Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thùy Trâm (sinh viên lớp K52 Thương Mại Điện Tử, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu vào phân tích công tác tiêu thụ sản phẩm tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ ở quy mô địa phương.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong cơ chế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, chu chuyển dòng tiền và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19, khi các đợt giãn cách xã hội kéo dài làm suy giảm sức mua và gián đoạn hoạt động kinh doanh bán lẻ.

Tại thị trường điện máy Việt Nam, mức độ cạnh tranh diễn ra gay gắt. Theo số liệu của hãng nghiên cứu thị trường GfK được trích dẫn trong công trình, thị phần bán lẻ điện máy tập trung lớn vào ba hệ thống dẫn đầu gồm Điện Máy Xanh (chiếm hơn 40% thị phần), Nguyễn Kim và Điện Máy Chợ Lớn. Công ty TNHH Minh Quang là một đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ với lịch sử hơn 15 năm hoạt động tại tỉnh Quảng Ngãi, chuyên phân phối các thiết bị điện máy tiêu dùng. Đứng trước áp lực cạnh tranh từ các chuỗi phân phối hiện đại và ảnh hưởng sức mua do dịch bệnh, công ty đối mặt với nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ, đòi hỏi phải đánh giá toàn diện thực trạng kinh doanh và đo lường sự hài lòng của khách hàng để xây dựng giải pháp thích ứng.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Minh Quang, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm điện máy của công ty trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
      • Phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm điện máy của Công ty TNHH Minh Quang trong giai đoạn 2019 – 2021.
      • Đo lường, phân tích ý kiến đánh giá của khách hàng về các chính sách tiêu thụ sản phẩm điện máy của công ty.
      • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy năng lực và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của đơn vị trong thời gian tới.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm điện máy tại Công ty TNHH Minh Quang giai đoạn 2019 – 2021 diễn ra như thế nào?
    2. Các chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty đang được thực thi ra sao và mức độ đánh giá của khách hàng đối với các chính sách này như thế nào?
    3. Những giải pháp nào có tính khả thi để nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm điện máy của Công ty TNHH Minh Quang trên địa bàn nghiên cứu?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tiêu thụ sản phẩm điện máy tại Công ty TNHH Minh Quang.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng sản phẩm ngành hàng điện máy do Công ty TNHH Minh Quang cung cấp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu lý thuyết về quản trị tiêu thụ, phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh nội bộ (doanh thu, chi phí, kênh phân phối, phương thức thanh toán) và khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng.
    • Về không gian: Địa bàn hoạt động của Công ty TNHH Minh Quang tại tỉnh Quảng Ngãi.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong 3 năm (2019 – 2021); dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra thực địa trong năm học 2021 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế thương mại và quản trị marketing căn bản để xây dựng khung phân tích:

  • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tác giả phân tích khái niệm theo hai góc độ (nghĩa hẹp: chuyển quyền sở hữu và nhận tiền hàng; nghĩa rộng: khâu lưu thông trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng) dựa trên lý luận của Trương Đình Chiến (2007, 2010), Trần Minh Đạo (2002), và Nguyễn Xuân Quang (2007).
  • Mô hình quá trình tiêu thụ: Ứng dụng mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ của Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thân (2008), bao quát từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, chuẩn bị hàng hóa, tổ chức kênh bán hàng, xúc tiến đến dịch vụ sau bán.
  • Kênh phân phối: Kế thừa cấu trúc kênh phân phối trực tiếp (không qua trung gian) và kênh phân phối gián tiếp (qua đại lý, bán buôn, bán lẻ) theo lý thuyết của Philip Kotler.
  • Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Mô hình nghiên cứu đề xuất phân định thành hai nhóm:
    • Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Đặc tính sản phẩm, giá cả sản phẩm, nhân viên bán hàng, nơi mua hàng (trích dẫn khảo sát của POPAI và PWC về trải nghiệm điểm bán), phương thức thanh toán và giao hàng, dịch vụ khuyến mãi và hậu mãi.
    • Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Môi trường kinh tế - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng.
  • Công cụ phân tích chiến lược: Sử dụng ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để tổng hợp các điều kiện bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với nguồn dữ liệu cụ thể:

Phân loại Nguồn dữ liệu Phương pháp thu thập và xử lý
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, số liệu doanh thu - chi phí giai đoạn 2019 – 2021 do Công ty TNHH Minh Quang cung cấp; tài liệu thị trường GfK; sách báo, giáo trình chuyên ngành. - Phương pháp thống kê mô tả.
- Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm.
- Phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến ban giám đốc).
Dữ liệu sơ cấp Khảo sát 120 khách hàng mua sắm tại công ty; phỏng vấn chuyên sâu ban giám đốc và nhân viên bán hàng. - Thiết kế bảng câu hỏi cấu trúc.
- Thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Làm sạch và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22.
- Phân tích thống kê mô tả mẫu.
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test (mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Minh Quang

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa và phân tích bối cảnh ngành bán lẻ điện máy:

  • Khái quát vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp (tái tạo vốn, tăng thị phần, thực hiện mục tiêu lợi nhuận), đối với xã hội (cân đối cung cầu, giải quyết việc làm, đóng góp ngân sách) và đối với người tiêu dùng (thỏa mãn nhu cầu sử dụng văn minh).
  • Làm rõ 8 nội dung cốt lõi của công tác tiêu thụ: nghiên cứu thị trường; xây dựng chiến lược và lập kế hoạch tiêu thụ (vận dụng công thức cân đối: $\text{Doanh thu} = \text{Khối lượng bán} \times \text{Giá bán}$; $\text{Hàng tiêu thụ} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Sản xuất trong kỳ} - \text{Tồn cuối kỳ}$); chuẩn bị hàng xuất bán; tổ chức kênh phân phối; xúc tiến thương mại (quảng cáo, hội chợ, triển lãm, quan hệ công chúng); tổ chức mạng lưới bán hàng (phương pháp vết dầu loang, điểm hàng, hỗn hợp); tổ chức bán hàng và thực hiện dịch vụ sau bán.
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá: Phân định chi tiết các biến số vi mô (sản phẩm, giá, nhân sự, điểm bán, thanh toán/giao hàng, hậu mãi) và vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, việc làm, nhân khẩu học).
  • Thực tiễn thị trường điện máy: Phân tích số liệu thị phần bán lẻ điện máy Việt Nam (Biểu đồ 1.1: số lượng cửa hàng tính đến tháng 12/2019), sự cạnh tranh của các hệ thống bán lẻ lớn và áp lực kinh doanh điện máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Minh Quang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả phân tích số liệu thứ cấp nội bộ và kết quả điều tra thực nghiệm:

  • Khái quát tổ chức và nguồn lực doanh nghiệp: Giới thiệu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 2.1), đặc điểm nguồn hàng và danh mục hàng hóa kinh doanh (Bảng 2.1). Phân tích biến động vốn kinh doanh (Bảng 2.2) và cơ cấu lao động (Bảng 2.3) của công ty qua 3 năm 2019 – 2021.
  • Thực trạng tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2019 – 2021:
    • Doanh thu theo thời gian: Đánh giá doanh thu bình quân các tháng trong năm (Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.1), nhận diện quy luật mùa vụ mua sắm điện máy trong năm (đặc biệt tăng cao vào dịp Tết Nguyên đán).
    • Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm: Thống kê mức độ đóng góp doanh thu của từng ngành hàng điện máy tại công ty (Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.2).
    • Doanh thu theo kênh phân phối: Phân tích tỷ trọng doanh số giữa kênh bán lẻ trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp (Bảng 2.6 và Biểu đồ 2.3).
    • Chi phí và hiệu quả tiêu thụ: Đánh giá chi phí tiêu thụ (Bảng 2.7) cùng hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả tiêu thụ sản phẩm qua 3 năm tài chính (Bảng 2.8).
    • Phương thức thanh toán: Thống kê tỷ lệ khách hàng sử dụng tiền mặt, chuyển khoản và các phương thức thanh toán khác trong giai đoạn 2019 – 2021 (Bảng 2.9).
  • Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng (n = 120):
    • Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát: Giới tính, độ tuổi, cơ cấu thu nhập hàng tháng, tần suất mua hàng và các kênh thông tin tiếp cận thương hiệu Minh Quang.
    • Kiểm định giá trị trung bình (One-Sample T-Test) trên phần mềm SPSS 22 đối với 7 nhóm biến quan sát nhằm kiểm tra mức độ hài lòng so với giá trị kỳ vọng (test value):
      • Nhóm 1: Kiểm định biến “Đặc tính sản phẩm” (Bảng 2.10).
      • Nhóm 2: Kiểm định biến “Giá cả” (Bảng 2.11).
      • Nhóm 3: Kiểm định biến “Nhân viên bán hàng” (Bảng 2.12).
      • Nhóm 4: Kiểm định biến “Nơi mua hàng” (Bảng 2.13).
      • Nhóm 5: Kiểm định biến “Phương thức thanh toán và giao hàng” (Bảng 2.14).
      • Nhóm 6: Kiểm định biến “Dịch vụ khuyến mãi và hậu mãi” (Bảng 2.15).
      • Nhóm 7: Kiểm định biến “Khả năng tiêu thụ” (Bảng 2.16).
  • Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng và phân tích SWOT: Đánh giá ảnh hưởng thực tế từ đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại địa phương, năng lực cung ứng của nhà sản xuất, đặc điểm hành vi của người tiêu dùng Quảng Ngãi và thiết lập ma trận SWOT xác định rõ lợi thế và điểm yếu nội tại của doanh nghiệp.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm điện máy của Công ty TNHH Minh Quang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Trên cơ sở kết quả phân tích định tính và định lượng, tác giả xây dựng định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19.
  • Hệ thống 8 nhóm giải pháp tác nghiệp:
    1. Giải pháp về sản phẩm: Cơ cấu lại danh mục hàng hóa, kiểm soát chất lượng, chọn lọc thương hiệu uy tín phù hợp sức mua địa phương.
    2. Giải pháp về chính sách giá: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng chiết khấu khối lượng, định giá cạnh tranh với các chuỗi bán lẻ.
    3. Giải pháp về phương thức thanh toán và giao hàng: Đa dạng hóa thanh toán điện tử, hỗ trợ trả góp, tối ưu hóa quy trình giao hàng và lắp đặt đúng hẹn.
    4. Giải pháp về chính sách hậu mãi và khuyến mãi: Thiết kế chương trình khuyến mãi theo mùa vụ (Tết, mùa hè), nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành và bảo dưỡng sản phẩm.
    5. Giải pháp về nhân viên: Đào tạo kỹ năng bán hàng, kiến thức kỹ thuật sản phẩm, nâng cao văn hóa ứng xử và thái độ phục vụ khách hàng.
    6. Giải pháp về nơi mua hàng: Sắp xếp, bài trí lại không gian trưng bày tại cửa hàng đảm bảo khoa học, tiện lợi và tăng tính thẩm mỹ.
    7. Giải pháp về yếu tố vật chất, kỹ thuật: Nâng cấp trang thiết bị kho bãi, phương tiện vận chuyển và phương tiện kỹ thuật phục vụ bán hàng.
    8. Những giải pháp khác: Tăng cường xúc tiến bán hàng qua kênh trực tuyến và chăm sóc khách hàng thân thiết.
  • Phần kết luận và kiến nghị: Kiến nghị quản trị gửi Ban Giám đốc Công ty TNHH Minh Quang và kiến nghị quản lý vĩ mô đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về môi trường hỗ trợ thương mại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Dữ liệu phản ánh hoạt động kinh doanh: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tài chính và thương mại của công ty qua 9 bảng số liệu nội bộ (Bảng 2.1 đến 2.9). Dữ liệu chỉ ra xu hướng tiêu thụ điện máy chịu chi phối mạnh bởi tính mùa vụ, biến động chi phí vận hành trong giai đoạn dịch COVID-19 và sự chuyển dịch phương thức thanh toán của người tiêu dùng trên địa bàn.
  2. Dữ liệu đánh giá từ khách hàng: Thông qua khảo sát thực địa 120 khách hàng, khóa luận định lượng hóa mức độ hài lòng đối với hoạt động phân phối điện máy qua 7 bảng kiểm định One-Sample T-Test (Bảng 2.10 đến Bảng 2.16). Kết quả chỉ rõ các tiêu chí được khách hàng đánh giá cao và các mắt xích còn hạn chế (như chính sách giá, hình thức khuyến mãi và không gian mua sắm).
Hạng mục phân tích Nội dung chi tiết trong khóa luận Công cụ / Nguồn dữ liệu
Nguồn lực doanh nghiệp Vốn kinh doanh, cơ cấu lao động (2019 – 2021) Báo cáo nội bộ công ty (Bảng 2.2, Bảng 2.3)
Kết quả tiêu thụ Doanh thu theo tháng, cơ cấu ngành hàng, kênh phân phối, chi phí tiêu thụ, phương thức thanh toán Thống kê mô tả, so sánh (Bảng 2.4 – Bảng 2.9, Biểu đồ 2.1 – 2.3)
Thực nghiệm khách hàng Kiểm định ý kiến về 6 biến độc lập marketing và 1 biến khả năng tiêu thụ One-Sample T-Test trên SPSS 22 (Bảng 2.10 – Bảng 2.16, n=120)
Môi trường chiến lược Phân tích nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, kinh tế - xã hội Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với doanh nghiệp: Đề xuất gói 8 giải pháp đồng bộ kết hợp các yếu tố hỗn hợp marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) với công tác quản trị nội bộ (nhân sự, điểm bán, phương tiện kỹ thuật) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trước các hệ thống điện máy chuỗi.
  • Đối với cơ quan quản lý: Đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các chính sách xúc tiến thương mại và phục hồi kinh tế sau dịch bệnh.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp phân tích số liệu kế toán - tài chính truyền thống với phương pháp điều tra xã hội học và kiểm định thống kê định lượng trên SPSS.
  • Cung cấp dữ liệu khảo sát thực tế có giá trị thực tiễn đối với mô hình bán lẻ điện máy quy mô nhỏ tại thị trường địa phương cấp tỉnh, đóng góp giải pháp phù hợp với năng lực tài chính và nhân lực của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu: Mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 120$ khách hàng thực tế tại công ty bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, chưa mở rộng sang tệp khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng của các đối thủ cạnh tranh trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
    • Giới hạn phương pháp định lượng: Kỹ thuật xử lý định lượng mới dừng lại ở phân tích thống kê mô tả và kiểm định so sánh trung bình One-Sample T-Test; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp hơn (như phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy đa biến OLS) để xác định mức độ tác động và trọng số cụ thể của từng biến đến kết quả tiêu thụ.
    • Bối cảnh dữ liệu: Giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp (2019 – 2021) trùng với thời điểm bùng phát dịch COVID-19, dẫn đến các biến động bất thường về doanh số và gián đoạn nguồn cung mang tính thời điểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô khảo sát khách hàng trên diện rộng tại nhiều huyện, thị xã của tỉnh Quảng Ngãi.
    • Ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định sâu mối quan hệ nhân quả giữa sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành, cũng như quyết định mua lại sản phẩm điện máy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề tiêu thụ sản phẩm, hành vi người tiêu dùng và quản trị bán lẻ.
    • Chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý bán hàng tại các cửa hàng, doanh nghiệp thương mại điện máy quy mô vừa và nhỏ tại các thị trường cấp tỉnh.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Hệ thống bảng câu hỏi và thang đo Likert đánh giá trải nghiệm mua sắm điện máy.
    • Quy trình vận dụng kiểm định One-Sample T-Test trong SPSS để đánh giá các khía cạnh dịch vụ của doanh nghiệp thương mại.
    • Khung cấu trúc phân tích kết hợp giữa số liệu kết quả kinh doanh nội bộ (doanh thu, chi phí, kênh bán hàng) và dữ liệu khảo sát thị trường thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập với quy mô mẫu bao nhiêu và theo phương thức nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phát 120 phiếu điều tra trực tiếp (ngẫu nhiên) cho 120 khách hàng đang mua sắm và sử dụng sản phẩm ngành hàng điện máy của Công ty TNHH Minh Quang.

2. Tác giả sử dụng kỹ thuật định lượng nào trên SPSS 22 để phân tích ý kiến đánh giá của khách hàng?

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả mẫu và kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của tổng thể (One-Sample T-Test) với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$ để đo lường mức độ đồng ý của khách hàng trên thang đo Likert 5 điểm đối với 7 nhóm biến (từ Bảng 2.10 đến Bảng 2.16).

3. Những đối thủ cạnh tranh bán lẻ điện máy nào được trích dẫn trong công trình?

Khóa luận trích dẫn dữ liệu thị trường từ GfK, chỉ ra ba đối thủ lớn dẫn đầu thị phần bán lẻ điện máy gồm Điện Máy Xanh (hệ thống của Thế Giới Di Động nắm hơn 40% thị phần), Nguyễn Kim và Điện Máy Chợ Lớn.

4. Dữ liệu thứ cấp nội bộ của Công ty TNHH Minh Quang được phân tích trong khung thời gian nào?

Dữ liệu thứ cấp gồm kết quả sản xuất kinh doanh, nguồn vốn, cơ cấu lao động, doanh thu theo tháng, ngành hàng, kênh phân phối, chi phí tiêu thụ và phương thức thanh toán được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

5. Ngoài giải pháp cho công ty, khóa luận còn đề xuất kiến nghị tới cơ quan nào?

Bên cạnh các kiến nghị quản trị trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Minh Quang, tác giả còn đưa ra các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (UBND tỉnh Quảng Ngãi) về các chính sách hỗ trợ phát triển thương mại và doanh nghiệp địa phương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thùy Trâm là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về quản trị tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Minh Quang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kinh tế thương mại với số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 và kiểm định định lượng 120 khách hàng bằng SPSS 22. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát toàn diện các khâu từ sản phẩm, giá cả, dịch vụ sau bán đến cơ sở vật chất, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp bán lẻ điện máy vừa và nhỏ trong quá trình thích ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường địa phương.