Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đây là giai đoạn chuyển hóa hình thái giá trị nhằm giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, tạo lập lợi nhuận và duy trì chu trình tái sản xuất mở rộng. Thông qua hoạt động tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm mới được thị trường kiểm chứng về mặt chất lượng, khối lượng, chủng loại và mức độ tương thích với thị hiếu của người tiêu dùng.
Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s là doanh nghiệp khởi nghiệp được thành lập đầu năm 2020 tại thành phố Huế, hoạt động với sứ mệnh bảo tồn, hồi sinh giống sen Trắng cổ Huế và nâng tầm các sản vật văn hóa ẩm thực truyền thống Cố đô. Trong danh mục kinh doanh của công ty, các dòng sản phẩm trà (đặc biệt là trà sen, trà hoa sen sấy lạnh, trà lá sen, trà tâm sen) giữ vị trí then chốt, đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu doanh thu. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường quà tặng đặc sản và trà truyền thống tại Thừa Thiên Huế cũng như cả nước chịu sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần có sự đánh giá khoa học về công tác bán hàng và phân phối nhằm nâng cao hiệu quả thương mại. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trà tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm trà và phân tích các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trà của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
- Phản ánh và phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm trà của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s trong giai đoạn 2020 – 2021; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ thông qua đánh giá của khách hàng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm trà của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ các sản phẩm trà của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s; đối tượng điều tra khảo sát là khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm trà của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s và thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2021; số liệu sơ cấp được điều tra trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng cuối năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ tổ chức tiêu thụ, chính sách Marketing-mix hỗ trợ tiêu thụ và kết quả khảo sát sự đánh giá của người tiêu dùng đối với sản phẩm trà của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu quản trị kinh doanh và thương mại doanh nghiệp chính thống của Việt Nam (Đặng Đình Đào & Hoàng Đức Thân, 2008; Nguyễn Thành Độ & Nguyễn Ngọc Huyền, 2012; Nguyễn Xuân Quang, 2005). Hoạt động tiêu thụ được tiếp cận theo cả nghĩa rộng (quá trình tổ chức nghiên cứu thị trường, chuẩn bị hàng hóa, hoạch định và thực thi tiêu thụ) và nghĩa hẹp (hoạt động bán hàng và chuyển giao quyền sở hữu). Khung phân tích vận dụng mô hình Marketing Mix (4P: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến) cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả tiêu thụ bao gồm: Doanh thu tiêu thụ, Lợi nhuận tiêu thụ ($LN = TR - TC$), Tốc độ tiêu thụ sản phẩm ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$) và Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ theo khối lượng ($T$) và doanh thu ($T_{DT}$).
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được tác giả đề xuất dựa trên tổng quan các nghiên cứu liên quan về tiêu thụ nông sản và vật liệu tại Thừa Thiên Huế và Quảng Trị. Mô hình gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến Đánh giá chung của khách hàng về hoạt động tiêu thụ trà: (1) Sản phẩm (SP), (2) Giá cả (GC), (3) Chính sách xúc tiến (CS), (4) Hoạt động bán hàng (HĐ) và (5) Nhân viên bán hàng (NV). Toàn bộ mô hình được cụ thể hóa thành 21 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng giá, báo cáo sản lượng - doanh thu giai đoạn 2020 – 2021 do Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s cung cấp; tài liệu học thuật từ Thư viện số Đại học Huế (
thuvienso.vn), các tạp chí chuyên ngành và niên giám thống kê ngành chè Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế, phỏng vấn định tính trực tiếp tại điểm bán và khảo sát định lượng bằng bảng hỏi.
Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để khảo sát khách hàng trực tiếp mua trà tại cửa hàng. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố với tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), với 21 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là 105. Tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát hợp lệ để phục vụ phân tích.
- Dữ liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và thống kê mô tả.
- Dữ liệu sơ cấp được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Cronbach's Alpha > 0.6 và hệ số tương quan biến - tổng > 0.3) và kiểm định One-Sample T-Test (với mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa toàn diện lý luận về tiêu thụ sản phẩm, phân định rõ hai nhóm nghiệp vụ cơ bản: nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất trong lưu thông (phân loại, bao gói, dán nhãn, bảo quản) và nghiệp vụ kinh tế (nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, tổ chức mạng lưới bán hàng). Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động tiêu thụ đối với ba chủ thể: doanh nghiệp, xã hội và người tiêu dùng; đồng thời phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên), vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và nội bộ doanh nghiệp tác động đến sức tiêu thụ.
Về bối cảnh thực tiễn ngành, chương 1 cung cấp dữ liệu về ngành chè Việt Nam: tính đến năm 2020, cả nước có 34 tỉnh/thành phố trồng chè với tổng diện tích 130 nghìn ha, năng suất bình quân 8 tấn/ha, sản lượng chè khô đạt 192 nghìn tấn với hơn 170 giống chè. Tại Thừa Thiên Huế, thói quen thưởng thức trà sen và trà cung đình mang chiều sâu văn hóa truyền thống, tạo ra dư địa lớn cho thị trường trà đặc sản nhưng cũng đặt ra thách thức về sản xuất thủ công, tính mùa vụ và yêu cầu bảo tồn giá trị bản địa. Tác giả cũng tổng thuật 3 công trình khóa luận tiêu biểu cùng chuyên ngành tại Đại học Kinh tế Huế (về lúa giống, rượu thực phẩm và ngói màu) để làm căn cứ xây dựng bảng mã hóa 21 tiêu chí đánh giá hoạt động tiêu thụ.
| STT |
Mã hóa biến |
Tiêu chí đánh giá cụ thể trong mô hình nghiên cứu |
| 1 |
SP1 - SP4 |
Chất lượng thơm ngon; Bao bì thiết kế ấn tượng; Mẫu mã đa dạng; Đóng gói cẩn thận |
| 2 |
GC1 - GC3 |
Giá phù hợp chất lượng; Chiết khấu hấp dẫn; Giá phù hợp khả năng tài chính |
| 3 |
CS1 - CS4 |
Khuyến mãi thường xuyên; Trưng bày tại sự kiện; Hoạt động trải nghiệm; CSKH chu đáo |
| 4 |
HĐ1 - HĐ4 |
Giao hàng nhanh/đúng hạn; Chú trọng chất lượng; Xử lý tình huống; Đổi trả miễn phí |
| 5 |
NV1 - NV3 |
Nhân viên nhiệt tình/lắng nghe; Am hiểu sản phẩm tư vấn; Kỹ năng giao tiếp tốt |
| 6 |
ĐG1 - ĐG3 |
Sản phẩm được biết đến rộng rãi; Khách hàng sẽ tiếp tục mua; Sẽ giới thiệu người thân |
Chương 2: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trà tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đơn vị thực tập. Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s (Mã số thuế: 3301669375, cấp phép ngày 21/01/2020, Giám đốc đại diện pháp luật: Trần Anh Tuấn, Founder: Phạm Thị Diệu Huyền) hoạt động với trụ sở chính tại 24 Hòa Bình và chi nhánh tại 66 Lê Duẩn, thành phố Huế. Doanh nghiệp sở hữu vùng nguyên liệu 20 ha sen trắng cổ Huế phân bổ tại 6 khu vực hồ: Điện Voi Ré, 373 Bùi Thị Xuân (Thủy Biều), làng La Vân Hạ (Quảng Điền) và hệ thống thành hào quanh Cửa An Hòa, Cửa Quảng Đức. Quy mô nhân sự gồm 15 lao động thường xuyên và 30 – 50 lao động thời vụ vào mùa cao điểm, 90% là người địa phương. Doanh nghiệp từng đạt Giải A Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Thừa Thiên Huế 2019, Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc 2020 và Top Doanh nghiệp kinh doanh tạo tác động xã hội (SIB) năm 2022.
Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2021 cho thấy công ty đã thiết lập được mạng lưới phân phối hơn 110 điểm bán toàn quốc, hiện diện tại hệ thống cửa hàng sân bay, các sàn thương mại điện tử và bước đầu có đơn hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Danh mục sản phẩm trà chủ lực gồm: trà lá sen, trà hoa sen sấy lạnh, trà hoa sen ướp xổi và trà tâm sen. Công ty áp dụng các bảng giá phân cấp rõ ràng theo từng nhóm đối tượng: khách lẻ, khách sỉ, đại lý và nhà phân phối, kết hợp chính sách chiết khấu và hỗ trợ riêng cho cộng tác viên. Cơ cấu tiêu thụ theo thị trường được phân tách chi tiết giữa thị trường nội tỉnh Thừa Thiên Huế, thị trường ngoại tỉnh và thị trường quốc tế.
Về kết quả nghiên cứu định lượng (khảo sát N = 120 khách hàng qua SPSS):
- Thống kê mô tả chỉ ra kênh tiếp cận thông tin chủ yếu của khách hàng, thời gian sử dụng sản phẩm và lý do lựa chọn sản phẩm trà của Mộc Truly Hue’s.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến, Hoạt động bán hàng và Nhân viên bán hàng đều đạt độ nhất quán nội tại cần thiết, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu.
- Kiểm định One-Sample T-Test đối với từng nhóm nhân tố phản ánh khách hàng đánh giá cao về chất lượng hương vị trà, mẫu mã bao bì mang đậm dấu ấn cung đình Huế và thái độ phục vụ của nhân viên.
- Điểm mạnh được tổng kết gồm: sản phẩm độc đáo từ sen trắng bản địa, thiết kế bao bì giàu giá trị văn hóa, hệ thống phân phối phủ rộng. Hạn chế bao gồm: chi phí vận chuyển còn cao, quy mô sản xuất còn phụ thuộc mùa vụ nguyên liệu, chính sách khuyến mãi chưa phong phú và hoạt động tiếp thị số chưa được đầu tư chiều sâu.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trà tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s
Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển của công ty đến năm 2025 (mục tiêu sản lượng đạt 300.000 đơn vị sản phẩm/năm, doanh thu khoảng 7,5 tỷ đồng, duy trì tăng trưởng doanh số 150%/năm, mở rộng diện tích xưởng lên gấp đôi từ 150 $m^2$ hiện tại, kết nối 3 – 5 nhà phân phối/đại lý quốc tế, ứng dụng công nghệ giữ 95% sản lượng hoạt chất sen), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về sản phẩm: Ứng dụng công nghệ sấy lạnh và tiệt trùng tiên tiến để bảo tồn hương thơm và màu sắc tự nhiên của hoa sen; nghiên cứu phát triển thêm các dòng trà túi nhúng, trà thảo mộc kết hợp sen; chuẩn hóa quy trình đóng gói chống ẩm và tiếp tục hoàn thiện thiết kế mỹ thuật bao bì gắn với các tích truyện văn hóa xứ Huế.
- Giải pháp về giá cả: Xây dựng khung giá bán linh hoạt theo phân khúc mùa vụ và khối lượng đặt hàng; điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu lũy tiến hấp dẫn hơn cho các đại lý ngoại tỉnh và khách hàng mua sỉ số lượng lớn; kiểm soát chặt chẽ giá bán lẻ niêm yết trên các kênh online để tránh xung đột kênh.
- Giải pháp về chính sách hỗ trợ bán hàng và phân phối: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ công nợ, đổi trả hàng cận date cho hệ thống đại lý và cộng tác viên; tài trợ quầy kệ trưng bày nhận diện thương hiệu tại các cửa hàng đặc sản và điểm du lịch; tối ưu hóa khâu liên kết vận chuyển logistics để giảm cước phí giao hàng cho khách ngoại tỉnh.
- Giải pháp về chính sách xúc tiến sản phẩm: Tăng cường tổ chức các tour du lịch trải nghiệm hái sen và thưởng trà tại vùng nguyên liệu Điện Voi Ré; duy trì sự hiện diện tại các kỳ Festival Huế, hội chợ xúc tiến thương mại nông nghiệp; đẩy mạnh tiếp thị đa kênh trên Facebook, sàn TMĐT và triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết.
- Giải pháp về tổ chức hoạt động bán hàng: Chuẩn hóa quy trình bán hàng đa kênh; đào tạo định kỳ cho đội ngũ nhân viên về kiến thức trà đạo, kỹ năng tư vấn chuyên sâu câu chuyện sản phẩm và văn hóa Huế; ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng để rút ngắn thời gian xử lý và giao hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể, phản ánh sát thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và quy trình Marketing Mix hỗ trợ tiêu thụ đối với một doanh nghiệp nông sản đặc sản địa phương.
- Minh chứng bằng số liệu thứ cấp cụ thể về mạng lưới phân phối gồm hơn 110 cửa hàng toàn quốc, diện tích vùng nguyên liệu 20 ha sen trắng cổ Huế, cơ cấu doanh thu theo từng dòng trà và từng thị trường (nội tỉnh, ngoại tỉnh, xuất khẩu Mỹ) trong 2 năm 2020 – 2021.
- Kiểm định định lượng thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng với 21 biến quan sát thông qua mẫu khảo sát N = 120, chỉ ra mức độ hài lòng cao của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm (SP) và nhân viên bán hàng (NV), đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn trong hoạt động xúc tiến (CS) và chính sách chiết khấu (GC).
- Đóng góp hệ thống giải pháp 5 nhóm biện pháp đồng bộ, gắn sát với kế hoạch sản xuất 300.000 sản phẩm và doanh số 7,5 tỷ đồng đến năm 2025 của công ty.
- Đề xuất các kiến nghị thiết thực đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các Sở, Ban, Ngành về việc hỗ trợ quy hoạch vùng bảo tồn giống sen cổ, hỗ trợ chi phí tham gia xúc tiến thương mại và tạo điều kiện kết nối chuỗi cung ứng du lịch làng nghề.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phạm vi thời gian và số liệu thứ cấp: Do doanh nghiệp mới thành lập từ đầu năm 2020 và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi giai đoạn dịch bệnh Covid-19, số liệu phân tích tài chính - bán hàng thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2020 – 2021), chưa thể hiện chuỗi thời gian dài hạn để đánh giá xu thế tăng trưởng chu kỳ.
- Phạm vi không gian khảo sát sơ cấp: Mẫu khảo sát định lượng (N = 120) mới chỉ thu thập từ khách hàng mua trực tiếp tại địa bàn Thừa Thiên Huế bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chưa mở rộng khảo sát đối với tệp khách hàng mua qua kênh thương mại điện tử hoặc khách hàng tại thị trường ngoại tỉnh và quốc tế.
- Phương pháp phân tích: Nghiên cứu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test, chưa tiến hành hồi quy đa biến (Multiple Linear Regression) hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa mức độ tác động tương đối của từng nhân tố đến lòng trung thành của người tiêu dùng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu mở rộng có thể tăng quy mô mẫu khảo sát, mở rộng địa bàn điều tra đến các thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), áp dụng mô hình hồi quy để phân tích sâu hơn các yếu tố quyết định hành vi mua lặp lại đối với sản phẩm trà đặc sản Huế.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn dành cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing và Kinh tế nông nghiệp khi cần tài liệu mẫu về cấu trúc phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phương pháp thiết kế bảng hỏi và xử lý số liệu SPSS cho đề tài tốt nghiệp.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã: Các đơn vị khởi nghiệp trong lĩnh vực nông sản, thực phẩm đặc sản và du lịch làng nghề có thể tham khảo mô hình tổ chức vùng nguyên liệu gắn với văn hóa bản địa, cách thức xây dựng chính sách phân phối đa kênh và các tiêu chí chuẩn hóa dịch vụ khách hàng từ trường hợp của Mộc Truly Hue’s.
- Phần đáng tham khảo nhất: Cấu trúc bảng mã hóa 21 tiêu chí đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Chương 1 và quy trình phân tích kết hợp giữa dữ liệu nội bộ doanh nghiệp với khảo sát người tiêu dùng tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Vùng nguyên liệu sen của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s được quy hoạch tại những địa điểm nào và quy mô ra sao?
Doanh nghiệp hiện quản lý 6 hồ trồng giống sen Trắng cổ Huế với tổng diện tích khoảng 20 hecta, phân bổ tại các khu vực: Điện Voi Ré, số 373 Bùi Thị Xuân (phường Thủy Biều, TP. Huế), làng La Vân Hạ (xã Phú Lương A, huyện Quảng Điền) và hệ thống hào nước bao quanh các cửa thành kinh thành Huế (Cửa An Hòa, Cửa Quảng Đức).
2. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Căn cứ theo lý thuyết chọn mẫu phân tích nhân tố của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), tỷ lệ số mẫu trên số biến quan sát tối thiểu là 4:1 hoặc 5:1. Bảng hỏi của đề tài gồm 21 biến quan sát, do đó số mẫu tối thiểu cần thiết là $21 \times 5 = 105$ mẫu. Tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát để đảm bảo độ tin cậy và bù trừ sai số.
3. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm của đề tài gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 21 biến quan sát: (1) Sản phẩm (4 biến: SP1–SP4), (2) Giá cả (3 biến: GC1–GC3), (3) Chính sách xúc tiến (4 biến: CS1–CS4), (4) Hoạt động bán hàng (4 biến: HĐ1–HĐ4) và (5) Nhân viên bán hàng (3 biến: NV1–NV3), tác động đến biến Đánh giá chung của khách hàng (3 biến: ĐG1–ĐG3).
4. Mục tiêu sản xuất kinh doanh đến năm 2025 của Mộc Truly Hue’s được xác định như thế nào?
Công ty đặt mục tiêu đạt sản lượng 300.000 đơn vị sản phẩm/năm, doanh thu đạt khoảng 7,5 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 150%/năm), gấp đôi quy mô nhân sự thường xuyên và diện tích xưởng sản xuất (từ 150 $m^2$), kết nối 3 – 5 nhà phân phối/đại lý quốc tế và ứng dụng công nghệ giữ được 95% dược tính sen.
5. Những công cụ thống kê nào đã được sử dụng để phân tích dữ liệu khảo sát trong khóa luận?
Dữ liệu khảo sát khách hàng được xử lý trên phần mềm SPSS thông qua: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0.3) và kiểm định One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tưởng Thị Hương Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận thương mại doanh nghiệp và khảo sát thực chứng tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s giai đoạn 2020 – 2021. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tiêu thụ các dòng sản phẩm trà sen xứ Huế, đo lường khách quan phản hồi của thị trường qua 21 biến quan sát và chỉ ra các điểm mạnh, nút thắt trong công tác phân phối của một doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng có tính ứng dụng cao, gắn liền với mục tiêu chiến lược giai đoạn 2022 – 2025 của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về tiêu thụ đặc sản địa phương.