CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước Bảng tóm tắt các nghiên cứu trong và ngoài nước về chủ đề phân tích thành quả hoạt động của doanh nghiệp như sau: Đề tài Tác giả Kết quả nghiên cứu - Balakrishnan and Phân tích chênh lệch nhằm chỉ ra sự Sprinkle (2002) khác biệt giữa kết quả thực tế so với kết quả dự toán, từ đó tìm ra những nguyên - Reddy et al (2006) nhân dẫn đến sự khác biệt này. Chênh - Bukovinsky and Talbott lệch dự toán tổng thể bao gồm: Chênh (2010) lệch dự toán linh hoạt và Chênh lệch khối lượng sản phẩm bán. Phân tích - Yahya Zadeh (2012) chênh lệch đóng vai trò rất quan trọng 1.Conine trong đánh giá thành quả hoạt động của tích Chênh (2013) doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích lệch - Milani and Perri (2013) chênh lệch giúp cho công tác lập kế hoạch và kiểm soát quản lý của doanh - Folsom and Guymon nghiệp được tốt hơn.
(2013) - Trần Diệu Hương (2013) - Đỗ Trọng Nhân (2014) Phân tích chênh lệch dự toán linh 2. Phân - Aranoff (2009) tích Chênh hoạt nhằm chỉ ra sự khác biệt giữa kết - Machuga and Smith quả thực tế và kết quả dự toán linh lệch dự (2013) hoạt. Chênh lệch dự toán linh hoạt toán linh gồm: chênh lệch các chi phí sản xuất hoạt - Nguyễn Thị Lệ Hằng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, 123doc 8 (2012) chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và chênh lệch các chi phí - Trần Ngọc Hoài Thương ngoài sản xuất như chi phí bán hàng, (2013) chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân tích Chênh lệch dự toán linh hoạt là công cụ hữu ích để phát triển hệ thống kế toán chi phí toàn diện nhằm cải thiện việc kiểm soát chi phí và đánh giá thành quả hoạt động của doanh nghiệp.
Phân tích Chênh lệch dự toán linh hoạt nên được sự hỗ trợ bởi Hệ thống ABC để hiệu quả hơn trong quản lý các hoạt động và phân bổ chi phí tại doanh - Mak and Roush (1994) nghiệp vì kiểm soát chi phí và đánh giá thành quả hoạt động dưới sự hỗ trợ của - Mak and Roush (1996) phương pháp phân bổ chi phí truyền thống mang lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp. Trong đó có thể kể đến là biến phí và định phí của chi phí gián tiếp không được phân bổ chính xác vào những đối tượng chịu chi phí. Phân tích Chênh lệch khối lượng - Warthen (1972) sản phẩm bán chỉ ra sự khác biệt giữa 3. Phân - Bastable (1988) dự toán tổng thể và dự toán linh hoạt.
tích Chênh - Brian Gibson (1990) Hai nhân tố chính góp phần vào sự lệch khối chênh lệch khối lượng sản phẩm bán là: lượng sản - Ramsey (1999) tỷ lệ kết cấu sản phẩm bán và lượng sản phẩm bán - Parkinson (2009) phẩm bán. Phân tích Chênh lệch kết cấu sản phẩm bán giúp cho nhà quản trị tìm 123doc 9 - Larry Lapide (2009) ra nguyên nhân của sự thay đổi lợi nhuận khi tỉ trọng các thị trường mục tiêu thay đổi. Nghiên cứu đã tích hợp được cả hai nội dung phân tích khả năng sinh lợi khách hàng dựa trên Hệ thống ABC và phân tích thành quả hoạt động dựa trên 4. Phân - Lê Tự Quang Hưng công cụ phân tích chênh lệch để áp tích Chênh (2015) dụng tại một doanh nghiệp cụ thể.
Bên lệch lợi cạnh đó, trong phân tích thành quả hoạt nhuận động, nghiên cứu đã sử dụng gần như đầy đủ công cụ phân tích chênh lệch với các loại chênh lệch được đánh giá từ cấp độ 1 đến cấp độ 4.1: Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 1.2 Nhận xét về tổng quan nghiên cứu Hiện nay, rất ít bài nghiên cứu ở trong và ngoài nước áp dụng phân tích thành quả hoạt động dựa trên công cụ phân tích chênh lệch trong một trường hợp thực tế, chẳng hạn như áp dụng vào một công ty cụ thể. Đa số các nghiên cứu ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào phân tích Chênh lệch dự toán linh hoạt và vẫn chưa chú trọng đến phân tích Chênh lệch khối lượng sản phẩm bán. Trong khi đó, Phân tích Chênh lệch dự toán tổng thể lại bao gồm cả hai phần: phân tích Chênh lệch dự toán linh hoạt và Chênh lệch khối lượng sản phẩm bán.3 Định hướng nghiên cứu Dựa vào tình hình các nghiên cứu đã nêu ở trên, tác giả nhận thấy cần có thêm đề tài nghiên cứu phân tích thành quả hoạt động dựa trên công cụ phân tích chênh lệch và nghiên cứu đầy đủ các loại chênh lệch khi phân tích thành quả hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể đó là nghiên cứu đầy đủ bốn cấp độ trong chênh lệch dự toán tổng thể. 123doc 10 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG PHÂN TÍCH THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG Mục tiêu của Chương 2 là trình bày một số công cụ chính được sử dụng để đánh giá thành quả của các nhà quản lý cấp trung và nhân viên điều hành, còn gọi là kiểm soát hoạt động.
Theo Blocher et al (2010, pg.589) thì về bản chất, kiểm soát hoạt động tập trung vào tài chính ngắn hạn và bản chất của kiểm soát là so sánh kết quả thực tế với kết quả dự toán. Chương này mô tả mô hình kiểm soát tài chính dựa trên việc sử dụng chi phí định mức và dự toán linh hoạt. Dự toán linh hoạt cho phép so sánh hiệu suất tài chính mong đợi với hiệu suất thực tế trong kỳ nhất định. Việc sử dụng dự toán linh hoạt và chi phí định mức cung cấp phương pháp để phân tích và giải thích chênh lệch thu nhập hoạt động tổng thể trong kỳ, nghĩa là chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động thực tế và lợi nhuận hoạt động dự toán.
Vì lợi nhuận hoạt động chịu ảnh hưởng bởi năm yếu tố (khối lượng bán hàng, giá bán, biến phí đơn vị, kết cấu sản phẩm bán và tổng định phí) nên tổng chênh lệch thu nhập hoạt động có thể được phân tích thành các chênh lệch thành phần liên quan với mỗi yếu tố trên. (Blocher et al, 2010, pg.591) Việc đầu tiên là xác định tổng chênh lệch thu nhập hoạt động và sau đó phân tích tổng chênh lệch này xuống thành chênh lệch khối lượng bán hàng và tổng chênh lệch dự toán linh hoạt. Chênh lệch dự toán linh hoạt có thể được phân tích thành chênh lệch giá bán và các chênh lệch thành phần liên quan đến hai loại chi phí sản xuất trực tiếp (nhân công và nguyên vật liệu). Việc thứ hai mà chương này tập trung vào đó là các chênh lệch phát sinh từ chênh lệch giữa dự toán và thực tế về chi phí sản xuất gián tiếp.
Cũng giống như khi phân tích chênh lệch chi phí sản xuất trực tiếp, dự toán linh hoạt và chi phí định mức tiếp tục được sử dụng để phân tích tổng chênh lệch dự toán linh hoạt cho chi phí gián tiếp. Việc cuối cùng của Chương 2 đó là hoàn tất phân tích chênh lệch thu nhập hoạt động bằng cách xem xét chi tiết hơn tại chênh lệch khối lượng bán hàng. Cụ thể đó là chênh lệch khối lượng bán hàng có thể được phân tích xuống thành các chênh lệch thành phần dựa trên quy mô thị trường và thị phần.1 Kế toán Quản trị và Hệ thống Kiểm soát Trong kinh doanh chúng ta sử dụng thuật ngữ kiểm soát theo nghĩa chung để nói về tập hợp các thủ tục, công cụ mà hệ thống của các tổ chức sử dụng để đảm bảo rằng tiến độ công việc đang được thực hiện một cách hiệu quả để hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Trong kế toán, chúng ta đề cập đến hệ thống kiểm soát và kế toán quản trị của tổ chức như là hệ thống đo lường hiệu suất chính, bao gồm cả thành phần lập kế hoạch và đánh giá.
Theo Blocher et al (2010, pg.591) thì các Hệ thống kiểm soát và kế toán quản trị toàn diện có thể được chia thành hệ thống quản lý điều hành và hệ thống kiểm soát hoạt động. Thuật ngữ kiểm soát hoạt động được sử dụng ở đây như một phần nhỏ của hệ thống kiểm soát và kế toán quản trị toàn diện tập trung vào thành quả hoạt động ngắn hạn. Nghĩa là, kiểm soát hoạt động tập trung vào việc kiểm soát các quy trình kinh doanh cơ bản được thực hiện để sản xuất và cung cấp cho khách hàng sản phẩm của tổ chức (hàng hoá hoặc dịch vụ). Theo quy ước, kiểm soát tài chính được thực hiện bằng cách so sánh thực tế với các khoản tài chính dự chi.
Do đó, dự toán rất hữu ích trong quá trình kiểm soát tài chính bởi vì chúng cung cấp định mức để những kết quả tài chính thực tế có thể được so sánh. Chênh lệch giữa con số dự toán và kết quả tài chính thực tế được gọi là chênh lệch. Trong phần này, các ký hiệu F và U được sử dụng để chỉ tương ứng với các chênh lệch thuận lợi và bất lợi. Chênh lệch thuận lợi là những khoản tăng thu nhập hoạt động ngắn hạn, trong khi các chênh lệch bất lợi có tác dụng ngược lại và đây cũng là chênh lệch mà các nhà quản lý cần phải quan tâm.2 Kiểm soát tài chính ngắn hạn Theo Blocher et al (2010, pg.592), mục tiêu tài chính ngắn hạn quan trọng cho một công ty là việc đạt được thu nhập dự toán trong kỳ.
Vào cuối kỳ, ban giám đốc muốn biết kế hoạch thu nhập hoạt động có đạt được không. Chênh lệch giữa thu nhập hoạt động thực tế và thu nhập hoạt động dự toán tổng thể được gọi là chênh lệch thu nhập hoạt động. Chênh lệch này cũng được gọi là chênh lệch dự toán tĩnh trong giai đoạn này. 123doc 12 Chênh lệch không thuận lợi cho doanh nghiệp chỉ ra rằng cho dù công ty này đã đạt được thu nhập hoạt động dự toán cho giai đoạn này nhưng vẫn cần phải xem xét và cải tiến liên tục; nó sẽ giúp công ty xác định các hành động cần thiết để giảm hoặc loại bỏ những chênh lệch tương tự trong tương lai.
Công ty cần tiến hành các phân tích bổ sung để tìm hiểu lý do nhằm đề ra giải pháp để đạt được mục tiêu của mình. Khi này, dự toán linh hoạt và chi phí định mức có thể được sử dụng để phân tích và giải thích chênh lệch về thu nhập hoạt động trong kỳ. Đó là quá trình phân tích chênh lệch mà các tổ chức cần hướng tới.3 Chi phí định mức 2.1 Khái niệm chi phí định mức Theo Blocher et al (2010, pg.