiệp vì đây là lực lượng chủ yếu của đất nước. Việt Nam có trên 44 triệu lao động trên tổng số 89 triệu dân và là một nước có nguồn nhân lực đổi đào so với nhiều nước trong khu vực và trên thé giới. Việt Nam là nước đứng thứ hai trong khu vực và đứng thứ 13 trên thể giới. Trong số 89 triệu dân thì số người nằm trong độ tuổi lao động chiếm tới 50% trong đó.
nhóm tuổi từ 15 tới 34 tuổi chiếm hơn 45% tổng số lực lượng lao động nay. Hàng năm có khoảng từ 1,5 đến 1,7 triệu người nhập vào lực lượng lao động. Tuy nhiên, phần lớn lượng cung lao động này là lao động phé thông, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao và chất lượng lao động không đồng đều giữa các vùng, miền. Cụ thể là gần 77% người lao động trong độ tuổi lao động chưa.
được đảo tạo nghề, hoặc được đào tạo thì còn hạn chế về kỹ năng nghề nghiệp. và chất lượng lao động ở khu vực thành phố cao hơn so với ở khu vực nông. Nhìn chung, cung lao động tại Việt Nam rit rồi rào và lớn hơn cầu về lao động. Xét về phân bố sử dụng lao động, nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay phin lớn được phân bổ trong khu vực nông nghiệp.
kỳ năng, tay nghề và trình độ của người lao động không cao. Lực lượng lao động đang làm việc trong khu vực công nghiệp mới chi chiếm 20% và đổi với khu vực dich vụ chỉ chiếm khoảng 26%. - Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực gắn với chiến lược phát triển kinh tế — xã hội, công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế nước xác định thật rõ xây dựng nguồn nhân lực là trách nhiệm. của các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách, trách nhiệm của cá hệ thống chính trị.
Mau chốt của vin để là chúng ta phải thiết lập được mỗi quan hệ chặt chẽ giữa các chiến lược nguồn nhân lực với các chiến lược phát triển kinh tế. Moi quan hệ này thể hiện ở chỗ, các chiến lược phát triển kinh tế phải c rit rõ về nhu cầu nguồn nhân lực (số lượng, kỹ năng cụ thé), và đối với các cơ quan lập chiến lược nguồn nhân lực phải coi đây là những thông tin đầu vào cơ bản dé xây dựng các chiến lược nguồn nhân lực. lCác yêu cầu về| — (Chiếnlượcnguồn Các chiến lược [nguồn nhân lực edn] nba Iu: = Các mục tiêu at wid ế thiét của các chiến. phát trién kinh tệ ~ Cách thức phát ign l lược seh ih cia quốc gia sài "nguồn nhân lục ® lượng - Các hoạt động cụ - Phân loại kỹ năng | ý Hình 1.1 Chiến lược nhân lực gắn với chiến lược.
phat triển kinh tế-xã hội Nguyên tắc là như vậy, tuy nhiên làm thé nao để áp dụng vào thực tế trong khi sự liên kết giữa các Bộ ngành khác trong công tác phát triển nguồn. nhân lực chưa thực sự hiệu quả. Để giải quyết vấn đề này sự phối hợp đa. ngành đồng một vai trò quan trong, do đó cần thiết phải thành lập một cơ {quan lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia (HRDPC) trực thuộc Chính phủ, để tạo sự liên kết ngang hàng giữa các Bộ, ngành, địa phương.
thể về hoạt động của mô hình này như sau: “Thông tin về nhu cầu nhân lực (số lượng, kỹ năng) từ các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp được trình lên HRDPC. Thông tin này cần làm rõ về số lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp và đặc biệt là những kỹ năng cần thiết đối với tguôn nhân lực. HRDPC tổng hợp, xử lý các thông tin nhận được và biển nó thành một đơn đặt hàng đổi với Bộ Nông nghiệp. Bộ Nong nghiệp tiếp nhận thông tin này, trên cơ sở đó đặt hàng chỉ tiêu dio tạo cho các cơ sở đảo tạo trên cả nước.
Để mô hình này hoạt động có hiệu quả, HRDPC phải là cơ quan có quyền lực đủ lớn, do đó người đứng đầu nhất thiết phải là Thủ tướng Chính ic thành viên thường trực bao gồm.