Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế tại Việt Nam, sự chuyển dịch từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã đặt hệ thống ngân hàng thương mại vào vị trí một mắt xích trọng yếu đối với sự lưu thông tiền tệ và ổn định vĩ mô. Hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn biến động và cạnh tranh gay gắt, các ngân hàng thương mại buộc phải thiết lập hệ thống kế hoạch kinh doanh đồng bộ nhằm dự báo thị trường, phân bổ nguồn lực, phòng ngừa rủi ro và định hướng hoạt động một cách chủ động. Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh là thước đo phản ánh tính chính xác của công tác dự báo cũng như năng lực quản trị điều hành của từng đơn vị thành viên.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV Thừa Thiên Huế) là chi nhánh cấp 1 chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Hội sở chính BIDV. Trong giai đoạn 2018–2020, đặc biệt là năm 2020, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh chịu tác động kép từ các biến cố ngoại sinh phức tạp:

  • Sự bùng phát của đại dịch COVID-19 sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 khiến địa phương phải thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội, làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp và cá nhân.
  • Tình hình thiên tai khắc nghiệt tại khu vực miền Trung với 7 cơn bão liên tiếp đổ bộ vào tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2020, gây thiệt hại lớn về kinh tế – xã hội và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ cũng như nhu cầu vốn của khách hàng.

Trước bối cảnh đó, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về công tác kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp và ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020, tập trung vào ba mảng nghiệp vụ nòng cốt: huy động vốn, tín dụng, phát hành và thanh toán thẻ.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh tại BIDV Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại BIDV Thừa Thiên Huế, trọng tâm là kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tín dụng và kế hoạch phát hành – thanh toán thẻ.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (số 41 Hùng Vương, phường Phú Hội, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động và thực hiện kế hoạch trong 3 năm từ 2018 đến 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu kế hoạch được giao, mức độ hoàn thành kế hoạch và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý quản trị kinh doanh và kinh tế ngân hàng:

  • Khái niệm kế hoạch và kế hoạch hóa kinh doanh: Kế hoạch là hệ thống văn bản cụ thể hóa chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, bao gồm các nhiệm vụ, chỉ tiêu, bảng tính toán cân đối và biện pháp bảo đảm thực hiện. Kế hoạch hóa kinh doanh là tổng thể các công việc xây dựng, tổ chức chỉ đạo, điều chỉnh, kiểm tra và đánh giá thực hiện các chiến lược, chương trình mục tiêu trên cơ sở tận dụng tối ưu các nguồn lực.
  • Chức năng và vai trò của kế hoạch: Kế hoạch đảm nhận ba chức năng cơ bản gồm chức năng ra quyết định, chức năng giao tiếp và chức năng quyền lực. Kế hoạch giữ vai trò hướng sự chú ý vào mục tiêu chung, tạo sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận, giúp tổ chức chủ động thích ứng với biến động môi trường và thiết lập tiêu chuẩn cho công tác kiểm tra, kiểm soát.
  • Phân loại kế hoạch: Xét theo thời gian gồm kế hoạch dài hạn (từ 5 năm trở lên), trung hạn (1 đến 5 năm) và ngắn hạn (dưới 1 năm). Xét theo cấp độ quản lý gồm kế hoạch chiến lược (do cấp lãnh đạo cao nhất ban hành, tầm nhìn 2–10 năm) và kế hoạch tác nghiệp (chi tiết hóa chiến lược thành hoạt động hàng năm, quý, tháng, tuần, ngày).
  • Nội dung kế hoạch kinh doanh ngân hàng thương mại: Do tính chất đặc thù kinh doanh tiền tệ, kế hoạch của NHTM tập trung vào bốn mảng cốt lõi: Kế hoạch tài chính, Kế hoạch huy động vốn, Kế hoạch tín dụng, và Kế hoạch dịch vụ bán lẻ (phát hành – thanh toán thẻ, ngân hàng điện tử, thanh toán quốc tế).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận chia thành nhóm nhân tố bên trong (nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức quản lý, năng lực tài chính, năng lực bộ phận kế hoạch, văn hóa tổ chức) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, chính trị – luật pháp, công nghệ – kỹ thuật, văn hóa – xã hội, áp lực cạnh tranh trong ngành).
  • Chính sách pháp lý điều hành: Tác giả phân tích các tác động từ Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 của Ngân hàng Nhà nước về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi phí, giữ nguyên nhóm nợ hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch COVID-19, cùng ba đợt cắt giảm lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2020.

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu và công cụ thống kê kinh tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Phòng Tổ chức – Hành chính (cơ cấu tổ chức, mô hình quản trị) và Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV Thừa Thiên Huế (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài sản – nguồn vốn, báo cáo lao động, hệ thống giao chỉ tiêu và thực hiện kế hoạch huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thẻ giai đoạn 2018–2020).
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê, lượng hóa các biến động quy mô tài sản, nguồn vốn, nhân sự và các chỉ tiêu kinh doanh thông qua hệ thống bảng biểu và đồ thị.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng các công thức so sánh số tuyệt đối (liên hoàn, định gốc) và số tương đối:
    • Số tương đối động thái: $t = \frac{y_i}{y_0}$
    • Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: $K_{kh} = \frac{y_{kh}}{y_0}$
    • Số tương đối thực hiện kế hoạch: $K_{th} = \frac{y_1}{y_{kh}}$
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nội bộ, bối cảnh kinh tế với mức độ hoàn thành từng chỉ tiêu kế hoạch.
  • Công cụ xử lý số liệu: Dữ liệu được tính toán và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về công tác kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung và tính chất đặc thù của ngân hàng thương mại nói riêng. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại có tính nhạy cảm cao do vốn vừa là phương tiện, vừa là mục đích và đối tượng kinh doanh; ngân hàng hoạt động chủ yếu bằng vốn huy động từ bên ngoài nên mức độ rủi ro lan truyền rất lớn.

Chương này cũng phân tích bối cảnh thực tiễn của ngành ngân hàng Việt Nam trong năm 2020. Dưới tác động của đại dịch COVID-19, Ngân hàng Nhà nước đã ba lần cắt giảm lãi suất điều hành và ban hành Thông tư 01/2020/TT-NHNN. Các NHTM đồng thuận hạ lãi suất cho vay từ 1,5% đến 2%/năm để hỗ trợ nền kinh tế. Chương 1 dẫn chứng kết quả kinh doanh năm 2020 tại một số ngân hàng thương mại (Nam Á Bank, MBBank, Techcombank, Vietcombank) cho thấy sự nỗ lực vượt khó, duy trì tăng trưởng huy động vốn toàn ngành đạt 12,87% và tăng trưởng tín dụng đạt 12,13%.

Chương 2: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018-2020

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy và phân tích chi tiết dữ liệu thực hiện kế hoạch kinh doanh tại BIDV Thừa Thiên Huế.

Chi nhánh tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Bình Trị Thiên thành lập năm 1976, trải qua các giai đoạn đổi tên và chuyển đổi thành Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế từ tháng 5/2012 theo Quyết định số 30/QĐ-HĐQT. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 khối chức năng: Khối Quản lý khách hàng (Phòng KHCN, Phòng KHDN, Phòng Khách hàng 3), Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ), Khối Quản lý nội bộ (Phòng Kế hoạch – Tài chính/Tổng hợp, Phòng Tổ chức – Hành chính) và Khối trực thuộc gồm 5 Phòng Giao dịch: An Cựu, Bến Ngự, Thành Nội, Nguyễn Trãi, Sông Bồ.

Tình hình lao động tại Chi nhánh (2018–2020): Nguồn nhân lực của Chi nhánh duy trì ổn định với 111 người năm 2018, 111 người năm 2019 và tăng lên 113 người năm 2020 (tăng 1,8%). Cơ cấu lao động theo giới tính ghi nhận tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số (57,5% - 58,5%), phù hợp với đặc thù giao dịch ngân hàng. Cơ cấu trình độ chuyên môn cao với lao động trình độ Đại học chiếm từ 76,6% đến 77,0% (87 người năm 2020), trình độ Trên Đại học duy trì 21 người (chiếm 18,6% - 18,9%), trình độ Trung cấp/Cao đẳng và đào tạo khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (khoảng 4,5%).

Tình hình Tài sản và Nguồn vốn (2018–2020): Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Chi nhánh tăng trưởng liên tục qua 3 năm: từ 4.001,48 tỷ đồng năm 2018 lên 4.114,29 tỷ đồng năm 2019 (tăng 2,82%) và đạt 4.379,37 tỷ đồng năm 2020 (tăng 6,36% so với năm 2019).

  • Về tài sản: Cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân luôn chiếm tỷ trọng chi phối (78,5% tổng tài sản năm 2020, đạt 3.436,7 tỷ đồng). Cho vay tài trợ ủy thác biến động mạnh, giảm xuống 56,65 tỷ đồng năm 2019 nhưng tăng lên 178,44 tỷ đồng năm 2020 (tăng 214,99%) do Hội sở chính rót vốn tài trợ quốc tế về Chi nhánh. Dự phòng rủi ro được trích lập tăng mạnh từ 57,86 tỷ đồng (2018) lên 114,53 tỷ đồng (2019) và đạt 134,53 tỷ đồng (2020) nhằm đảm bảo an toàn hoạt động.
  • Về nguồn vốn: Tiền gửi của khách hàng chiếm trên 90% tổng nguồn vốn (đạt 4.020,17 tỷ đồng năm 2020, tăng 5,19% so với năm 2019). Tiền gửi từ các tổ chức tín dụng tăng mạnh trong năm 2020 lên 84,38 tỷ đồng (tăng 432,03%). Phát hành giấy tờ có giá đạt 158,8 tỷ đồng năm 2019 và 120,8 tỷ đồng năm 2020.
Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng) Tăng giảm 2019/2018 (%) Tăng giảm 2020/2019 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 4.001,48 4.114,29 4.379,37 +2,82% +6,36%
- Cho vay TCKT, cá nhân 3.258,06 3.375,30 3.436,70 +3,60% +1,82%
- Cho vay tài trợ, ủy thác 122,81 56,65 178,44 -57,35% +214,99%
- Dự phòng rủi ro (57,86) (114,53) (134,53) +97,94% +17,46%
- Tiền gửi của khách hàng 3.920,53 3.821,83 4.020,17 -2,52% +5,19%
- Tiền gửi của các TCTD 7,82 15,86 84,38 +102,81% +432,03%
- Phát hành giấy tờ có giá 20,73 158,80 120,80 +665,94% -23,92%

Hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh giao cho Chi nhánh (2018–2020):

Chỉ tiêu kế hoạch giao ĐVT Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1. Kế hoạch Huy động vốn Tỷ đồng 3.985,60 4.156,00 4.250,00
2. Kế hoạch Tín dụng Tỷ đồng 3.820,20 3.375,30 3.450,00
3. Kế hoạch Phát hành thẻ
- Thẻ ghi nợ nội địa Thẻ 32.500 33.100 34.000
- Thẻ tín dụng quốc tế Thẻ 860 921 1.030
4. Kế hoạch Doanh thu sử dụng thẻ
- Doanh thu thẻ ATM Tỷ đồng 365,28 410,50 438,73
- Doanh thu thẻ tín dụng quốc tế Tỷ đồng 25,10 28,53 32,66
- Doanh thu thanh toán tại POS Tỷ đồng 3,28 3,80 4,25

Phân tích tình hình thực hiện cho thấy:

  • Hoạt động huy động vốn: Chi nhánh hoàn thành tốt và vượt chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2018 và năm 2020. Riêng năm 2019, nguồn vốn huy động từ khách hàng giảm 2,52% (đạt 3.821,83 tỷ đồng), dẫn đến không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch do áp lực cạnh tranh lãi suất và một số hạn chế trong khâu triển khai tiếp thị.
  • Hoạt động tín dụng: Tín dụng duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm (năm 2018 đạt 3.258,06 tỷ đồng; năm 2019 đạt 3.375,30 tỷ đồng; năm 2020 đạt 3.436,70 tỷ đồng). Tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2020 chậm lại (+1,82%) do dịch bệnh và bão lũ làm giảm sức hấp thụ vốn của doanh nghiệp.
  • Hoạt động dịch vụ thẻ: Số lượng thẻ phát hành mới và doanh số thanh toán thẻ qua ATM, POS, thẻ quốc tế liên tục được giao chỉ tiêu tăng dần và Chi nhánh đã nỗ lực đẩy mạnh công tác bán lẻ để gia tăng thu dịch vụ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển của BIDV Thừa Thiên Huế, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thông qua việc nâng cao năng lực phân tích, dự báo thị trường của cán bộ Phòng Kế hoạch – Tổng hợp; tăng cường cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa các phòng Quan hệ khách hàng, Quản lý rủi ro và Quản trị tín dụng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ đào tạo (chương trình E-learning, lớp học ảo qua hệ thống Webex).
  • Nhóm giải pháp cụ thể theo mảng nghiệp vụ:
    • Giải pháp về hoạt động tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án, kiểm soát rủi ro tín dụng chặt chẽ trong bối cảnh khách hàng bị ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh; thực hiện nghiêm túc chính sách cơ cấu lại nợ theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN; linh hoạt lãi suất cho vay để thu hút các doanh nghiệp có năng lực tài chính lành mạnh.
    • Giải pháp về hoạt động huy động vốn: Đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi; nâng cao chất lượng phục vụ tại quầy và các phòng giao dịch; triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng truyền thống và khai thác tiền gửi không kỳ hạn từ các tổ chức kinh tế.
    • Giải pháp về phát hành và thanh toán thẻ: Mở rộng mạng lưới liên kết lắp đặt máy POS tại các đơn vị kinh doanh, trung tâm thương mại; phát triển các tính năng tiện ích trên ứng dụng ngân hàng số gắn liền với thanh toán thẻ; tăng cường an toàn, bảo mật thông tin tài khoản thẻ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại BIDV Thừa Thiên Huế:

  • Lượng hóa toàn diện quy mô tài chính và nguồn lực của Chi nhánh giai đoạn 2018–2020: Tổng tài sản/nguồn vốn tăng từ 4.001,48 tỷ đồng lên 4.379,37 tỷ đồng; nguồn vốn huy động từ tiền gửi khách hàng đạt 4.020,17 tỷ đồng năm 2020; dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 3.436,70 tỷ đồng; quy mô lao động đạt 113 cán bộ với 95,6% có trình độ từ Đại học trở lên.
  • Đánh giá khách quan mức độ hoàn thành hệ thống chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh do BIDV Trung ương giao: Chỉ rõ sự phân hóa giữa các năm (năm 2018 và 2020 hoàn thành tốt kế hoạch huy động vốn và tín dụng; năm 2019 chịu sự sụt giảm nguồn vốn huy động); phản ánh nỗ lực trích lập quỹ dự phòng rủi ro đạt 134,53 tỷ đồng năm 2020 để ứng phó rủi ro dịch bệnh và bão lũ.
  • Đề xuất hệ thống kiến nghị 2 cấp gồm:
    • Kiến nghị với BIDV Trung ương (Hội sở chính): Hoàn thiện cơ chế phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch sát với đặc thù kinh tế vùng miền Trung; hỗ trợ nguồn vốn tài trợ ủy thác quốc tế; nâng cấp hạ tầng công nghệ ngân hàng số và hệ thống quản trị rủi ro tập trung.
    • Kiến nghị với Ban Giám đốc BIDV Thừa Thiên Huế: Nâng cao chất lượng công tác dự báo kinh tế địa phương; đổi mới quy trình đánh giá thực hiện kế hoạch tại các phòng giao dịch trực thuộc; tăng cường đào tạo chuyên môn và kỹ năng bán hàng cho đội ngũ nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và không gian: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2018–2020) tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 (BIDV Thừa Thiên Huế). Số liệu sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ các phòng ban chức năng nội bộ, chưa kết hợp điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng sản phẩm dịch vụ kế hoạch.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chủ yếu vào ba mảng kế hoạch nòng cốt (huy động vốn, tín dụng, thẻ) mà chưa đi sâu vào toàn bộ các mảng nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, bảo hiểm (bancassurance) hay đầu tư chứng khoán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang các năm sau 2020 để đánh giá mức độ phục hồi kinh doanh của Chi nhánh hậu đại dịch COVID-19; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động đến khả năng hoàn thành kế hoạch kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh trong việc tiếp cận phương pháp xây dựng cấu trúc bài phân tích thực hiện kế hoạch kinh doanh tại doanh nghiệp ngành ngân hàng.
  • Đối với công tác nghiên cứu thực tế: Cung cấp khung phương pháp luận và bộ công cụ tính toán thống kê (số tương đối động thái, tương đối nhiệm vụ kế hoạch, tương đối thực hiện kế hoạch) áp dụng trong phân tích nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng và dịch vụ bán lẻ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn nghiên cứu gồm những khối chức năng nào?
Mô hình tổ chức của Chi nhánh gồm Ban Giám đốc và 5 khối chức năng: Khối Quản lý khách hàng (Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng 3), Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ), Khối Quản lý nội bộ (Phòng Kế hoạch – Tài chính/Tổng hợp, Phòng Tổ chức – Hành chính) và Khối trực thuộc gồm 5 Phòng giao dịch (An Cựu, Bến Ngự, Thành Nội, Nguyễn Trãi, Sông Bồ).

2. Quy mô tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Chi nhánh tăng trưởng liên tục: đạt 4.001,48 tỷ đồng năm 2018, tăng lên 4.114,29 tỷ đồng năm 2019 (+2,82%) và đạt 4.379,37 tỷ đồng năm 2020 (+6,36%). Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng đạt 3.436,70 tỷ đồng và tiền gửi khách hàng đạt 4.020,17 tỷ đồng vào năm 2020.

3. Các biến cố bất khả kháng nào trong năm 2020 đã tác động trực tiếp đến việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh?
Năm 2020, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh chịu ảnh hưởng lớn từ đợt bùng phát dịch COVID-19 dẫn đến quyết định giãn cách xã hội tại tỉnh Thừa Thiên Huế, cùng với thiên tai khắc nghiệt khi có tới 7 cơn bão liên tiếp đổ bộ vào khu vực miền Trung và tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Tác giả đã sử dụng những công thức thống kê nào để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh?
Tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu số tuyệt đối (thời kỳ, thời điểm), lượng tăng giảm tuyệt đối (liên hoàn $\Delta y_i = y_i - y_{i-1}$, định gốc $\Delta y_i = y_i - y_0$) và số tương đối: số tương đối động thái ($t = y_i / y_0$), số tương đối nhiệm vụ kế hoạch ($K_{kh} = y_{kh} / y_0$) và số tương đối thực hiện kế hoạch ($K_{th} = y_1 / y_{kh}$).

5. Mức trích lập dự phòng rủi ro của Chi nhánh thay đổi ra sao trong 3 năm nghiên cứu?
Chi nhánh đã chủ động gia tăng mức trích lập dự phòng rủi ro qua các năm để ứng phó nguy cơ tổn thất: từ 57,86 tỷ đồng năm 2018 tăng lên 114,53 tỷ đồng năm 2019 (+97,94%) và đạt 134,53 tỷ đồng năm 2020 (+17,46%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Diệu Huyền đã phân tích một cách có hệ thống tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận về kế hoạch hóa doanh nghiệp với các phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng thực hiện các chỉ tiêu huy động vốn, tín dụng và dịch vụ thẻ trong điều kiện chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 và bão lũ. Những hạn chế và bài học kinh nghiệm được rút ra là cơ sở vững chắc cho các giải pháp, kiến nghị mà tác giả đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian tới.