Uông xuân bách phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện thường tín thành phố hà nội giai đoạn 2019 2020 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1

Phân tích kết quả trúng thầu thuốc tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thường Tín giai đoạn 2019-2020, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1.

Chuyên ngành

Dược sĩ chuyên khoa cấp 1 chuyên ngành tổ chức quản lý dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1

2022

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU THUỐC

2.1. Khái niệm đấu thầu

2.2. Một số văn bản pháp quy liên quan đến đấu thầu và sử dụng kết quả đấu thầu mua thuốc

2.3. Phân nhóm trong các gói thầu mua thuốc

3. THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG THUỐC TRÚNG THẦU Ở CÁC CƠ SỞ Y TẾ VIỆT NAM

3.1. Sử dụng thuốc Biệt dược và Generic

3.2. Sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

3.3. Sử dụng thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước

3.4. Vấn đề về thực hiện thuốc vượt 120% so với số lượng trúng thầu

4. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THƯỜNG TÍN

4.1. Đặc điểm địa hình

4.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

4.3. Về cơ cấu nhân lực

4.4. Hoạt động khám chữa bệnh năm 2019-2020

4.5. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK huyện Thường Tín năm 2019-2020

4.6. Chức năng, nhiệm vụ Khoa Dược bệnh viện ĐK Thường Tín

5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

6.1.1. Đối tượng nghiên cứu

6.1.2. Thời gian nghiên cứu

6.1.3. Địa điểm nghiên cứu

6.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.2.1. Biến số nghiên cứu

6.2.2. Thiết kế nghiên cứu

6.2.3. Mẫu nghiên cứu

6.2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu

6.2.5. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích số liệu

6.2.6. Trình bày và báo cáo kết quả

7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

8. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

8.1. SO SÁNH THUỐC SỬ DỤNG VỚI THUỐC TRÚNG THẦU CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THƯỜNG TIN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2019-2020

8.1.1. So sánh thuốc sử dụng với thuốc trúng thầu theo tỉ lệ sử dụng

8.1.2. So sánh thuốc được sử dụng với thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý

8.1.3. So sánh thuốc được sử dụng với thuốc trúng thầu theo đường dùng thuốc

8.1.4. So sánh thuốc được sử dụng với thuốc trúng thầu theo thành phần thuốc

8.1.5. So sánh thuốc được sử dụng với thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ của thuốc

8.2. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TỒN TẠI TRONG VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ TRÚNG THẦU CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2019-2020

8.2.1. Xác định những nguyên nhân dẫn đến thuốc trúng thầu không được sử dụng

8.2.2. Xác định những nguyên nhân sử dụng thuốc trúng thầu dưới 80%

8.2.3. Xác định nguyên nhân các thuốc có tỷ lệ sử dụng dưới 20%

8.2.4. Cơ cấu thuốc sử dụng theo kết quả trúng thầu dưới 20%

8.2.5. Vấn đề sử dụng thuốc theo thông tư 03/2019/TT-BYT

8.3. CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG VỚI THUỐC TRÚNG THẦU CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THƯỜNG TIN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2019-2020

8.3.1. Về thuốc trúng thầu được sử dụng theo gói thầu, nhóm TCKT

8.3.2. Về thuốc trúng thầu được sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

8.3.3. Về thuốc trúng thầu được sử dụng theo đường dùng

8.3.4. Về thuốc trúng thầu được sử dụng theo thành phần thuốc

8.3.5. Về thuốc trúng thầu được sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ

8.4. VỀ NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU GIAI ĐOẠN 2019-2020

8.4.1. Về việc không sử dụng kết quả trúng thầu

8.4.2. Về sử dụng kết quả trúng thầu dưới 80%

8.5. VIỆC SỬ DỤNG THUỐC NHẬP KHẨU THEO THÔNG TƯ 03/2019/TT-BYT

9. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Kết Quả Trúng Thầu Thuốc Tại Bệnh Viện Đa Khoa Thường Tín

Phân tích kết quả trúng thầu thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Thường Tín giai đoạn 2019-2020 là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc và quy trình đấu thầu. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế mà còn đảm bảo việc sử dụng nguồn lực hợp lý. Việc thực hiện phân tích này dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện.

1.1. Khái Niệm Về Đấu Thầu Thuốc Tại Bệnh Viện

Đấu thầu thuốc là quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc cho bệnh viện, đảm bảo cạnh tranh và minh bạch. Theo Luật Đấu thầu số 43, đấu thầu thuốc không chỉ liên quan đến giá cả mà còn đến chất lượng và hiệu quả sử dụng thuốc.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Phân Tích Kết Quả Trúng Thầu

Phân tích kết quả trúng thầu giúp xác định các vấn đề tồn tại trong việc sử dụng thuốc, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn tiết kiệm chi phí cho bệnh viện.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Kết Quả Trúng Thầu Thuốc

Việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Thường Tín gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự không đồng nhất giữa danh mục thuốc trúng thầu và nhu cầu thực tế của bệnh viện. Điều này dẫn đến tình trạng thuốc không được sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả.

2.1. Sự Không Đồng Nhất Giữa Danh Mục Thuốc Trúng Thầu Và Nhu Cầu

Nhu cầu sử dụng thuốc tại bệnh viện thường xuyên thay đổi, trong khi danh mục thuốc trúng thầu lại không được cập nhật kịp thời. Điều này dẫn đến tình trạng thuốc trúng thầu không được sử dụng hoặc sử dụng không đạt yêu cầu.

2.2. Vấn Đề Về Chi Phí Và Hiệu Quả Sử Dụng Thuốc

Chi phí thuốc trúng thầu có thể cao hơn so với thuốc khác, dẫn đến việc bệnh viện phải cân nhắc giữa chất lượng và chi phí. Việc sử dụng thuốc không hiệu quả có thể gây lãng phí nguồn lực.

III. Phương Pháp Phân Tích Kết Quả Trúng Thầu Thuốc Tại Bệnh Viện

Phương pháp phân tích kết quả trúng thầu thuốc bao gồm việc thu thập và xử lý dữ liệu từ các hồ sơ đấu thầu, báo cáo sử dụng thuốc và các tài liệu liên quan. Phân tích này giúp xác định tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu và so sánh với các thuốc khác.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Về Sử Dụng Thuốc

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo sử dụng thuốc hàng tháng, giúp xác định tỷ lệ thuốc trúng thầu được sử dụng và các thuốc không được sử dụng.

3.2. Phân Tích Tỷ Lệ Sử Dụng Thuốc Trúng Thầu

Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu giúp đánh giá hiệu quả của quy trình đấu thầu và xác định các vấn đề tồn tại trong việc sử dụng thuốc.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Trúng Thầu Tại Bệnh Viện

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu tại Bệnh viện Đa khoa Thường Tín không đồng đều. Một số thuốc có tỷ lệ sử dụng cao, trong khi nhiều thuốc khác lại không được sử dụng hoặc sử dụng dưới mức yêu cầu.

4.1. Tỷ Lệ Sử Dụng Thuốc Trúng Thầu Theo Nhóm Tác Dụng

Phân tích cho thấy một số nhóm thuốc có tỷ lệ sử dụng cao hơn so với các nhóm khác, điều này phản ánh nhu cầu thực tế của bệnh viện.

4.2. Nguyên Nhân Thuốc Trúng Thầu Không Được Sử Dụng

Nghiên cứu xác định nhiều nguyên nhân dẫn đến việc thuốc trúng thầu không được sử dụng, bao gồm sự không đồng nhất giữa danh mục thuốc và nhu cầu thực tế.

V. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Thuốc Trúng Thầu

Để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trúng thầu, cần có các giải pháp cụ thể như cập nhật danh mục thuốc thường xuyên, cải thiện quy trình đấu thầu và tăng cường đào tạo cho nhân viên y tế.

5.1. Cập Nhật Danh Mục Thuốc Thường Xuyên

Cần thường xuyên xem xét và cập nhật danh mục thuốc trúng thầu để phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của bệnh viện.

5.2. Cải Thiện Quy Trình Đấu Thầu

Cải thiện quy trình đấu thầu thuốc để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Việc Phân Tích Kết Quả Trúng Thầu Thuốc

Việc phân tích kết quả trúng thầu thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Thường Tín là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc và tiết kiệm nguồn lực. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải thiện quy trình đấu thầu để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bệnh viện.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Nghiên cứu sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quy trình đấu thầu thuốc và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

6.2. Định Hướng Phát Triển Trong Công Tác Đấu Thầu

Cần có các định hướng phát triển rõ ràng trong công tác đấu thầu thuốc để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho bệnh viện.

14/08/2025
Uông xuân bách phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện thường tín thành phố hà nội giai đoạn 2019 2020 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc là một mặt hàng thiết yếu, quan trọng, không thể thiếu trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân. Năm 2014, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 68/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với mục tiêu chung là cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá cả hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [5]. Năm 2016, Luật Dược tiếp tục xác định mục tiêu đầu tiên trong chính sách của Nhà nước về dược là: bảo đảm cung ứng đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân, phù hợp với cơ cấu bệnh tật và yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và thuốc hiếm [1]. Để thực hiện mục tiêu về cung ứng thuốc, các giải pháp về xây dựng pháp luật, cơ chế chính sách đã được ban hành, trong đó các văn bản quy phạm pháp luật quy định về công tác đấu thầu mua sắm thuốc được đặc biệt quan tâm, liên tục thay đổi nhằm mục đích hoàn thiện công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế cho phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam.

Bệnh viện đa khoa huyện Thường tín là bệnh viện đa khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế Hà Nội. Hàng năm, bệnh viện đã thực hiện khám chữa bệnh cho hàng trăm nghìn lượt người bệnh bảo hiểm y tế, dịch vụ. Năm 2018 đã có đề tài nghiên cứu của tác giả Ngô Văn Thế về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện. Nghiên cứu đã phân tích được cơ cấu danh thuốc tại Bẹnh viện, phân tích danh mục thuốc theo phân lại ABC/VEN.

Tuy nhiên, nghiên cứu chưa so sánh được tỷ lệ thuốc sử dụng so với trúng thầu, nguyên nhân thuốc trúng thầu không sử dụng, các vấn đề tồn tại trong sử dụng kết quả trúng thầu. Hơn nữa, mô hình bệnh tật thường xuyên thay đổi vì thế cơ cấu sử dụng thuốc cũng có sự chuyển dịch. 1 Để đảm bảo việc cung ứng thuốc kịp thời và hiệu quả, Hội đồng thuốc và điều trị, khoa Dược luôn bám sát triển khai thực hiện các quy định, thông tư liên quan đến hoạt động đấu thầu thuốc. Với mong muốn tìm hiểu thực trạng việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc của Bệnh viện đa khoa huyện Thường tín theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý cũng như tiết kiệm, hạn chế lãng phí về các nguồn lực, tôi tiến hành đề tài “Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín thành phố Hà Nội giai đoạn 2019-2020” nhằm đạt các mục tiêu sau đây: 1.

So sánh các thuốc đã sử dụng với thuốc trúng thầu của Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín thành phố Hà Nội giai đoạn 2019- 2020; 2. Xác định một số tồn tại trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc của Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín thành phố Hà Nội giai đoạn 2019- 2020. Trên cơ sở đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trúng thầu tại Bệnh viện đa khoa huyện Thường tín trong những năm tiếp theo. TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU THUỐC 1.

Khái niệm đấu thầu Luật đấu thầu 43 đã định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”[2]. Trong nền kinh tế thị trường, người mua (chủ đầu tư) tổ chức đấu thầu để người bán (các nhà thầu) cạnh tranh nhau. Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hàng hóa dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể.

Luật đấu thầu 43 (Mục 3, Chương 5) và Nghị định 63 (Mục 3, Chương 7) đã có quy định cụ thể về việc mua thuốc, vật tư y tế. Đây là một điểm nhấn quan trọng đối với việc tổ chức đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Điều này thể hiện rõ sự quan tâm của Quốc hội và Chính phủ đến vấn đề đấu thầu thuốc trong giai đoạn hiện nay [2,4]. Một số văn bản pháp quy liên quan đến đấu thầu và sử dụng kết quả đấu thầu mua thuốc.

Một số văn bản pháp quy Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người nên cần một hệ thống văn bản quy định chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc an toàn trong khám và điều trị cho người bệnh. 3 Hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc được thay đổi theo từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện hơn. Trong những năm gần đây, công tác đấu thầu được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật sau: Luật Dược số 105/2016/QH13; Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Thông tư số 09/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá. Ngày 10/8/2020, Bộ Y tế đã có Thông tư số 15/2020 thay thế Thông tư số 09.

Thông tư 15/2020 có nhiều thay đổi đáng kể so với thông tư 09. Thông tư số Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp. Thông tư hướng dẫn việc đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập: Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế. Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế.

Sử dụng kết quả đấu thầu mua thuốc Theo quy định tại điều 37, thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 quy định cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan về hợp đồng kinh tế, phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết. Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc 4 kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền, cơ sở y tế bảo đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết. Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung: a) Đã sử dụng hết số lượng của các nhóm khác có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị; b) Các nhóm thuốc khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng đã trúng thầu, nhưng buộc phải dừng cung ứng hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu; c) Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh. Phân nhóm trong các gói thầu mua thuốc Thông tư 15/2019 quy định rất cụ thể về đấu thầu thuốc.

Trong đó có việc phân chia gói thầu và nhóm thuốc [8]: 1. Gói thầu thuốc Biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị Thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc và sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố; Được sản xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA, trừ trường hợp cơ sở đề nghị công bố chứng minh thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu lưu hành lần đầu tại nước không thuộc danh sách SRA hoặc sản xuất một hoặc nhiều công đoạn tại Việt Nam. Gói thầu thuốc Generic Danh mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm thuốc là một phần của gói thầu. Việc phân 5 chia các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép.

Phân nhóm thuốc generic Phân nhóm Tiêu chuẩn phân nhóm a.Thuốc sản xuất đạt EU-GMP /tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh sách SRA; b.Thuốc sản xuất toàn bộ tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí: - Sản xuất đạt EU-GMP /tương đương EU-GMP; Nhóm 1 - Được cơ quan QLD của nước thuộc SRA cấp phép lưu hành; - Thuốc lưu hành tại Việt Nam có cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, dược chất, tá dược.Thuốc thuộc DM thuốc BDG hoặc sinh phẩm tham chiếu a. Thuốc sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP /tương đương EU GMP; Nhóm 2 b. Thuốc sản xuất đạt tiêu chuẩn PIC/s-GMP tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH. Các thuốc SX đạt tiêu chuẩn GMP và có nghiên cứu Nhóm 3 TĐSH được BYT công bố.

Các thuốc được sản xuất toàn bộ tại Việt Nam, được cơ Nhóm 4 quan QLD Việt Nam đánh giá đạt WHO-GMP. Nhóm 5 Thuốc không đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4 1. Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được phân chia thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau: Bảng 1. Phân nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 6 Phân Tiêu chuẩn phân nhóm nhóm a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ