Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý và sử dụng thuốc đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm chất lượng điều trị và cân đối nguồn tài chính y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập. Hoạt động cung ứng thuốc tại các bệnh viện chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là quy định bắt buộc các đơn vị phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng mua sắm thuốc đã ký kết. Tuy nhiên, sự biến động liên tục của mô hình bệnh tật cùng những bất cập trong công tác lập kế hoạch đấu thầu thường tạo ra khoảng cách lớn giữa danh mục trúng thầu và nhu cầu sử dụng thực tế.

Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng thực hiện kết quả trúng thầu tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thường Tín, một cơ sở y tế hạng 2 trực thuộc Sở Y tế Hà Nội với quy mô 250 giường bệnh kế hoạch và hơn 280 giường thực kê. Mục tiêu chính của đề tài là so sánh toàn diện danh mục thuốc thực tế sử dụng với danh mục trúng thầu trong giai đoạn từ ngày 01/10/2019 đến ngày 31/12/2020, đồng thời chỉ ra các tồn tại, phân tích nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch trong việc thực hiện hợp đồng thầu.

Số liệu thực tế cho thấy tổng giá trị trúng thầu tại bệnh viện đạt 20.275,3 triệu đồng, nhưng giá trị thực tế sử dụng chỉ đạt 14.275,3 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ thực hiện chung là 71,10%. Có tới 101 trên tổng số 213 khoản mục thuốc có tỷ lệ thực hiện dưới 80%, và 12 khoản mục trúng thầu hoàn toàn không phát sinh lượng sử dụng trong suốt chu kỳ. Những phát hiện này mang lại cơ sở thực tiễn quan trọng, giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị tối ưu hóa quy trình dự trù, nâng cao hiệu quả chi tiêu và giảm thiểu lãng phí nguồn lực bảo hiểm y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm tại cơ sở y tế công lập:

  • Khung pháp lý về đấu thầu thuốc: Căn cứ theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định 63/2014/NĐ-CP và trực tiếp là Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định việc phân chia gói thầu thành 5 nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thuốc Generic, 3 nhóm đối với thuốc dược liệu và các tiêu chí nghiêm ngặt của gói thầu Biệt dược gốc. Thông tư cũng quy định ngưỡng pháp lý bắt buộc thực hiện tối thiểu 80% giá trị từng phần hợp đồng kinh tế và không vượt quá 120% số lượng trúng thầu nếu không có lý do bất khả kháng.
  • Chính sách ưu tiên thuốc sản xuất trong nước: Áp dụng Thông tư 03/2019/TT-BYT về việc ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thành và khả năng cung ứng nhằm thúc đẩy đề án phát triển công nghiệp dược nội địa.
  • Phương pháp quản trị danh mục thuốc ABC/VEN: Ứng dụng lý thuyết phân tích giá trị chi phí tích lũy kết hợp với mức độ thiết yếu lâm sàng để phân loại nhóm thuốc sống còn, thiết yếu và không thiết yếu, giúp kiểm soát hiệu quả tài chính và tính sẵn có của dược phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu toàn bộ dữ liệu lưu trữ về kết quả trúng thầu và tình hình xuất nhập thuốc thực tế tại Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa huyện Thường Tín trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2019 đến ngày 31/12/2020.

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Nghiên cứu lựa chọn toàn thể mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các thuốc trúng thầu gồm 213 khoản mục thuốc và 201 khoản mục thuốc có phát sinh sử dụng trong giai đoạn khảo sát. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ giúp bảo đảm tính chính xác tuyệt đối, loại bỏ sai số chọn mẫu trong phân tích tài chính y tế.
  • Thu thập và xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ phần mềm quản lý bệnh viện và báo cáo của Khoa Dược được làm sạch, mã hóa và phân tích thông qua Microsoft Excel kết hợp công cụ Pivot Table. Các biến số nghiên cứu chính bao gồm: số khoản mục trúng thầu, số khoản mục sử dụng, giá trị thực hiện, phân nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật, nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư 30/2018/TT-BYT, đường dùng và xuất xứ nguồn gốc thuốc. Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tỷ trọng được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc đối sánh trực tiếp các chỉ tiêu định lượng giữa kế hoạch dự trù và thực tế xuất kho.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích đối chiếu giữa dữ liệu trúng thầu và thực tế sử dụng đã mang lại những kết quả định lượng cụ thể:

  • Tỷ lệ thực hiện theo hạn mức quy định: Trong tổng số 213 khoản mục thuốc trúng thầu, có 12 thuốc không được sử dụng (chiếm 5,63%), 101 thuốc có tỷ lệ thực hiện từ trên 0% đến dưới 80% (chiếm 47,42% với giá trị 4.231,9 triệu đồng), và 100 thuốc đạt tỷ lệ chuẩn từ 80% đến 120% (chiếm 46,95%). Bệnh viện ghi nhận 0 khoản mục nào bị mua vượt mức trần 120%.
  • Phân bổ theo gói thầu và nhóm kỹ thuật: Gói thầu Generic tại bệnh viện tập trung phần lớn các sai lệch với 10/12 thuốc không sử dụng (chiếm 83,33%) và 78/101 thuốc thực hiện dưới 80%. Trong gói này, nhóm 1 có 5 thuốc không sử dụng và 32/54 thuốc dùng dưới 80% (chiếm 59,26%). Nhóm 4 sản xuất trong nước có 30/58 thuốc đạt tỷ lệ sử dụng trên 80% (đạt 51,72%). Ngược lại, gói thuốc dược liệu và cổ truyền ghi nhận kết quả rất tốt với 10/11 thuốc đạt trên 80% và tỷ lệ giá trị thực hiện đạt 95,21% (tương ứng 1.347,1 triệu đồng).
  • Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý và đường dùng: Nhóm Hoocmon và thuốc tác động nội tiết dẫn đầu về chi phí, chiếm 27,59% tổng giá trị sử dụng và đạt tỷ lệ thực hiện 84,17%. Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng số khoản mục cao nhất (41/201 thuốc sử dụng, tương ứng 20,40%) và chiếm 21,78% tổng giá trị sử dụng (tỷ lệ thực hiện đạt 63,99%). Nhóm thuốc tim mạch có 34/34 thuốc được sử dụng (100% khoản mục), chiếm 21,25% giá trị sử dụng với tỷ lệ thực hiện đạt 66,25%. Xét theo đường dùng, thuốc đường uống chiếm ưu thế vượt trội với 112/113 khoản mục (55,72% tổng danh mục) và chiếm 69,31% tổng giá trị sử dụng.

Thảo luận kết quả

Thực tế tỷ lệ thực hiện kết quả trúng thầu chung chỉ đạt 71,10% phản ánh những hạn chế mang tính hệ thống trong công tác dự trù của bệnh viện. Số liệu phân tích được trình bày qua các bảng so sánh tỷ trọng và biểu đồ phân bổ nhóm kỹ thuật cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các phân nhóm thuốc. Nguyên nhân chính dẫn đến 101 khoản mục thực hiện dưới 80% bắt nguồn từ sự dịch chuyển cơ cấu bệnh tật thực tế. Trong năm 2019-2020, mô hình bệnh tại bệnh viện tập trung cao ở nhóm bệnh hệ hô hấp (chiếm 20,19% với 26.221 lượt khám), bệnh hệ tiêu hóa (11,72%), bệnh nội tiết chuyển hóa (10,96%) và bệnh cơ xương khớp (10,95%).

Bên cạnh đó, việc có 12 thuốc hoàn toàn không sử dụng (chủ yếu thuộc nhóm thuốc kháng sinh, gây mê và thuốc chống dị ứng) xuất phát từ nguyên nhân nhà thầu đứt gãy nguồn cung hoặc do bác sĩ điều trị thay đổi phác đồ ưu tiên các biệt dược khác có hiệu quả tương đương. So sánh với các nghiên cứu tại các cơ sở y tế tuyến huyện tương đương, tỷ lệ thực hiện của Bệnh viện Đa khoa huyện Thường Tín (71,10%) tương đồng với kết quả tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Oai (71,0%) nhưng thấp hơn đáng kể so với Bệnh viện 19/8 (92,17%) hay Bệnh viện Tim Hà Nội (86,09%). Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải ứng dụng phân tích ABC/VEN chuyên sâu vào công tác dự báo thay vì chỉ dựa thuần túy vào nhu cầu của năm liền kề.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khắc phục triệt để các tồn tại và nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và dự trù số lượng thuốc: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp cùng Khoa Dược phải thiết lập mô hình dự báo nhu cầu dựa trên ma trận phân tích ABC/VEN kết hợp dữ liệu thống kê mô hình bệnh tật của ít nhất 3 năm liên tiếp. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thực hiện giá trị trúng thầu chung đạt trên 85% trong chu kỳ thầu 2021-2022, hạn chế tối đa các khoản mục dự trù vượt quá nhu cầu thực tế.
  2. Thiết lập hệ thống kiểm soát và cảnh báo định kỳ: Khoa Dược chủ trì triển khai theo dõi tốc độ xuất kho hàng tháng. Đối với các khoản mục thuốc đạt tỷ lệ sử dụng dưới 20% sau 6 tháng thực hiện hợp đồng, khoa Dược phải báo cáo Ban Giám đốc để làm việc với các khoa lâm sàng nhằm điều chỉnh danh mục hoặc thông báo bằng văn bản cho nhà thầu để giảm áp lực tồn kho, bảo đảm xử lý dứt điểm các vướng mắc trong vòng 30 ngày.
  3. Thúc đẩy sử dụng thuốc sản xuất trong nước theo Thông tư 03/2019/TT-BYT: Ban Giám đốc và các trưởng khoa lâm sàng cần quán triệt việc ưu tiên kê đơn các thuốc sản xuất trong nước thuộc nhóm 4 đã được chứng minh tương đương điều trị. Phấn đấu nâng tỷ trọng giá trị sử dụng thuốc nội địa trong gói thầu Generic từ mức 51,72% lên trên 65% trong giai đoạn 2022-2023 nhằm tiết kiệm chi phí điều trị cho người bệnh.
  4. Tăng cường chế tài quản lý và phối hợp nhà thầu: Phòng Tài chính Kế toán và Khoa Dược cần đưa các điều khoản ràng buộc trách nhiệm rõ ràng hơn vào hợp đồng kinh tế. Yêu cầu các nhà thầu cam kết bảo đảm khả năng cung ứng đối với 100% các mặt hàng trúng thầu, đặc biệt là nhóm thuốc kháng sinh beta-lactam và thuốc tim mạch, tránh tình trạng nhà thầu từ chối giao hàng gây đứt gãy nguồn cung thuốc phục vụ điều trị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các bệnh viện tuyến huyện: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận để rà soát, đánh giá quy trình xây dựng danh mục thuốc đấu thầu, giúp điều chỉnh danh mục phù hợp với ngân sách bảo hiểm y tế và cơ cấu bệnh tật thực tế.
  • Dược sĩ phụ trách công tác dược bệnh viện và quản lý đấu thầu: Cung cấp bộ chỉ số và bảng biểu chuẩn hóa để phân tích, đối soát tỷ lệ thực hiện hợp đồng theo từng nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật, từ đó phát hiện sớm các nguy cơ không đạt chỉ tiêu tối thiểu 80% theo quy định pháp luật.
  • Cơ quan quản lý y tế và cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế để đánh giá tính khả thi của các thông tư hướng dẫn đấu thầu, đồng thời xây dựng các chính sách quản lý chi tiêu quỹ bảo hiểm y tế linh hoạt hơn cho y tế cơ sở.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh ngành Tổ chức Quản lý Dược: Nguồn tư liệu học thuật phong phú về ứng dụng các công cụ kinh tế dược, phân tích ABC/VEN và phân tích chuỗi cung ứng thuốc trong môi trường bệnh viện công lập tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ thực hiện kết quả trúng thầu tại Bệnh viện Đa khoa Thường Tín chỉ đạt 71,10%?

Tỷ lệ này chưa đạt ngưỡng tối thiểu 80% theo quy định chủ yếu do công tác dự trù ban đầu chưa bám sát sự biến động của mô hình bệnh tật, với các bệnh hệ hô hấp và tiêu hóa gia tăng đột biến. Ngoài ra, việc 12 mặt hàng không được sử dụng và sự gián đoạn nguồn cung từ phía nhà thầu đã làm suy giảm tổng giá trị thực hiện thực tế xuống còn 14.275,3 triệu đồng trên tổng số 20.275,3 triệu đồng trúng thầu.

Quy định hiện hành bắt buộc cơ sở y tế phải thực hiện tỷ lệ trúng thầu như thế nào?

Theo quy định tại Điều 37 Thông tư 15/2019/TT-BYT, các cơ sở y tế công lập và nhà thầu có trách nhiệm thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết. Đối với các nhóm thuốc đặc thù như thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm hoặc dịch truyền, tỷ lệ thực hiện tối thiểu được phép duy trì ở mức 50% sau khi đã báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

Nhóm thuốc nào chiếm tỷ trọng ngân sách sử dụng cao nhất tại bệnh viện?

Nhóm thuốc Hoocmon và các thuốc tác động vào nội tiết chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất với 27,59% tổng giá trị sử dụng và đạt tỷ lệ thực hiện 84,17% so với kế hoạch trúng thầu. Đứng thứ hai là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 21,78% giá trị sử dụng với 41 khoản mục được đưa vào điều trị thực tế.

Bệnh viện có gặp phải tình trạng mua thuốc vượt trần 120% hay không?

Trong giai đoạn 2019-2020, Bệnh viện Đa khoa huyện Thường Tín ghi nhận 0 khoản mục thuốc nào bị mua vượt quá 120% số lượng trúng thầu. Bệnh viện đã kiểm soát tốt trần số lượng theo đúng quy định pháp lý, tránh được các rủi ro về xuất toán bảo hiểm y tế liên quan đến việc vượt định mức thầu.

Thuốc sản xuất trong nước thể hiện vai trò ra sao trong cơ cấu sử dụng của đơn vị?

Thuốc sản xuất trong nước thuộc nhóm 4 gói Generic đạt tỷ lệ sử dụng trên 80% ở 30 trên 58 khoản mục (đạt 51,72%). Nhóm thuốc cổ truyền và dược liệu nội địa đạt hiệu quả thực hiện rất cao với 95,21% giá trị trúng thầu, cho thấy tiềm năng lớn trong việc mở rộng danh mục thuốc nội theo chủ trương của Thông tư 03/2019/TT-BYT.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện 213 khoản mục thuốc trúng thầu với tổng giá trị 20.275,3 triệu đồng, xác định giá trị thực tế sử dụng đạt 14.275,3 triệu đồng (tương ứng 71,10%).
  • Xác định rõ các tồn tại cơ bản gồm 12 thuốc trúng thầu hoàn toàn không sử dụng (5,63%) và 101 thuốc có tỷ lệ thực hiện dưới 80% (47,42%), tập trung chủ yếu ở gói thầu Generic nhóm 1 và nhóm 4.
  • Cơ cấu sử dụng thuốc phản ánh đúng đặc điểm điều trị tại tuyến huyện với nhóm nội tiết (27,59%), kháng sinh (21,78%) và tim mạch (21,25%) chiếm hơn 70% tổng ngân sách, trong đó đường uống chiếm tỷ trọng chủ đạo 69,31%.
  • Đóng góp quan trọng của luận văn là cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và giải pháp quản trị 4 bước nhằm chuẩn hóa công tác dự trù thầu thuốc theo mô hình ABC/VEN trong giai đoạn 2021-2025.
  • Các nhà quản lý bệnh viện và cán bộ phụ trách công tác dược cần chủ động tham khảo mô hình phân tích này để rà soát, tái cấu trúc quy trình đấu thầu, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý và tối ưu hóa nguồn lực tài chính y tế.