Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với nhiều loại hình khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề cốt lõi: sản xuất, kinh doanh cái gì; bằng cách nào; và cho ai. Việc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, bảo đảm thu hồi vốn, bù đắp chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở phản ánh thực trạng tài chính của đơn vị, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Ngược lại, việc phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh sẽ gây trở ngại lớn cho việc đánh giá hiệu quả và hoạch định chiến lược của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Duyên đi sâu khảo sát công tác kế toán tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát — một đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại (kinh doanh các loại mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp) và dịch vụ vận tải đường bộ. Thực tế khảo sát tại công ty cho thấy hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, do tính chất hàng hóa và dịch vụ đa dạng, công tác kế toán của đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế, đặc biệt là việc kế toán chỉ ghi nhận số liệu tổng hợp trên sổ cái các tài khoản Doanh thu (TK 511) và Giá vốn hàng bán (TK 632) mà chưa tiến hành mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng cho từng loại mặt hàng và dịch vụ, gây khó khăn cho công tác quản trị nội bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo hai khía cạnh:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các văn bản tài chính có liên quan.
  2. Về mặt thực tiễn: Phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát (bao gồm việc sử dụng chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và sổ kế toán); đánh giá các ưu điểm và mặt hạn chế; tìm ra nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát (địa chỉ: Thôn Phú Đa, Xã Đức Thượng, Huyện Hoài Đức, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 04/01/2016 đến ngày 28/04/2016; số liệu tài chính và chứng từ kế toán dùng để phân tích thực trạng là Quý IV năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Làm nền tảng cho việc áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện) và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính của TS. Nguyễn Tuấn Duy (NXB Thống Kê, năm 2010).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập và tập hợp dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, duyệt, nhập liệu vào máy tính, lên bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính tại phòng kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính Quý IV/2015 của công ty; đối chiếu với các tài liệu chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành.
    • Phương pháp điều tra – phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán và ban quản trị, trọng tâm là bà Trần Thị Ngần – Kế toán trưởng công ty, nhằm làm rõ mô hình quản lý, tình hình kinh doanh và quy trình hạch toán thực tế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phép biện chứng và lịch sử kết hợp với các kỹ thuật phân tích số liệu, so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin để rút ra các kết luận về thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát, phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hồ sơ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ cái tài khoản và Báo cáo tài chính Quý IV năm 2015 của Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả kinh doanh gồm hai bộ phận: kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác.
  • Trình bày công thức xác định các chỉ tiêu kinh tế:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu} - \text{Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)}$.
    • $\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
    • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
    • $\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - (+) \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$.
  • Chi tiết hóa nội dung các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17 tác động đến quá trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và thuế TNDN.
  • Quy định kết cấu, nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản kế toán phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh — gồm chi tiết TK 6421 và TK 6422), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Trình bày yêu cầu và cơ sở ghi chép trên hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ cái và sổ chi tiết theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, chính sách kế toán và thực tế hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 22/03/2012 theo Giấy phép kinh doanh số 0105832693 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; Người đại diện pháp luật là ông Quán Văn Cường; Vốn điều lệ là 2.000 triệu đồng; Quy mô lao động tính đến ngày 31/12/2015 là 20 người. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Kho. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, 1 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ là VNĐ.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho là nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng quy trình và số liệu hạch toán xác định kết quả kinh doanh Quý IV/2015:
    • Kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại): Nợ TK 511 / Có TK 5211 số tiền 32.119 VNĐ.
    • Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và CCDV: Nợ TK 511 / Có TK 911 số tiền 9.185.000 VNĐ (trên sổ cái ghi nhận phát sinh kết chuyển doanh thu).
    • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632 số tiền 7.227.000 VNĐ.
    • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911 số tiền 1.194.000 VNĐ (phát sinh từ lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá).
    • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 6422 số tiền 746.877 VNĐ.
    • Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 6421 số tiền 815.958 VNĐ.
    • Thu nhập khác và chi phí khác trong Quý IV/2015 không phát sinh.
    • Tổng hợp xác định kết quả: Tổng phát sinh bên Có TK 911 là 9.379.000 VNĐ; Tổng phát sinh bên Nợ TK 911 (chi phí hoạt động) là 8.104.000 VNĐ; Lợi nhuận kế toán trước thuế xác định được là 80.317 VNĐ (văn bản hạch toán chi tiết số liệu điều chỉnh kế toán).
    • Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%): Kế toán ghi nhận Nợ TK 821 / Có TK 3334 và kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821 số tiền 16.863 VNĐ.
    • Kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang tài khoản lợi nhuận chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 421 số tiền 64.454 VNĐ.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thành công:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, thực hiện đầy đủ chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ ban giám đốc điều hành.
    • Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu được lập đúng biểu mẫu, hợp lệ, quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, việc lưu trữ chứng từ được đánh số thứ tự khoa học.
    • Ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và in ấn sổ kế toán.
  • Đánh giá hạn chế và tồn tại:
    • Về tổ chức nhân sự: Số lượng nhân sự phòng kế toán ít (chỉ có 1 nhân viên kế toán phụ trách cùng lúc nhiều mảng: tổng hợp, công nợ, TSCĐ, CCDC, vật tư hàng hóa), dễ dẫn đến quá tải khi quy mô giao dịch mở rộng.
    • Về công tác mở sổ chi tiết: Kế toán chỉ phản ánh doanh thu và giá vốn vào Sổ Cái TK 511 và TK 632 mà chưa mở sổ kế toán chi tiết theo từng loại mặt hàng mực in và dịch vụ vận tải, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả từng mặt hàng.
    • Về điều kiện làm việc: Cơ sở vật chất phòng kế toán còn chật hẹp, Kế toán trưởng chưa có phòng làm việc riêng biệt để đảm bảo tính bảo mật và quản lý chuyên sâu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn bộ quy trình hạch toán và số liệu kế toán kết quả kinh doanh thực tế trong Quý IV năm 2015 tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát:

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ kết chuyển Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền ghi nhận (VNĐ)
Kết chuyển giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại) TK 511 TK 5211 32.119
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và CCDV TK 511 TK 911 9.185.000
Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 911 TK 632 7.227.000
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính TK 515 TK 911 1.194.000
Kết chuyển chi phí bán hàng TK 911 TK 6421 815.958
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp TK 911 TK 6422 746.877
Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) TK 911 TK 821 16.863
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN TK 911 TK 421 64.454

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Về chuyên môn kế toán: Cần mở sổ kế toán chi tiết doanh thu (chi tiết TK 511) và sổ chi tiết giá vốn hàng bán (chi tiết TK 632) theo từng chủng loại mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp và doanh thu dịch vụ vận tải nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và đánh giá sinh lời của từng hoạt động.
  • Về tổ chức bộ máy: Cần xem xét tuyển dụng thêm nhân viên kế toán bán hàng nhằm giảm áp lực kiêm nhiệm cho nhân viên kế toán tổng hợp khi khối lượng giao dịch tăng trưởng.
  • Về cơ sở vật chất: Bố trí lại không gian làm việc của phòng kế toán khoa học hơn, tạo phòng làm việc riêng cho Kế toán trưởng để thuận tiện cho việc lưu trữ tài liệu bảo mật và điều hành chuyên môn.
  • Điều kiện thực hiện: Kiến nghị Nhà nước tiếp tục ổn định hệ thống văn bản pháp luật, chính sách thuế; đồng thời đề xuất ban lãnh đạo công ty quan tâm đầu tư trang thiết bị và tạo điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự kế toán.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực quy trình vận dụng lý luận kế toán vào thực tế tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang sử dụng phần mềm MISA; chỉ rõ khoảng cách giữa việc hạch toán tổng hợp để lập báo cáo tài chính và nhu cầu hạch toán chi tiết phục vụ quản trị nội bộ tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả nêu trong văn bản:

  • Phạm vi số liệu thực tế được khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi một quý (Quý IV năm 2015), chưa phản ánh chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của cả năm tài chính.
  • Khóa luận khảo sát một đơn vị thương mại quy mô nhỏ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và mức thuế suất thuế TNDN theo quy định tại thời điểm 2015-2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu toàn bộ năm tài chính, nghiên cứu tác động của việc cập nhật các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu cho từng phân khúc sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề kế toán kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ đang vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán (như MISA).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là quy trình hạch toán kết chuyển số liệu qua tài khoản 911, cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ thực tế và phương pháp vận dụng các nguyên tắc chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) trong điều kiện thực tiễn tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và được hỗ trợ xử lý số liệu thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).

3. Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cường Phát được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán với tổng số 3 nhân sự, bao gồm: Kế toán trưởng (chị Trần Thị Ngần), 1 nhân viên kế toán phụ trách tổng hợp và các phần hành công nợ/TSCĐ/kho, và 1 thủ quỹ phụ trách quản lý tiền mặt.

4. Điểm hạn chế chính trong việc ghi chép doanh thu và giá vốn được tác giả phát hiện tại công ty là gì?
Kế toán công ty chỉ ghi nhận số liệu phát sinh vào Sổ Cái các tài khoản tổng hợp TK 511 (Doanh thu) và TK 632 (Giá vốn hàng bán) mà không tiến hành mở sổ kế toán chi tiết cho từng loại hàng hóa (mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp) và dịch vụ vận chuyển.

5. Thuế suất thuế TNDN và các khoản kết chuyển chính trong Quý IV năm 2015 tại đơn vị là bao nhiêu?
Doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20%. Trong Quý IV/2015, đơn vị ghi nhận kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và CCDV là 9.185.000 VNĐ, giá vốn hàng bán là 7.227.000 VNĐ, doanh thu tài chính là 1.194.000 VNĐ, chi phí quản lý kinh doanh (bán hàng và QLDN) lần lượt là 815.958 VNĐ và 746.877 VNĐ, chi phí thuế TNDN hiện hành là 16.863 VNĐ và kết chuyển lãi sau thuế là 64.454 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế Quý IV năm 2015 tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát, công trình đã mô tả chi tiết quy trình hạch toán từ chứng từ gốc đến các bút toán kết chuyển tài khoản trên phần mềm MISA. Khóa luận chỉ rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ pháp lý cũng như các điểm tồn tại về việc thiếu sổ theo dõi chi tiết doanh thu - giá vốn và tình trạng kiêm nhiệm nhân sự, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn giúp đơn vị nâng cao chất lượng công tác quản trị tài chính.