Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính y tế hiện đại, chi phí tiền thuốc luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 42% đến 48,7% tổng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Tại Bệnh viện Quân y 175 thuộc Bộ Quốc phòng – bệnh viện đa khoa tuyến cuối phía Nam với quy mô 1.500 giường bệnh, 52 khoa phòng và hơn 2.000 cán bộ nhân viên, bài toán tự chủ tài chính đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa chi phí mua sắm mà vẫn đảm bảo cung ứng thuốc kịp thời, đạt chuẩn chất lượng. Hoạt động đấu thầu thuốc theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Thông tư số 15/2019/TT-BYT là công cụ pháp lý then chốt giúp các cơ sở y tế công lập minh bạch hóa giá cả và lựa chọn các sản phẩm dược phẩm tối ưu.

Thực tế tại Bệnh viện Quân y 175 cho thấy trong tổng số 1.585 số khoản mục thuốc hóa dược được mua sắm, cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 80,95% (tương đương 1.283 số khoản mục), vượt xa các gói mua sắm tập trung cấp Quốc gia (5,43%), Bảo hiểm xã hội (3,60%) hay Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (10,03%). Đề tài nghiên cứu chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược của học viên Phạm Đỗ Hoài Đức tại Trường Đại học Dược Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Xuân Thắng, đã tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Phân tích kết quả đấu thầu giai đoạn 2019 - 2020 và đánh giá mức độ thực hiện danh mục thuốc trúng thầu thực tế năm 2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua các chỉ số định lượng cụ thể: tỷ lệ trúng thầu đạt 81,77% về số khoản mục và 87,93% về giá trị kế hoạch, đồng thời làm sáng tỏ sự biến động giữa danh mục dự kiến và 897 thuốc thực tế sử dụng. Kết quả này cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị cùng Khoa Dược hoàn thiện kế hoạch đấu thầu, kiểm soát chi tiêu quỹ bảo hiểm y tế và nâng cao hiệu quả điều trị cho quân nhân cùng nhân dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm bệnh viện kết hợp với lý thuyết kinh tế y tế công cộng nhằm đảm bảo mục tiêu kép: cung ứng thuốc an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực tài chính. Hệ thống lý luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và hướng dẫn chuyên môn tại Thông tư số 15/2019/TT-BYT của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.

Ba trụ cột khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt gồm:

  1. Phân nhóm kỹ thuật thuốc generic và biệt dược gốc: Phân loại theo 5 nhóm tiêu chí kỹ thuật (từ nhóm 1 đạt chuẩn EU-GMP/SRA đến nhóm 5 đạt chuẩn WHO-GMP) và gói biệt dược gốc nhằm đánh giá cơ cấu chất lượng thuốc.
  2. Phương pháp phân tích ma trận ABC: Phân định mức độ ưu tiên tài chính dựa trên quy luật Pareto, trong đó nhóm A chiếm 75% - 80% tổng ngân sách tiền thuốc nhưng chỉ chiếm 10% - 20% số khoản mục, nhóm B chiếm 15% - 20% giá trị và nhóm C chiếm 5% - 10% giá trị.
  3. Phân tích danh mục VEN: Đánh giá mức độ thiết yếu lâm sàng gồm thuốc sống còn (Vital - V), thuốc thiết yếu (Essential - E) và thuốc không thiết yếu (Non-essential - N) theo quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BYT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phân tích hồi cứu toàn bộ dữ liệu cung ứng dược phẩm. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 1.569 khoản mục trong danh mục kế hoạch đấu thầu năm 2019, 1.283 khoản mục trúng thầu và 897 khoản mục thực tế phát sinh sử dụng tại Bệnh viện Quân y 175 trong năm 2020. Khoảng thời gian thu thập dữ liệu trải dài từ ngày 01/06/2019 đến 31/05/2020.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bao quát 100% các mặt hàng thuốc hóa dược, loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho mô hình sử dụng thuốc tại một bệnh viện tuyến cuối. Dữ liệu thô từ các hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định trúng thầu và thẻ kho phần mềm quản lý bệnh viện được số hóa, chuẩn hóa và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua công cụ phân tích đa chiều Pivot Table. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chênh lệch giá và phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu trên 27 nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Thông tư số 30/2018/TT-BYT, giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thầu và tỷ lệ giải ngân thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm về công tác đấu thầu và sử dụng thuốc tại Bệnh viện Quân y 175:

  1. Tỷ lệ trúng thầu đạt mức cao ở các nhóm thuốc chủ lực: Trong tổng số 1.569 khoản mục kế hoạch, có 1.283 khoản mục trúng thầu, đạt tỷ lệ 81,77% về số khoản mục và 87,93% về giá trị kế hoạch. Gói thuốc biệt dược gốc có tỷ lệ trúng thầu vượt trội với 90,63% số khoản mục (145/160 khoản mục) và 86,76% giá trị dự toán.
  2. Cơ cấu chênh lệch giá thể hiện sự phân hóa rõ rệt: Có 685 khoản mục (chiếm 53,39% tổng số thuốc trúng thầu) có giá trúng thầu bằng chính xác giá kế hoạch. Ngược lại, có tới 304 khoản mục (chiếm 23,69%) có mức giá trúng thầu giảm trên 20% so với giá kế hoạch, mang lại giá trị tiết kiệm trực tiếp hơn 25 tỷ đồng cho bệnh viện.
  3. Ưu thế cạnh tranh vượt bậc của thuốc sản xuất trong nước: Tại nhóm 304 khoản mục giảm giá sâu trên 20%, thuốc generic nhóm 4 (sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn WHO-GMP) chiếm tỷ trọng áp đảo với 171 khoản mục, có mức giảm giá bình quân lên tới 57,92%, tạo ra khoản chênh lệch tiết kiệm ngân sách đạt 11,6 tỷ đồng.
  4. Độ lệch giữa kết quả trúng thầu và nhu cầu sử dụng thực tế: Danh mục thuốc thực tế đưa vào điều trị chỉ đạt 897 khoản mục trên tổng số 1.283 khoản mục trúng thầu (tương đương 69,91% số khoản mục). Đáng chú ý, gói hóa chất phóng xạ chỉ đạt 42,43% giá trị kế hoạch do mặt hàng Fluorine 18 Fluorodeoxyglucose (F-18FDG) chiếm hơn 50% dự toán gói thầu này không lựa chọn được nhà thầu.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu thông qua các biểu đồ cơ cấu và bảng so sánh đa chiều, bức tranh cung ứng thuốc tại bệnh viện bộc lộ cả thành tựu quản trị lẫn những điểm nghẽn cần khắc phục. Việc hơn 53% khoản mục có giá trúng thầu trùng khớp giá kế hoạch phản ánh dữ liệu lập dự toán của Khoa Dược bám rất sát giá thị trường công bố của các cơ sở y tế lân cận. Tuy nhiên, việc 304 khoản mục giảm giá sâu hơn 20% (đa phần giảm trên 50%) chứng minh tính cạnh tranh rất cao của phương thức đấu thầu rộng rãi một giai đoạn hai túi hồ sơ, đặc biệt là sự vươn lên mạnh mẽ của các nhà sản xuất dược phẩm nội địa đáp ứng tiêu chí kỹ thuật nhóm 4.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong cùng giai đoạn, tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu tại Bệnh viện Quân y 175 (69,91% số khoản mục) thấp hơn đáng kể so với Bệnh viện 19/8 Bộ Công An (đạt 92,17%) và Bệnh viện Giao thông Vận tải (đạt 75,5%). Sự chênh lệch này xuất phát từ việc mô hình bệnh tật biến động mạnh, quy trình chuyển tuyến kỹ thuật cao thay đổi và việc lập dự trù một số thuốc chuyên khoa chưa sát với nhu cầu kê đơn thực tế của các bác sĩ lâm sàng. Khoản mục thuốc chẩn đoán hình ảnh phóng xạ hạt nhân không trúng thầu đã ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số hoàn thành kế hoạch của toàn gói, đòi hỏi phải có cơ chế mua sắm bổ sung linh hoạt để không làm gián đoạn công tác khám chữa bệnh chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác đấu thầu và sử dụng thuốc:

  1. Nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu và xây dựng danh mục kế hoạch: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp cùng các khoa phòng lâm sàng thiết lập quy trình rà soát mô hình bệnh tật định kỳ 3 tháng một lần. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ sử dụng danh mục thuốc trúng thầu đạt tối thiểu 85% về giá trị và số khoản mục theo đúng tinh thần Thông tư số 15/2019/TT-BYT, đồng thời kéo giảm tỷ lệ thuốc trúng thầu không sử dụng xuống dưới 5% trong vòng 12 tháng tới.
  2. Hoàn thiện phương pháp xây dựng giá kế hoạch: Ban Kế hoạch Dược cần chuẩn hóa cơ sở dữ liệu giá trúng thầu từ Cổng thông tin Cục Quản lý Dược và kết quả đấu thầu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Triển khai thẩm định giá độc lập để loại bỏ tình trạng giá trúng thầu chênh lệch quá 20% so với giá kế hoạch, đưa biên độ dao động về mức an toàn từ 5% đến 10% ngay trong chu kỳ đấu thầu tiếp theo.
  3. Thúc đẩy sử dụng thuốc sản xuất trong nước theo tiêu chí kỹ thuật cao: Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 4824/QĐ-BYT về Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam". Đặt chỉ tiêu cho các khoa lâm sàng nâng tỷ trọng giá trị sử dụng thuốc generic nhóm 1 và nhóm 4 sản xuất trong nước đạt tối thiểu 60% tổng chi phí thuốc điều trị nội trú trong lộ trình 2 năm.
  4. Tăng cường kiểm soát mua sắm bổ sung và luân chuyển thuốc: Ban Giám đốc bệnh viện chỉ đạo bộ phận quản lý kho giám sát nghiêm ngặt định mức mua vượt không quá 20% số lượng hợp đồng đã ký kết. Đối với các thuốc chuyên khoa đặc thù như hóa chất phóng xạ F-18FDG, cần chủ động áp dụng hình thức đàm phán giá hoặc mua sắm trực tiếp để đảm bảo 100% nhu cầu cấp cứu và chẩn đoán kỹ thuật cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn và tính học thuật cao cho các nhóm đối tượng sau:

  1. Ban Giám đốc và Lãnh đạo Khoa Dược các bệnh viện công lập: Cung cấp mô hình quản trị đấu thầu dược phẩm cho bệnh viện tự chủ tài chính quy mô trên 1.000 giường; hướng dẫn chi tiết cách ứng dụng phân tích ma trận ABC/VEN để cắt giảm chi phí tồn kho và tối ưu hóa dòng tiền.
  2. Cán bộ quản lý đấu thầu và chuyên viên Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội: Nắm bắt cơ chế biến động giá giữa giá kế hoạch và giá trúng thầu thực tế; ứng dụng kinh nghiệm phân bổ gói thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật để nâng cao hiệu lực thẩm định hồ sơ mời thầu.
  3. Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Tiếp cận khung phương pháp nghiên cứu hồi cứu chuẩn mực, hệ thống công thức tính toán chỉ số trúng thầu và phương pháp khai thác công cụ phân tích dữ liệu Pivot Table trong nghiên cứu kinh tế dược.
  4. Các doanh nghiệp sản xuất và nhà phân phối dược phẩm: Thấu hiểu cơ cấu trúng thầu thực tế của các nhóm thuốc generic và biệt dược gốc tại bệnh viện hạng đặc biệt, từ đó xây dựng chiến lược định giá và tham dự thầu với tính cạnh tranh cao.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ trúng thầu thuốc hóa dược tại Bệnh viện Quân y 175 năm 2020 đạt kết quả như thế nào? Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ trúng thầu đạt 81,77% về số khoản mục (1.283/1.569 thuốc) và 87,93% về tổng giá trị kế hoạch. Gói thuốc biệt dược gốc có tỷ lệ thành công cao nhất khi đạt 90,63% số khoản mục và 86,76% giá trị dự toán.

Công tác đấu thầu thuốc tại bệnh viện đã tiết kiệm được bao nhiêu kinh phí? Quá trình đấu thầu đã mang lại mức tiết kiệm hơn 25 tỷ đồng từ 304 khoản mục có giá trúng thầu giảm trên 20% so với kế hoạch. Trong đó, thuốc generic nhóm 4 sản xuất trong nước đóng góp mức giảm ấn tượng 57,92%, tương đương tiết kiệm 11,6 tỷ đồng.

Vì sao gói hóa chất phóng xạ chỉ đạt 42,43% giá trị kế hoạch trúng thầu? Do mặt hàng chủ lực Fluorine 18 Fluorodeoxyglucose (F-18FDG) chiếm hơn 50% tổng giá trị dự toán của toàn bộ gói hóa chất phóng xạ đã không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, khiến tỷ lệ giải ngân giá trị của gói thầu này bị sụt giảm mạnh.

Thực trạng sử dụng danh mục thuốc sau trúng thầu có điểm gì đáng lưu ý? Trong năm 2020, bệnh viện chỉ sử dụng 897 trên tổng số 1.283 thuốc trúng thầu, đạt tỷ lệ 69,91% về số khoản mục. Sự chênh lệch này đòi hỏi Hội đồng Thuốc và Điều trị phải siết chặt quy chế dự báo để đảm bảo đạt ngưỡng thực hiện hợp đồng tối thiểu 80%.

Luận văn đã sử dụng các công cụ kinh tế dược nào để phân tích dữ liệu? Tác giả đã phối hợp đồng bộ phương pháp phân tích ma trận ABC (xác định nhóm A chiếm 75% - 80% ngân sách), phân tích danh mục thiết yếu VEN và kỹ thuật xử lý dữ liệu đa tầng bằng công cụ Microsoft Excel Pivot Table trên 1.569 khoản mục.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện 1.569 khoản mục thuốc kế hoạch và 1.283 khoản mục trúng thầu tại Bệnh viện Quân y 175 với tỷ lệ trúng thầu thành công đạt 81,77% về số lượng và 87,93% về giá trị.
  • Khẳng định hiệu quả kinh tế vượt bậc của cơ chế đấu thầu cạnh tranh thông qua khoản tiết kiệm ngân sách hơn 25 tỷ đồng, trong đó thuốc sản xuất trong nước nhóm 4 đóng góp 11,6 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác khoảng trống quản trị khi danh mục thuốc thực tế sử dụng chỉ đạt 69,91% số khoản mục trúng thầu (897 thuốc), chỉ ra nguyên nhân sụt giảm giá trị ở gói hóa chất phóng xạ do thiếu vắng nhà thầu cung ứng F-18FDG.
  • Cung cấp khung phương pháp luận khoa học kết hợp phân tích ma trận ABC và phân loại VEN làm công cụ chuẩn hóa hoạt động lập kế hoạch dược bệnh viện.
  • Thiết lập cơ sở thực tiễn vững chắc hỗ trợ các cơ sở khám chữa bệnh tự chủ tài chính tối ưu hóa quy trình cung ứng thuốc an toàn, hợp lý và minh bạch.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa thành công mối quan hệ giữa công tác lập kế hoạch đấu thầu và hiệu quả sử dụng thuốc thực tế tại bệnh viện tuyến cuối. Trong lộ trình 6 đến 12 tháng tới, các cơ sở y tế cần khẩn trương số hóa quy trình dự báo dược lâm sàng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu giá. Hãy tham khảo và áp dụng ngay các giải pháp từ luận văn để nâng cao năng lực quản trị cung ứng dược phẩm và tối ưu hóa ngân sách y tế cho đơn vị của bạn.