Luận Văn Tốt Nghiệp: Phân Tích Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện E Năm 2021

Luận văn phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện E năm 2021, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

80
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Kê đơn thuốc và các tiêu chí đánh giá

1.2. Quy định kê đơn thuốc

1.3. Chỉ số kê đơn và sử dụng thuốc

1.4. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc hiện nay

1.4.1. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới

1.4.2. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.3.3. Cách lấy mẫu

2.3.4. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.3.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

3.1.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

3.1.2. Thực hiện quy định về thủ tục hành chính

3.1.3. Thực hiện quy định về kê đơn thuốc

3.1.4. Thực hiện quy định về kê đơn phù hợp với chẩn đoán

3.2. Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

3.2.1. Đặc điểm của đơn thuốc

3.2.2. Số thuốc trung bình trong một đơn

3.2.3. Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện

3.2.4. Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm

3.2.5. Tỷ lệ đơn thuốc kê thuốc y học cổ truyền

3.2.6. Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin, khoáng chất, corticoid và kháng sinh

3.2.7. Một số chỉ số kê đơn thuốc kháng sinh

3.2.8. Chi phí trung bình một đơn thuốc

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

4.2. Thực hiện quy định về thủ tục hành chính

4.3. Thực hiện quy định về kê đơn thuốc

4.4. Thực hiện quy định về kê đơn phù hợp với chẩn đoán

4.5. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc

4.5.1. Số thuốc kê trung bình trong một đơn

4.5.2. Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện

4.5.3. Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm

4.5.4. Tỷ lệ đơn thuốc kê thuốc y học cổ truyền

4.5.5. Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin, khoáng chất, corticoid và kháng sinh

4.5.6. Một số chỉ số kê đơn kháng sinh

4.5.7. Chi phí trung bình một đơn thuốc

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kê đơn thuốc ngoại trú

Kê đơn thuốc là một hoạt động quan trọng trong quá trình điều trị bệnh nhân. Kê đơn thuốc không chỉ đơn thuần là việc ghi lại tên thuốc mà còn bao gồm việc xác định loại thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng phù hợp với tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Theo quy định của Bộ Y tế, việc kê đơn phải đảm bảo tính hợp lý, an toàn và hiệu quả. Bệnh viện E là một trong những cơ sở y tế lớn tại Việt Nam, nơi thực hiện nhiều quy trình kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú. Năm 2021, thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện này đã được phân tích nhằm đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của các đơn thuốc được kê cho bệnh nhân. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe mà còn góp phần giảm thiểu chi phí điều trị cho bệnh nhân và xã hội.

1.1. Quy trình kê đơn thuốc

Quy trình kê đơn thuốc bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, bác sĩ cần xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân. Sau đó, mục tiêu điều trị được xác định rõ ràng. Tiếp theo, bác sĩ cần kiểm tra tính phù hợp của phương pháp điều trị, đảm bảo rằng thuốc được kê là an toàn và hiệu quả. Cuối cùng, thông tin về thuốc, liều dùng và cách sử dụng phải được cung cấp đầy đủ cho bệnh nhân. Việc thực hiện đúng quy trình này sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

II. Thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện E năm 2021

Nghiên cứu thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện E năm 2021 cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng quy định vẫn còn cao, đặc biệt là trong việc kê thuốc kháng sinh. Theo thống kê, có tới 60% đơn thuốc có kê kháng sinh, trong khi đó, nhiều trường hợp bệnh nhân có thể điều trị mà không cần sử dụng kháng sinh. Điều này không chỉ gây lãng phí mà còn tiềm ẩn nguy cơ kháng thuốc. Ngoài ra, tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm cũng chiếm một phần lớn, cho thấy sự lạm dụng trong việc sử dụng các dạng thuốc này. Việc phân tích các chỉ số kê đơn thuốc là cần thiết để đưa ra các biện pháp cải thiện trong tương lai.

2.1. Các chỉ số kê đơn thuốc

Các chỉ số kê đơn thuốc được sử dụng để đánh giá chất lượng kê đơn tại Bệnh viện E bao gồm tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh, số thuốc trung bình trong một đơn và tỷ lệ thuốc được kê theo tên generic. Kết quả cho thấy tỷ lệ đơn kê có kháng sinh cao, điều này phản ánh tình trạng lạm dụng kháng sinh trong điều trị. Bên cạnh đó, số thuốc trung bình trong một đơn cũng cho thấy xu hướng kê đơn quá nhiều thuốc, điều này có thể dẫn đến nguy cơ tương tác thuốc và tăng chi phí điều trị cho bệnh nhân.

III. Đề xuất cải thiện quy trình kê đơn thuốc

Để cải thiện quy trình kê đơn thuốc tại Bệnh viện E, cần có các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao nhận thức của bác sĩ về việc kê đơn hợp lý. Đào tạo và hướng dẫn sử dụng thuốc cho các bác sĩ là rất cần thiết. Cần thiết lập các quy trình giám sát và đánh giá định kỳ về kê đơn thuốc để phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót. Ngoài ra, việc tăng cường thông tin về thuốc cho bệnh nhân cũng là một yếu tố quan trọng giúp họ hiểu rõ hơn về việc sử dụng thuốc, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

3.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo cho các bác sĩ về quy trình kê đơn thuốc hợp lý là một trong những giải pháp quan trọng. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào việc nâng cao kiến thức về dược lý, các chỉ số kê đơn và các quy định hiện hành. Bên cạnh đó, việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm về kê đơn thuốc cũng sẽ giúp bác sĩ cập nhật thông tin mới nhất và chia sẻ kinh nghiệm trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Kê đơn thuốc và các tiêu chí đánh giá 1. Quy định kê đơn thuốc Kê đơn là hoạt động của bác sĩ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp. Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc.

Việc kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán bệnh, tình trạng của người bệnh. Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân [37]. Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt”. Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước: Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân.

Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị: Muốn đạt được gì sau điều trị? Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân: Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn. Bước 4: Bắt đầu điều trị. Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo. Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị.

Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Việt Nam đã ban hành những văn bản hướng dẫn về kê đơn thuốc. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với chẩn đoán bệnh, tình trạng người bệnh. Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân [9].

3 Luan van Theo Điều 6 thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi, yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc như sau: (1) Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong Sổ khám bệnh của người bệnh. (2) Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. (3) Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh (4) Kê đơn thuốc theo quy định như sau:  Thuốc có một hoạt chất.  Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg.

 Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg.  Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại. (5) Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc.

Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác. (6) Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. (7) Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước. (8) Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa.

Theo Điều 4 Thông tư 52/2017/TT-BYT – Quy định về nguyên tắc kê đơn như sau: 4 Luan van (1) Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh. (2) Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh. (3) Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.

(4) Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:  Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.  Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.  Dược thư quốc gia của Việt Nam. (5) Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này.

(6) Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh. 5 Luan van (8) Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh. Chỉ số kê đơn và sử dụng thuốc Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau [48]: Bảng 1.1: Các chỉ số kê đơn của WHO Chỉ số Ý nghĩa Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng Để đo lường mức độ tổng thể của sự việc sinh sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc Số thuốc trung bình trong một Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc đơn Tỷ lệ phần trăm của các thuốc Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên được kê theo tên generic generic Tỷ lệ phần trăm của các thuốc Để đo mức độ thực hành phù hợp với được kê thuộc danh mục thuốc chính sách quốc gia, bằng việc chỉ ra việc thiết yếu hoặc danh mục thuốc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ chủ yếu yếu đối với từng loại hình cơ sở khảo sát. 6 Luan van Ngoài ra theo thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08 tháng 8 năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện cũng đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD [10] cho cơ sở y tế ban đầu, bao gồm: Các chỉ số kê đơn  Số thuốc kê trung bình trong một đơn.

 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên quốc tế chung (INN).  Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh.  Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm.  Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc vitamin.

 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê có trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện  Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc.  Chi phí trung bình cho mỗi đơn thuốc.  Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh.

 Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm.  Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin.  Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị.  Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

 Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin khách quan. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc hiện nay 1. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra việc sử dụng thuốc chưa đồng đều giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển với tình trạng kê đơn chưa hợp lý, lạm dụng thuốc tiêm trong khi các dạng thuốc uống thông thường đạt hiệu quả điều trị, lạm dụng sử dụng kháng sinh, sai sót trong liều dùng, kê đơn không theo hướng dẫn điều trị [34]. Một nghiên cứu ở Tây Ban Nha cho thấy có tới 1.127 lỗi kê đơn đã xảy ra trong tổng số 42.000 đơn thuốc, trong đó phổ biến nhất là lỗi đơn không 7 Luan van đọc được (26,2%) [14].

Nghiên cứu bằng phương pháp mô tả cắt ngang của Aslam A. và cộng sự tại bốn cơ sở y tế ở 3 thành phố khác của Punjab, Pakistan (2016) với 30 người bệnh được chọn theo hướng dẫn của WHO tại mỗi cơ sở thì có TB 3,53 thuốc trong một đơn. Tỷ lệ đơn thuốc có kê generic chiếm 22,09% cao nhất là 39,5% và thấp nhất là 4,81%. Các yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng như một số công ty dược phẩm trả cho các bác sĩ kê đơn một vài lợi ích về kinh tế.

Điều này gây khó khăn cho các thuốc generic đồng thời lại gây tốn kém hơn cho người bệnh mà đáng lẽ ra họ có thể được sử dụng thuốc có tác dụng tương tự nhưng với chi phí thấp hơn. Tỷ lệ sử dụng KS trong cả 4 cơ sở là 70%. Nghiên cứu cũng cho thấy có 62,2% thuốc được kê đơn nằm trong DMTTY [33]. Một khảo sát thực hiện tại Đông Ethiopia (2017) với 600 người bệnh được chọn ngẫu nhiên cho thấy số thuốc trung bình được kê trong đơn là 1,89.

Có khoảng 93,04% thuốc được kê theo tên generic. Tỷ lệ đơn kê thuốc tiêm 50,67%. Tỷ lệ đơn kê KS là 59,16% [38]. Cũng theo một nghiên cứu vào năm 2017 tại Ai Cập đối với 340 đơn thuốc thì có trung bình 3,14 thuốc trong một đơn.

Tỷ lệ thuốc kê theo tên generic chiếm 16,07%. Tỷ lệ đơn kê KS là 18,97% và tỷ lệ đơn có kê thuốc tiêm là 6,82% [40]. Các phản ứng có hại của thuốc trên trẻ em đã được ghi nhận trong các nghiên cứu với tỷ lệ đáng chú ý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Tốt Nghiệp: Phân Tích Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện E Năm 2021" của tác giả Nguyễn Thị Linh, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Văn Thúy và TS. Vũ Thị Thu Hương, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện E trong năm 2021. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các loại thuốc thường được kê đơn mà còn phân tích tính hợp lý và hiệu quả của chúng trong việc điều trị bệnh nhân ngoại trú. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các chuyên gia y tế trong việc cải thiện quy trình kê đơn và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực dược học và kê đơn thuốc, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Khảo Sát Nhu Cầu Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Của Bệnh Nhân Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội Năm 2023, nơi nghiên cứu nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của bệnh nhân, và Nghiên cứu phương pháp định lượng andrographolide trong dược liệu xuyên tâm liên bằng HPTLC, cung cấp thông tin về phương pháp định lượng dược liệu, giúp nâng cao hiểu biết về các thành phần thuốc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc kê đơn thuốc và các yếu tố liên quan trong điều trị ngoại trú.