Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuốc là nguồn lực thiết yếu trong công tác khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi người bệnh phải nhận được liệu pháp điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng, đúng liều lượng, trong khoảng thời gian thích hợp và với chi phí thấp nhất cho cá nhân cũng như cộng đồng. Tại Việt Nam, nhu cầu khám chữa bệnh ngoại trú ngày càng gia tăng, kéo theo áp lực quản lý hoạt động kê đơn nhằm hướng tới mục tiêu an toàn, hiệu quả và kinh tế, đặc biệt đối với người bệnh tham gia Bảo hiểm Y tế (BHYT).

Thực tế công tác điều trị ngoại trú tại nhiều cơ sở y tế vẫn còn tồn tại những bất cập phổ biến ở các nước đang phát triển như: tình trạng kê quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin; kê đơn theo tên thương mại thay vì tên chung quốc tế; ghi thiếu thông tin hành chính của người bệnh hoặc hướng dẫn sử dụng (hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng) chưa đầy đủ.

Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa Trung ương hạng I trực thuộc Bộ Y tế, có quy mô hơn 1.000 giường bệnh với Trung tâm Tim mạch và 62 khoa phòng chức năng. Để đánh giá việc thực hiện các quy định chuyên môn và làm cơ sở tối ưu hóa hoạt động sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện, khóa luận tiến hành đề tài nghiên cứu với hai mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện E năm 2021.
  2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện E năm 2021.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú được BHYT chi trả tại Bệnh viện E năm 2021.
  • Phạm vi không gian: Khoa Dược – Bệnh viện E và Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu đơn thuốc được thu thập từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của ngành y tế và các khung lý thuyết chuẩn hóa quốc tế về dược lâm sàng và quản lý dược:

  • Khung pháp lý và quy định chuyên môn: Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2011; Thông tư số 52/2017/TT-BYT và Thông tư số 18/2018/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện; Dược thư Quốc gia Việt Nam; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.
  • Mô hình chỉ số sử dụng thuốc: Bộ chỉ số kê đơn cốt lõi của WHO (1993) và mạng lưới quốc tế về sử dụng thuốc hợp lý (INRUD) áp dụng cho các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu.
  • Hệ thống phân loại bệnh tật: Phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan phiên bản 10 (ICD-10).
  • Công cụ tra cứu tương tác thuốc: Hệ thống tra cứu trực tuyến Drugs.com (Drug Interactions Checker) và Medscape.com, phân loại tương tác theo 3 mức độ: Nặng, Trung bình, Nhẹ.
  • Hệ thống công nghệ thông tin: Phần mềm quản lý bệnh viện ISOFH đang vận hành tại Bệnh viện E.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu.
  • Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể: $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($Z = 1,96$), $p = 0,5$ để cỡ mẫu đạt giá trị cực đại, sai số tuyệt đối $d = 0,05$. Cỡ mẫu lý thuyết tính toán là $n = 384$ đơn, tác giả làm tròn và khảo sát thực tế $N = 400$ đơn thuốc.
  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên từ phòng lưu trữ đơn thuốc BHYT thuộc Khoa Dược. Các tháng 1, 4, 7, 11 lấy ngẫu nhiên 40 đơn/tháng; 8 tháng còn lại lấy ngẫu nhiên 30 đơn/tháng.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Đơn thuốc ngoại trú có BHYT chi trả được kê trong năm 2021.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Đơn thuốc không lĩnh thuốc, đơn rách nát, mờ chữ, không đọc được.
  • Thu thập và xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập gồm 28 biến số (thông tin hành chính, chỉ số đơn thuốc, chi phí, tương tác). Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel với các hàm thống kê (AVERAGE, STDEV, MIN, MAX, MEDIAN, MODE, COUNTIF, SUM, SKEW).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kê đơn thuốc hợp lý theo quy trình 6 bước của WHO, các quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam tại Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT về nguyên tắc kê đơn, ghi tên thuốc đơn chất/đa chất, giới hạn số ngày dùng thuốc ngoại trú (tối đa 30 ngày).

Tác giả tổng quan các nghiên cứu thực trạng kê đơn trên thế giới (Tây Ban Nha, Pakistan, Ethiopia, Ai Cập, Anh, Mỹ, Ấn Độ) và tại Việt Nam (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Quân y 105, Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, Cần Thơ, Bắc Giang, Bỉm Sơn), làm nổi bật các vấn đề: lạm dụng kháng sinh dẫn đến gia tăng tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc (như A. baumannii, E. coli, K. pneumoniae kháng nhóm carbapenem, cephalosporin, fluoroquinolon), kê đơn nhiều thuốc làm tăng tần suất xuất hiện tương tác thuốc bất lợi.

Chương này cũng giới thiệu lịch sử hình thành từ năm 1967, quy mô phát triển hơn 1.000 giường bệnh của Bệnh viện E, cơ cấu tổ chức và nhân lực của Khoa Dược gồm 33 cán bộ viên chức (2 Tiến sĩ Dược, 2 Thạc sĩ Dược, 13 Dược sĩ Đại học, 16 Dược sĩ Cao đẳng).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết phương pháp luận nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 400 đơn thuốc ngoại trú BHYT năm 2021 tại Bệnh viện E. Tác giả thiết lập hệ thống 28 biến số nghiên cứu, bao gồm:

  • Biến số hành chính: Họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, chẩn đoán, đánh số khoản, gạch chéo phần trống, chữ ký bác sĩ.
  • Biến số hướng dẫn dùng thuốc: Hàm lượng, số lượng, đường dùng, liều dùng.
  • Biến số chỉ số kê đơn: Số lượng thuốc, tên thương mại/tên gốc, danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc bệnh viện, mã bệnh ICD-10, thuốc tiêm, vitamin/khoáng chất, corticoid, thuốc Y học cổ truyền (YHCT), kháng sinh, chi phí tiền thuốc và tương tác thuốc.

Quy trình tra cứu tương tác thuốc được chuẩn hóa qua việc kiểm tra đồng thời trên hai website Drugs.com và Medscape.com, ghi nhận các cặp tương tác ở mức độ Trung bình và Nặng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 công bố các dữ liệu định lượng thu được từ 400 đơn thuốc khảo sát (chứa tổng cộng 1.042 lượt thuốc kê):

Nhóm chỉ tiêu Thông số nghiên cứu Kết quả khảo sát
Đặc điểm mẫu Tuổi trung bình (năm) $65 \pm 14,1$ (13 – 91 tuổi)
Tỷ lệ Giới tính Nữ: 61,8%; Nam: 38,2%
Số chẩn đoán trung bình/đơn $1,9 \pm 0,9$ (tối đa 7 chẩn đoán)
Cơ cấu bệnh lý (ICD-10) Bệnh hệ tuần hoàn (I00-I99) 30,67% (234 lượt)
Bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa (E00-E90) 26,34% (201 lượt)
Bệnh tiêu hóa (K00-K93) 13,37% (102 lượt)
Bệnh hệ cơ xương khớp (M00-M99) 8,78% (67 lượt)
Quy chế kê đơn Ghi đầy đủ thông tin hành chính cơ bản (Tên, tuổi, giới) 100,0% (400/400 đơn)
Ghi địa chỉ chi tiết (số nhà, đường/thôn xóm) 68,3% (273/400 đơn)
Ghi đúng quy tắc tên thuốc theo Thông tư 52 0,0% (In biệt dược trước, hoạt chất sau)
Ghi đủ hàm lượng, số lượng, đường dùng 100,0%
Ghi đủ liều dùng 99,3% (3 đơn thiếu liều)
Đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán 99,0% (396/400 đơn)
Chỉ số sử dụng thuốc Số thuốc trung bình trong một đơn $2,6 \pm 1,3$ thuốc (1 – 7 thuốc)
Đơn chứa 1 – 2 thuốc 53,3% (213/400 đơn)
Đơn chứa 3 – 4 thuốc 37,7% (151/400 đơn)
Đơn chứa 5 – 7 thuốc 9,0% (36/400 đơn)
Tỷ lệ thuốc trong Danh mục thuốc Bệnh viện 99,6% (1.038/1.042 thuốc)
Tỷ lệ đơn có kê thuốc tiêm 6,5% (26 đơn; Insulin chiếm 5,3%)
Tỷ lệ đơn kê chế phẩm YHCT 22,3% (89 đơn; 98 lượt thuốc)
Tỷ lệ đơn kê Vitamin và khoáng chất 1,8% (7/400 đơn)
Tỷ lệ đơn kê Corticoid 1,5% (6/400 đơn)
Tỷ lệ đơn có kê Kháng sinh 11,0% (44/400 đơn)
Chỉ số kháng sinh Nhóm Quinolon (Ofloxacin 27,3%, Moxifloxacin 13,6%) 40,9% (18/44 đơn)
Nhóm Beta-lactam (Amoxicilin 20,4%, Cefuroxim 2,3%) 22,7% (10/44 đơn)
Nhóm Macrolid (Roxithromycin 20,4%) 20,4% (9/44 đơn)
Nhóm Nitroimidazol (Metronidazol 11,4%) 11,4% (5/44 đơn)
Nhóm Aminosid (Tobramycin 2,3%) 2,3% (1/44 đơn)
Đơn phối hợp từ 2 kháng sinh trở lên 0,0%
Thời gian điều trị kháng sinh trung bình $6,96 \pm 1,8$ ngày
Chi phí và tương tác Chi phí trung bình một đơn thuốc 381.297 VNĐ (8.910 – 1.600.000 VNĐ)
Chi phí kháng sinh trung bình/đơn có kháng sinh 57.652 VNĐ (20.000 – 121.200 VNĐ)
Tỷ lệ đơn có tương tác thuốc ($\ge$ Mức độ Trung bình) 21,0% (84/400 đơn)
Đơn có tương tác nặng 2,5% (10/400 đơn)

Chương 4: Bàn luận

Tác giả phân tích các nguyên nhân dẫn đến kết quả khảo sát:

  • Về thủ tục hành chính và kê đơn: Việc ứng dụng phần mềm ISOFH giúp kiểm soát 100% các tiêu chí cơ bản, tự động gạch chéo phần trống cuối đơn. Tồn tại ở tiêu chí địa chỉ (68,3%) bắt nguồn từ việc phần mềm đăng ký tự động lấy thông tin từ thẻ BHYT (chỉ ghi đến cấp xã/phường, quận/huyện). Việc ghi sai quy cách tên thuốc (0% tuân thủ thứ tự Thông tư 52) là do thiết lập giao diện phần mềm in tên biệt dược trước, tên hoạt chất trong ngoặc đơn sau. Tỷ lệ đơn không phù hợp chẩn đoán chiếm 1,0% (ví dụ: bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường nhưng được kê Silyman).
  • Về các chỉ số kê đơn: Số thuốc trung bình ($2,6 \pm 1,3$) cao hơn ngưỡng khuyến cáo của WHO (1,5 – 2,0 thuốc/đơn) nhưng thấp hơn kết quả tại Bệnh viện đa khoa Bắc Giang (3,2), Bệnh viện Tĩnh Túc (3,3), Bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn (4,2). Điều này phù hợp với đặc thù bệnh viện tuyến Trung ương tiếp nhận lượng lớn bệnh nhân cao tuổi mắc đa bệnh lý mạn tính (tăng huyết áp kết hợp đái tháo đường, rối loạn lipid máu).
  • Về thuốc tiêm, kháng sinh và tương tác: Tỷ lệ kê thuốc tiêm (6,5%) chủ yếu là bút tiêm Insulin cho bệnh nhân đái tháo đường. Tỷ lệ kê kháng sinh (11,0%) được kiểm soát rất tốt, thấp hơn mức khuyến cáo của WHO (20,0 – 26,8%) và thấp hơn các nghiên cứu khác tại Việt Nam (28% – 52,25%). Tỷ lệ đơn có tương tác thuốc là 21,0%, trong đó các cặp tương tác phổ biến gồm Simvastatin – Amlodipin (tương tác nặng), Metformin kết hợp với thuốc hạ áp (Hydrochlorothiazid, Perindopril, Amlodipin).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng hóa toàn diện thực trạng kê đơn ngoại trú BHYT tại Bệnh viện E năm 2021 qua 400 đơn thuốc:

  • Tỷ lệ tuân thủ các quy định hành chính đạt 100% đối với họ tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán, chữ ký bác sĩ và gạch chéo phần trống; ghi nhận 68,3% đơn có địa chỉ chi tiết; 99,3% đơn ghi đủ liều dùng; 99,0% đơn kê thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh.
  • Xác định các chỉ số sử dụng thuốc cốt lõi: Số thuốc trung bình là 2,6 thuốc/đơn; 99,6% thuốc nằm trong danh mục bệnh viện; tỷ lệ đơn kê thuốc tiêm đạt 6,5%; tỷ lệ đơn kê thuốc YHCT đạt 22,3%; tỷ lệ đơn kê vitamin và khoáng chất chiếm 1,8%; tỷ lệ đơn kê corticoid chiếm 1,5%; tỷ lệ đơn kê kháng sinh chiếm 11,0% (100% là đơn độc kháng sinh, thời gian dùng trung bình $6,96 \pm 1,8$ ngày).
  • Phát hiện 21,0% đơn thuốc có tương tác thuốc từ mức độ trung bình trở lên, trong đó 2,5% đơn có tương tác nghiêm trọng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Cải tiến hệ thống công nghệ thông tin: Bệnh viện phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm ISOFH cấu hình lại mẫu in đơn thuốc theo đúng quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT (ghi tên generic trước, tên thương mại trong ngoặc đơn sau đối với thuốc một hoạt chất); bổ sung trường nhập liệu địa chỉ chi tiết của bệnh nhân khi đăng ký khám BHYT.
  2. Tăng cường hoạt động Dược lâm sàng và Thông tin thuốc: Thiết lập tính năng cảnh báo tự động các cặp tương tác thuốc bất lợi trên phần mềm khi bác sĩ thao tác kê đơn (đặc biệt các cặp tương tác nặng như Simvastatin – Amlodipin); tăng cường cung cấp thông tin sử dụng thuốc hợp lý cho bác sĩ điều trị ngoại trú.
  3. Tăng cường giám sát của Hội đồng Thuốc và Điều trị: Định kỳ rà soát các đơn thuốc có chi phí cao, các đơn phối hợp nhiều loại thuốc (từ 5 thuốc trở lên) và các đơn có chỉ định chưa sát với chẩn đoán bệnh nhằm hạn chế nguy cơ xảy ra biến cố bất lợi cho người bệnh.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực chứng và số liệu cập nhật về thực trạng kê đơn ngoại trú BHYT tại một bệnh viện đa khoa tuyến Trung ương sau khi triển khai các văn bản quy phạm pháp luật mới (Thông tư 52/2017/TT-BYT, Thông tư 18/2018/TT-BYT). Nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh cần duy trì (kiểm soát tốt tỷ lệ kháng sinh, thuốc tiêm, danh mục thuốc) và các khoảng trống kỹ thuật cần khắc phục trong quản lý đơn thuốc điện tử.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Cỡ mẫu dừng lại ở 400 đơn thuốc và chỉ tiến hành trên đối tượng bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú có BHYT, chưa khảo sát nhóm bệnh nhân khám dịch vụ không có BHYT.
    • Thiết kế mô tả hồi cứu dựa trên thông tin lưu trữ tại Khoa Dược, chưa theo dõi dọc được kết quả điều trị lâm sàng, sự tuân thủ dùng thuốc thực tế của người bệnh tại nhà cũng như các phản ứng có hại của thuốc (ADR) phát sinh từ các tương tác thuốc đã cảnh báo.
    • Mẫu nghiên cứu ngẫu nhiên không có bệnh nhân là trẻ em dưới 72 tháng tuổi (độ tuổi nhỏ nhất trong mẫu là 13 tuổi), do đó chưa đánh giá được quy định kê đơn đối với nhóm đối tượng đặc biệt này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ các nhóm đối tượng (ngoại trú BHYT, ngoại trú dịch vụ và điều trị nội trú).
    • Triển khai nghiên cứu can thiệp dược lâm sàng: Tích hợp phần mềm cảnh báo tương tác thuốc và đánh giá sự thay đổi trong hành vi kê đơn của bác sĩ.
    • Nghiên cứu theo dõi tiến cứu về an toàn sử dụng thuốc trên nhóm bệnh nhân cao tuổi mắc đồng thời nhiều bệnh mạn tính điều trị ngoại trú dài ngày.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Dược học và Y đa khoa: Tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu phân tích đơn thuốc, hệ thống 28 biến số nghiên cứu chuẩn hóa theo quy định Bộ Y tế và cách áp dụng bộ chỉ số kê đơn WHO/INRUD.
  • Dược sĩ lâm sàng và Bác sĩ điều trị ngoại trú: Cung cấp danh mục các cặp tương tác thuốc thường gặp trên thực tế lâm sàng ở bệnh nhân tim mạch, đái tháo đường và rối loạn chuyển hóa để lưu ý khi phối hợp thuốc.
  • Hội đồng Thuốc và Điều trị, Cán bộ quản lý bệnh viện, Kỹ sư CNTT y tế: Sử dụng làm căn cứ thực tế để rà soát, hiệu chỉnh phần mềm quản lý bệnh viện (HIS/EMR), chuẩn hóa mẫu đơn thuốc điện tử và thiết lập các bộ lọc cảnh báo sai sót chuyên môn trong kê đơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh tại Bệnh viện E năm 2021 là bao nhiêu và nhóm kháng sinh nào được chỉ định nhiều nhất?
Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh là 11,0% (44/400 đơn), thấp hơn mức khuyến cáo của WHO (20,0 – 26,8%). Nhóm kháng sinh được sử dụng nhiều nhất là Quinolon chiếm 40,9% (Ofloxacin 27,3%, Moxifloxacin 13,6%), tiếp theo là Beta-lactam (22,7%) và Macrolid (20,4%). 100% các đơn có kháng sinh đều là đơn trị liệu (không phối hợp 2 kháng sinh toàn thân).

2. Điểm tồn tại lớn nhất trong việc thực hiện quy định kê tên thuốc theo Thông tư 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện E là gì?
Tỷ lệ ghi tên thuốc đúng quy định theo Thông tư 52 đối với thuốc hóa dược 1 thành phần đạt 0%. Nguyên nhân do phần mềm bệnh viện ISOFH được thiết lập in tên biệt dược trước rồi mới đến tên hoạt chất trong ngoặc đơn, không đúng với quy định chuẩn là: Tên chung quốc tế (generic) + (Tên thương mại).

3. Tỷ lệ xuất hiện tương tác thuốc trong đơn ngoại trú là bao nhiêu và những cặp tương tác nào phổ biến nhất?
Có 21,0% đơn thuốc (84/400 đơn) xuất hiện tương tác thuốc từ mức độ trung bình trở lên; trong đó 2,5% (10 đơn) có tương tác nặng. Các cặp tương tác phổ biến nhất xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường kèm bệnh tim mạch, gồm: Simvastatin – Amlodipin (tương tác nặng), Metformin phối hợp với Hydrochlorothiazid, Perindopril hoặc Amlodipin.

4. Số lượng thuốc trung bình trong một đơn thuốc tại Bệnh viện E là bao nhiêu và vì sao chỉ số này cao hơn khuyến cáo của WHO?
Số thuốc trung bình là $2,6 \pm 1,3$ thuốc/đơn (dao động từ 1 đến 7 thuốc), cao hơn ngưỡng khuyến cáo của WHO (1,5 – 2,0 thuốc/đơn). Lý do là mẫu nghiên cứu có độ tuổi trung bình cao ($65 \pm 14,1$ tuổi), số chẩn đoán trung bình là 1,9 bệnh/người, tập trung chủ yếu vào các bệnh mạn tính không lây (tuần hoàn 30,67%, nội tiết/chuyển hóa 26,34%) đòi hỏi phải phối hợp nhiều nhóm thuốc điều trị đồng thời.

5. Chi phí tiền thuốc trung bình của một đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện E được ghi nhận là bao nhiêu?
Tổng chi phí của 400 đơn thuốc khảo sát là 152.163.000 VNĐ. Chi phí trung bình cho một đơn thuốc là 381.297 VNĐ; trong đó đơn có chi phí thấp nhất là 8.910 VNĐ và đơn có chi phí cao nhất là 1.600.000 VNĐ (chủ yếu tập trung ở các đơn điều trị đái tháo đường có sử dụng thuốc tiêm Insulin và thuốc tim mạch).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Linh đã phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú BHYT tại Bệnh viện E năm 2021 thông qua 400 đơn thuốc được khảo sát theo các tiêu chuẩn của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới. Nghiên cứu khẳng định bệnh viện đã thực hiện tốt các quy chế chuyên môn về thủ tục hành chính, chỉ định phù hợp chẩn đoán (99,0%), tuân thủ danh mục thuốc bệnh viện (99,6%) và kiểm soát tốt việc sử dụng kháng sinh (11,0%), thuốc tiêm (6,5%). Đồng thời, các phát hiện về sai sót định dạng tên thuốc trên phần mềm và tỷ lệ tương tác thuốc 21,0% cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng để Bệnh viện E tối ưu hóa hệ thống công nghệ thông tin và tăng cường hoạt động dược lâm sàng nhằm đảm bảo an toàn điều trị.