Phân Tích Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Mắt Thái Bình Năm 2021

Bùi Đức Minh phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2021, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2021

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú

1.2. Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

1.3. Các căn cứ trong việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

1.4. Thực trạng kê đơn thuốc Ngoại trú những năm gần đây

1.5. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới

1.6. Thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú tại một số bệnh viện ở Việt Nam thời gian gần đây

1.7. Giới thiệu về bệnh viện Mắt Thái Bình

1.8. Đặc điểm tình hình

1.9. Cơ cấu tổ chức và nhân lực

1.10. Công tác khám, điều trị tại Bệnh viện Mắt Thái Bình

1.11. Về khoa Dược Bệnh viện Mắt Thái Bình

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU / NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang

2.6. Các biến số trong nghiên cứu

2.7. Phương pháp thu thập số liệu

2.8. Mẫu nghiên cứu

2.9. Xử lý và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình theo thông tư 52/2017/TT-BYT năm 2018

3.2. Ghi thông tin bệnh nhân

3.3. Thông tin thuộc về người kê đơn

3.4. Thông tin về thuốc kê đơn

3.5. Kết quả phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2021

3.6. Số khoản mục kê trung bình trong một đơn

3.7. Sự phân bố số khoản mục trong đơn

3.8. Thực trạng kê đơn kháng sinh

3.9. Thực trạng kê đơn corticoid

3.10. Thực trạng kê đơn vitamin và khoáng chất

3.11. Thực trạng kê đơn các loại VTYT và TPCN

3.12. Về chi phí thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin - khoáng chất, TPCN, VTYT

3.13. Chi phí trung bình của một đơn thuốc

3.14. Cơ cấu thuốc kê theo nguồn gốc, xuất xứ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Bàn luận về thực hiện quy định kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2021 theo thông tư 52/2017-TT BYT

4.2. Thông tin về người kê đơn

4.3. Ghi thông tin bệnh nhân

4.4. Ghi thông tin liên quan đến thuốc

4.5. Bàn luận về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2021

4.6. Số thuốc trung bình trên một đơn

4.7. Kê đơn thuốc có Kháng sinh

4.8. Kê đơn thuốc có Corticoid

4.9. Kê đơn có Vitamin – Khoáng chất

4.10. Kê đơn có thuốc tiêm

4.11. Kê đơn có VTYT và TPCN

4.12. Về chi phí đơn thuốc Ngoại trú

4.13. Chi phí về thuốc kháng sinh

4.14. Chi phí cho sử dụng Vitamin - Kháng chất

4.15. Chi phí cho sử dụng Thực phẩm chức năng và Vật tư y tế

4.16. Về nguồn gốc, xuất xứ

4.17. Về thuốc kê đơn theo DMTBV, DMTTY

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình

Phân tích kê đơn thuốc ngoại trú là một phần quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Năm 2021, Bệnh viện Mắt Thái Bình đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kê đơn thuốc. Việc này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân mà còn giảm thiểu chi phí điều trị. Để hiểu rõ hơn về thực trạng này, cần xem xét các quy định và quy trình kê đơn thuốc hiện hành.

1.1. Quy định kê đơn thuốc ngoại trú theo thông tư 52 2017 TT BYT

Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định rõ về quy trình kê đơn thuốc ngoại trú, bao gồm các yêu cầu về thông tin bệnh nhân, thuốc kê đơn và chữ ký của bác sĩ. Điều này giúp đảm bảo tính hợp lệ và an toàn trong việc kê đơn thuốc.

1.2. Tình hình sức khỏe và nhu cầu điều trị tại Bệnh viện Mắt Thái Bình

Bệnh viện Mắt Thái Bình là một trong những cơ sở y tế hàng đầu trong việc điều trị các bệnh lý về mắt. Nhu cầu điều trị ngày càng tăng, đòi hỏi bệnh viện phải cải thiện quy trình kê đơn thuốc để đáp ứng tốt nhất cho bệnh nhân.

II. Vấn đề và thách thức trong kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình

Mặc dù đã có nhiều quy định, nhưng thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện Mắt Thái Bình vẫn gặp phải một số vấn đề. Việc kê đơn không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh và corticoid là những thách thức lớn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân mà còn gây lãng phí cho hệ thống y tế.

2.1. Thực trạng kê đơn thuốc không hợp lý

Nhiều bác sĩ vẫn kê đơn thuốc không đúng quy định, dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc. Việc này không chỉ làm giảm hiệu quả điều trị mà còn gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn.

2.2. Lạm dụng kháng sinh và corticoid trong kê đơn

Lạm dụng kháng sinh và corticoid trong kê đơn thuốc là một vấn đề nghiêm trọng. Theo thống kê, tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh tại Bệnh viện Mắt Thái Bình vẫn ở mức cao, điều này cần được kiểm soát chặt chẽ.

III. Phương pháp phân tích kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình

Để phân tích thực trạng kê đơn thuốc, Bệnh viện Mắt Thái Bình đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Các chỉ số kê đơn được thu thập và phân tích nhằm đưa ra những đánh giá chính xác về tình hình kê đơn thuốc.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, thu thập số liệu từ các đơn thuốc đã kê cho bệnh nhân ngoại trú. Điều này giúp đánh giá chính xác thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện.

3.2. Các chỉ số phân tích kê đơn thuốc

Các chỉ số như số thuốc trung bình trong một đơn, tỷ lệ đơn kê có kháng sinh và corticoid được phân tích để đánh giá chất lượng kê đơn thuốc. Những chỉ số này sẽ giúp đưa ra những khuyến nghị cải thiện quy trình kê đơn.

IV. Kết quả nghiên cứu về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2021

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều vấn đề trong kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình. Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh và corticoid vẫn ở mức cao, điều này cần được cải thiện để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

4.1. Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh và corticoid

Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh tại Bệnh viện Mắt Thái Bình là một trong những chỉ số quan trọng. Việc kiểm soát tỷ lệ này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng kháng thuốc và đảm bảo hiệu quả điều trị.

4.2. Chi phí thuốc và hiệu quả điều trị

Chi phí thuốc trong điều trị ngoại trú cũng là một yếu tố cần được xem xét. Việc kê đơn thuốc hợp lý sẽ giúp giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân và nâng cao hiệu quả điều trị.

V. Kết luận và kiến nghị về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy cần có những biện pháp cải thiện quy trình kê đơn thuốc tại Bệnh viện Mắt Thái Bình. Việc nâng cao nhận thức của bác sĩ về quy định kê đơn thuốc là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

5.1. Đề xuất cải thiện quy trình kê đơn thuốc

Cần có các chương trình đào tạo cho bác sĩ về quy trình kê đơn thuốc, nhằm nâng cao chất lượng kê đơn và giảm thiểu tình trạng kê đơn không hợp lý.

5.2. Tương lai của kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình

Tương lai của kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình sẽ phụ thuộc vào việc thực hiện các quy định và cải tiến quy trình kê đơn. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

14/08/2025
Bùi đức minh phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt thái bình năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú 1. Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú - Đơn thuốc: Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn. Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc [4].

Đơn thuốc là chỉ định của người thầy thuốc đối với bệnh nhân nhằm giúp họ có được những thứ thuốc theo đúng phác đồ điều trị. Đơn thuốc là tổng hợp các loại thuốc, bao gồm cả thuốc bắt buộc phải bán theo đơn và những thuốc có thể tự mua. - Quy định kê đơn thuốc: Kê đơn là hoạt động của bác sĩ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp. Trên thế giới WHO và hội Y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt”.

Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân. Xác định mục tiêu điều trị: muốn đạt được gì sau điều trị Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân: kiểm tra tính hiệu quả và an toàn. Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo. 3 Kê đơn thuốc hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị.

Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe. Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình. Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất đó là đơn thuốc phải rõ ràng. Đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng.

Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau: 1.Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có). Ngày, tháng kê đơn. Tên thuốc khuyến cáo là gốc, hàm lượng thuốc. Dạng thuốc, tổng lượng thuốc.

Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo. Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân. Chữ ký của người kê đơn [16]. Một đơn thuốc được xem là chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu: hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong điều trị và tiết kiệm.

Các căn cứ trong việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú: Căn cứ theo thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế về “Tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh viện” Các chỉ số kê đơn Số thuốc kê trung bình trong một đơn; Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN;) Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh; Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm; Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin; Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành [3] 4 Theo khuyến cáo của WHO: [20] STT Tên chỉ số Giá trị tiêu chuẩn 1 Số thuốc trung bình/ đơn 1,6 – 1,8 2 Tỉ lệ đơn kháng sinh 20,0 – 26,8 3 Tỉ lệ đơn kê thuốc tiêm 13,4 – 24,1 4 Tỉ lệ thuốc kê tên generic 100,0% 5 Tỉ lệ thuốc kê nằm trong danh mục TTY 100,0% Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc; Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn; Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh; Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin; Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị; Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe; Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan [3]. Một số quy định cụ thể về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú theo thông tư 52/2017/TT – BYT. a, Nguyên tắc kê đơn thuốc: - Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh. - Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.

- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic. - Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: + Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định 5 về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế. + Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.

+ Dược thư quốc gia của Việt Nam; - Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này. - Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh. - Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). - Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1,2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh.

- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể: + Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; + Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, + Thực phẩm chức năng; + Mỹ phẩm. b, Yêu cầu chung đối với nội dung kê đơn thuốc: 6 - Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh. - Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. - Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.

- Kê đơn thuốc theo quy định như sau: + Thuốc có một hoạt chất: Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg. Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg. + Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại.

- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác. - Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. - Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước.

- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa. - Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [5]. 7 Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin: - Đơn thuốc được kê trên máy tính 01 lần và lưu trên phần mềm tại cơ sở khám, chữa bệnh. - Cơ sở khám, chữa bệnh phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc để trích xuất dữ liệu khi cần thiết.

Thời hạn đơn thuốc có giá trị lĩnh thuốc: Đơn thuốc có giá trị lĩnh thuốc trong thời hạn tối đá 05 ngày, kể từ ngày kê đơn. Thực trạng kê đơn thuốc Ngoại trú những năm gần đây. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới. Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe của người dân.

Do đó việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng không phải của một quốc gia nào mà nó là vấn đề của toàn thế giới. Sử dụng thuốc là khâu chủ chốt trong chu trình cung ứng thuốc thể hiện kết quả của một chuỗi hoạt động đưa thuốc đến người bệnh. Sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng của bốn bước trong chu trình, gồm: chẩn đoán, kê đơn, giao phát và tuân thủ điều trị. Như vậy, để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, người kê đơn phải tuân thủ theo một quy trình kê đơn chuẩn, bắt đầu bằng việc chẩn đoán để xác định tình trạng bệnh, sau đó xác định mục tiêu điều trị và kê đơn phù hợp.

Tuy nhiên việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề đáng quan tâm của mọi quốc gia, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế và xã hội. Hiện tượng kê đơn thuốc không phù hợp với chẩn đoán, lạm dụng kháng sinh.còn rất phổ biến. Theo Tổ chức Y tế thế giới có 50% thuốc được cấp phát, phân phối hoặc bán không phù hợp, trong khi có tới 50% bệnh nhân sử dụng thuốc không hợp lý [20].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ