Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Đào Duy Kiên có tiêu đề "Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội", được thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS. Nguyễn Hoàng. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại, mã số 934.21, hoàn thành năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 và ký kết các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) thế hệ mới, thị trường bán lẻ trong nước với quy mô gần 100 triệu dân đã chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm quản trị. Tại khu vực đô thị như Hà Nội, mô hình siêu thị điện máy (STĐM) phát triển nhanh nhờ kết hợp hình thức bán lẻ chuyên doanh với phương thức tự phục vụ văn minh.
Tuy nhiên, quá trình vận hành của các siêu thị điện máy nội địa đã bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh (NLCT) marketing, cụ thể như:
- Định vị giá trị cung ứng của chào hàng thị trường chưa rõ nét;
- Hiệu năng của phối thức bán lẻ hỗn hợp và các công cụ marketing chưa cao;
- Chưa xác lập và phát triển được các năng lực marketing cốt lõi và năng lực marketing khác biệt;
- Bản sắc dịch vụ phân phối kiểu siêu thị còn bất cập cả về giá trị và chất lượng cảm nhận từ phía khách hàng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp bán lẻ, chất lượng dịch vụ hoặc chuỗi cung ứng, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn về năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên địa bàn Hà Nội trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế quốc tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm kiếm và xác lập các giải pháp có luận cứ lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy Việt Nam trên thị trường Hà Nội giai đoạn đến năm 2025.
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và siêu thị điện máy nói riêng.
- Xác lập mô hình và bộ thang đo thực tế đánh giá năng lực cạnh tranh marketing tổng thể và các năng lực thành phần phù hợp với môi trường kinh doanh trên thị trường Hà Nội.
- Phân tích, thống kê mô tả thực trạng năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên địa bàn Hà Nội.
- Đề xuất các quan điểm và nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội giai đoạn đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị bán lẻ điện máy trên thị trường Hà Nội trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
- Phạm vi khách thể: Các doanh nghiệp/siêu thị bán lẻ điện máy hoạt động độc lập hoặc là thành viên của chuỗi bán lẻ thuộc sở hữu của các doanh nghiệp Việt Nam (điển hình như Trần Anh, Pico, HC, Thế giới di động...).
- Phạm vi không gian: Thị trường Thành phố Hà Nội, trọng tâm là khu vực các quận nội đô - nơi thể hiện tập trung nhất mức độ cạnh tranh và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh marketing của siêu thị điện máy.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực tiễn hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến thời điểm nghiên cứu và đề xuất các giải pháp ứng dụng cho giai đoạn đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề liên quan:
Các nghiên cứu trong nước
- Về doanh nghiệp bán lẻ, siêu thị và chuỗi cung ứng hàng điện máy: Nguyễn Thị Nhiễu (2006, 2007) phân tích cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp quản lý nhà nước đối với hệ thống siêu thị, bán buôn, bán lẻ hiện đại; Nguyễn Thanh Hải (2011) nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ hiện đại tại Hà Nội; Phạm Huy Giang (2011) xây dựng mô hình hệ thống phân phối dạng chuỗi siêu thị bán lẻ tại Hà Nội trên ba góc độ tổ chức, quản trị và nguồn lực; Phan Thị Thu Hoài (2012) nghiên cứu phát triển định vị trên thị trường mục tiêu của các chuỗi siêu thị.
- Về năng lực cạnh tranh và năng lực cốt lõi: Nguyễn Bách Khoa (2004) vận dụng phương pháp tiếp cận marketing để nhận dạng, đo lường năng lực cạnh tranh và xác định bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp; Nguyễn Hoàng Việt và Chu Đình Động (2013) nghiên cứu năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính, nhấn mạnh vai trò của chiến lược dựa trên tri thức và giá trị.
- Về marketing thương mại bán lẻ: Từ Thanh Thủy (2009) đánh giá môi trường kinh doanh dịch vụ phân phối; Phan Thị Thu Hoài (2008) nghiên cứu xu thế lựa chọn điểm bán của người tiêu dùng nội thành Hà Nội; Nguyễn Thu Hà (2015) phát triển khung phân tích chất lượng dịch vụ bán lẻ tại siêu thị và cửa hàng tiện ích dựa trên các mô hình SERVQUAL, SERVPERF và RSQS.
- Về chính sách quản lý nhà nước: Trần Hùng (2006) đề xuất giải pháp phát triển hệ thống phân phối hiện đại tại Hà Nội; Lê Trịnh Minh Châu và cộng sự (2002) nghiên cứu phát triển các liên kết dọc và ngang trong hệ thống phân phối hàng hóa.
- Về năng lực cạnh tranh marketing ngành: Phùng Thị Thủy (2013) nghiên cứu năng lực cạnh tranh marketing của các ngân hàng thương mại Việt Nam; Nguyễn Hoàng Việt và Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2016) nghiên cứu mô hình phát triển chiến lược marketing tại các chuỗi siêu thị bán lẻ đô thị.
Các nghiên cứu ngoài nước
- Về lý luận quản trị và marketing: A. Rowe et al. (1993), P. Kotler (2000), Kotler và Armstrong (2004), Kotler và Keller (2015) cung cấp nền tảng về quản trị marketing và quá trình cung ứng giá trị cho khách hàng.
- Về bán lẻ và chuỗi cung ứng: Báo cáo chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu của AT Kearney (2009); nghiên cứu ứng dụng công nghệ RFID trong siêu thị tương lai của Gerd Wolfram (2004 - Metro Group); các nghiên cứu quản trị chuỗi cung ứng và quyền lực kênh của Andrew Cox et al. (2002), David Simchi-Levi et al. (2004), El-Ansary (1996).
- Về nguồn lực và năng lực động: Lý thuyết tiếp cận dựa trên nguồn lực (RBV) của J. Barney; lý thuyết chuỗi giá trị và lợi thế cạnh tranh của M. Porter (1985, 1990); lý thuyết năng lực động của D. Teece et al.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các tài liệu trên đã đề cập đến các khía cạnh riêng lẻ của bán lẻ hoặc năng lực cạnh tranh, song chưa có công trình nào tích hợp lý thuyết marketing dựa trên giá trị và lý thuyết năng lực động để xây dựng khung phân tích, mô hình và bộ thang đo hoàn chỉnh nhằm đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho loại hình siêu thị chuyên doanh điện máy tại một đô thị cụ thể như Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng sau:
- Quan niệm quản trị marketing dựa trên giá trị: Khách hàng đưa ra quyết định mua dựa trên việc so sánh tổng giá trị nhận được và tổng chi phí bỏ ra.
$$\text{Giá trị cung ứng (V)} = \frac{\text{Lợi ích sản phẩm} + \text{Dịch vụ} + \text{Con người} + \text{Hình ảnh}}{\text{Chi phí bằng tiền} + \text{Thời gian} + \text{Năng lượng} + \text{Tâm lực}}$$
Theo Setijono & Dahlgaard (2008), giá trị khách hàng cảm nhận (PCV) biến động theo thời gian ($PCV_{i+1} = PCV_i \times RPCV$) và chịu tác động của 5 thành phần: phản ứng cảm xúc, chất lượng cảm nhận, danh tiếng, giá cả tiền tệ, giá cả phi tiền tệ. Quá trình cung ứng giá trị của siêu thị điện máy được cụ thể hóa thành 3 bước: (1) Lựa chọn và đề xuất giá trị; (2) Kiến tạo và chuyển tải giá trị; (3) Truyền thông và thực hiện giá trị.
- Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter (1985): Phân tích 5 hoạt động căn bản (Mua & Logistics đầu vào, Tác nghiệp, Phân phối & Logistics đầu ra, Marketing & Bán hàng, Dịch vụ) và 4 hoạt động hỗ trợ (Kết cấu hạ tầng, R&D & phát triển công nghệ, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị tổng hợp).
- Cấu trúc năng lực và tài sản tri thức: Dựa trên quan điểm của Nonaka và Nguyễn Bách Khoa, năng lực doanh nghiệp là kết quả của việc vận dụng 4 loại tài sản tri thức:
| Loại tài sản tri thức |
Nội dung biểu hiện |
| Tài sản tri thức xã hội |
Kiến thức ngầm được chia sẻ; kỹ năng và bí quyết cá nhân; sự tin cậy, chăm sóc; văn hóa ứng xử. |
| Tài sản tri thức khái niệm |
Kiến thức lộ biểu đạt qua hình ảnh, ngôn ngữ; lý thuyết điều hành; khái niệm sản phẩm; thiết kế mẫu mã; uy tín thương hiệu. |
| Tài sản tri thức thường lệ, phi hình thức |
Kiến thức ngầm được thường quy hóa trong hành động; bí quyết tác nghiệp hàng ngày; thường quy tổ chức. |
| Tài sản tri thức hệ thống, hình thức |
Kiến thức lộ được văn bản hóa; quy trình, chính sách, cẩm nang; cơ sở dữ liệu; bằng sáng chế và li-xăng. |
| STT |
Tiêu chí đánh giá |
Hệ số quan trọng |
| 1 |
Chất lượng/hiệu suất và điểm mạnh sản phẩm/mặt hàng kinh doanh |
0,10 |
| 2 |
Hình ảnh/danh tiếng thương hiệu doanh nghiệp |
0,05 |
| 3 |
Bảo vệ và phát triển thị trường/thị phần doanh nghiệp |
0,05 |
| 4 |
Tham gia và vận hành hiệu suất cao chuỗi cung ứng của doanh nghiệp |
0,15 |
| 5 |
Thực hành sản xuất và marketing trách nhiệm xã hội tốt nhất |
0,15 |
| 6 |
Phát triển công nghệ và năng suất nhân tố tổng hợp |
0,10 |
| 7 |
Định vị chi phí tương đối và định giá dựa trên giá trị |
0,10 |
| 8 |
Sáng tạo sản phẩm mới, dịch vụ mới và quá trình mới |
0,10 |
| 9 |
Vị thế tài chính doanh nghiệp |
0,10 |
| 10 |
Dịch vụ khách hàng |
0,10 |
| -- |
Năng lực cạnh tranh tổng lực của doanh nghiệp |
1,00 |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp định tính: Thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng: giảng viên chuyên ngành Marketing (Trường Đại học Thương Mại), chuyên gia bán lẻ, cán bộ quản lý siêu thị điện máy tại Hà Nội và nhóm khách hàng mua sắm thường xuyên. Mục đích nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát, hoàn thiện mô hình và thang đo lý thuyết ban đầu.
- Phương pháp định lượng: Thực hiện thông qua 02 cuộc điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc (gửi trực tiếp, qua email và phỏng vấn điện thoại) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện:
- Cuộc điều tra 1 (Đánh giá quản trị marketing): Khảo sát các Giám đốc Marketing (CMO), nhà quản trị marketing, nhà quản lý điều hành tại các siêu thị/chuỗi điện máy và cán bộ quản lý nhà nước trên địa bàn Hà Nội.
- Cuộc điều tra 2 (Đánh giá giá trị cảm nhận): Khảo sát người tiêu dùng trực tiếp mua sắm tại các siêu thị điện máy trên địa bàn Hà Nội.
- Quy mô mẫu được tính toán dựa trên quy tắc thực nghiệm của Hair et al. (2006) (tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát/phát biểu).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố xác định (CFA); phân tích thống kê mô tả tính giá trị trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 2 cuộc điều tra thực tế nêu trên.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Hà Nội, các báo cáo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Thương mại (Bộ Công Thương), báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh công bố của các chuỗi bán lẻ điện máy (Trần Anh, Pico, HC, Thế giới di động, FPT Shop...).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và siêu thị điện máy nói riêng
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về thị trường bán lẻ, đặc điểm của siêu thị điện máy và bản chất của năng lực cạnh tranh marketing:
- Phân loại siêu thị theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM:
- Siêu thị Hạng I: Kinh doanh tổng hợp có diện tích từ 5.000 $m^2$, danh mục từ 20.000 tên hàng; chuyên doanh có diện tích từ 1.000 $m^2$.
- Siêu thị Hạng II: Kinh doanh tổng hợp có diện tích từ 2.000 $m^2$, danh mục từ 10.000 tên hàng; chuyên doanh có diện tích từ 500 $m^2$, danh mục từ 1.000 tên hàng.
- Siêu thị Hạng III: Kinh doanh tổng hợp có diện tích từ 500 $m^2$, danh mục từ 4.000 tên hàng; chuyên doanh có diện tích từ 250 $m^2$, danh mục từ 500 tên hàng.
- Đặc trưng của siêu thị điện máy: Là loại hình bán lẻ chuyên doanh các sản phẩm điện tử, điện lạnh, gia dụng và thiết bị số; kết hợp phương thức bán hàng tự chọn/tự phục vụ với dịch vụ tư vấn kỹ thuật, giao vận, lắp đặt và bảo hành phức tạp.
- Khái niệm và cấu trúc năng lực cạnh tranh marketing: Luận án khẳng định NLCT marketing là tập hợp các năng lực kiến tạo và cung ứng giá trị thỏa mãn khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Cấu trúc gồm 4 mô hình: mô hình marketing chiến lược, mô hình marketing chiến thuật, mô hình marketing động và mô hình marketing tổng lực. Tác giả đã thiết kế bộ thang đo lý thuyết gồm các biến quan sát đo lường từng cấu phần này.
CHƯƠNG 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về thị trường điện máy Hà Nội và kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Bối cảnh môi trường và thị trường Hà Nội: Dân số đông, thu nhập bình quân và tốc độ tăng trưởng GRDP duy trì ở mức cao; mạng lưới bán lẻ điện máy phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của các chuỗi lớn như Điện Máy Xanh (Thế giới di động), MediaMart, Pico, HC, và các thương vụ M&A (như Thế giới di động mua lại chuỗi Trần Anh).
- Kết quả kiểm định thang đo và phân tích thực trạng:
- Về năng lực cạnh tranh marketing chiến lược: Các siêu thị điện máy đã bước đầu chú trọng phân đoạn thị trường và định vị thương hiệu, tuy nhiên việc xây dựng năng lực marketing cốt lõi và khác biệt còn yếu, cơ cấu tổ chức marketing tại một số đơn vị còn phân tán, thiếu sự tích hợp liên chức năng.
- Về năng lực cạnh tranh marketing chiến thuật:
- Mặt hàng: Danh mục phong phú, đa dạng từ nhiều thương hiệu toàn cầu, cơ cấu hàng hóa được cập nhật liên tục.
- Giá bán lẻ: Cạnh tranh gay gắt về giá, chủ yếu sử dụng chiến thuật giảm giá, khuyến mại ngắn hạn, chưa áp dụng phổ biến phương pháp định giá dựa trên giá trị cảm nhận.
- Dịch vụ khách hàng: Các khâu tư vấn, giao nhận, lắp đặt tại nhà đã được chuẩn hóa nhưng chất lượng phục vụ sau bán và giải quyết khiếu nại chưa thực sự đồng đều.
- Địa điểm, bầu không khí và trưng bày: Mạng lưới điểm bán mở rộng đến các trục giao thông chính; không gian trưng bày bắt mắt, tuy nhiên chi phí thuê mặt bằng nội đô tạo áp lực tài chính lớn.
- Về năng lực cạnh tranh marketing động: Khả năng thu thập thông tin thị trường và thích ứng với thương mại điện tử còn chậm ở nhóm các siêu thị quy mô vừa và nhỏ; năng lực đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản trị quan hệ khách hàng (CRM) chưa đồng bộ.
- Về năng lực cạnh tranh marketing tổng lực: Điểm đánh giá tổng lực phản ánh sự phân hóa rõ nét giữa các chuỗi dẫn đầu thị trường (có hệ thống quản trị hiện đại, quy mô lớn) và các siêu thị độc lập/chuỗi nhỏ.
- Đánh giá tổng hợp:
- Điểm mạnh: Nhận diện thương hiệu tốt, mặt hàng đa dạng, hệ thống phân phối phủ rộng khắp các quận nội thành.
- Hạn chế: Sự trùng lặp về cơ cấu chào hàng; phụ thuộc nhiều vào cuộc đua giảm giá; năng lực marketing động và ứng dụng công nghệ 4.0 còn hạn chế; bản sắc văn hóa dịch vụ chưa tạo được sự khác biệt sâu sắc.
- Nguyên nhân: Hạn chế về nguồn vốn, năng lực quản trị tri thức marketing chưa được quan tâm đúng mức, sự liên kết chuỗi cung ứng giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ chưa chặt chẽ.
CHƯƠNG 3: Một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội giai đoạn đến 2025
Trên cơ sở phân tích cơ hội (tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa, gia tăng tiêu dùng thông minh) và thách thức (cạnh tranh từ khối ngoại, áp lực chi phí mặt bằng, sự phát triển của sàn thương mại điện tử), luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing chiến lược:
- Đổi mới cơ chế vận hành hệ thống marketing của doanh nghiệp/siêu thị điện máy theo hướng tiếp cận định hướng giá trị.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy marketing, thiết lập phòng marketing chuyên trách hoặc nâng cao vai trò của Giám đốc Marketing (CMO).
- Phát triển năng lực marketing cốt lõi và quản trị năng lực marketing khác biệt (dựa trên vốn tri thức và công nghệ thông tin).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực marketing động:
- Nâng cao năng lực thích nghi và phản ứng nhanh trước biến động của thị trường và hành vi người tiêu dùng.
- Đẩy mạnh quá trình học hỏi, quản trị và kiến tạo tài sản tri thức trong nội bộ doanh nghiệp.
- Tăng cường khả năng đổi mới sáng tạo trong thiết kế mô hình kinh doanh bán lẻ đa kênh (Omnichannel).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing chiến thuật:
- Nâng cấp năng lực marketing mặt hàng: Tối ưu hóa cơ cấu ngành hàng, quản trị danh mục sản phẩm, tăng cường kiểm soát chất lượng xuất xứ.
- Nâng cao năng lực marketing giá: Chuyển đổi từ cạnh tranh giảm giá đơn thuần sang chiến lược định giá dựa trên giá trị và chi phí tổng thể của khách hàng; xây dựng quy trình định giá khoa học.
- Nâng cấp chất lượng dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình giao hàng, lắp đặt, bảo hành; xây dựng mô hình "Kim tự tháp triết lý khách hàng"; nâng cao kỹ năng tư vấn của nhân viên bán hàng.
- Nâng cấp địa điểm, bầu không khí và thương hiệu: Thiết kế điểm bán khoa học, tạo dựng bầu không khí mua sắm hiện đại, gia tăng trải nghiệm trực tiếp cho khách hàng.
- Nâng cao năng lực truyền thông và trưng bày: Đẩy mạnh truyền thông marketing tích hợp (IMC), ứng dụng tiếp thị số, cá nhân hóa thông điệp chào hàng, tối ưu hóa trưng bày tại điểm bán (Visual Merchandising).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị tổ chức marketing như một chỉnh thể:
- Tăng cường sự phối hợp liên chức năng giữa bộ phận marketing với bộ phận mua hàng (Procurement), logistics, tài chính và nhân sự.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy khách hàng làm trung tâm.
- Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
- Thực thi chính sách kiểm soát nhu cầu kinh tế (ENT - Economic Needs Test) đối với các nhà bán lẻ điện máy có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng cam kết quốc tế.
- Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới thương mại và siêu thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp bán lẻ nội địa tiếp cận mặt bằng kinh doanh và nguồn vốn.
- Hỗ trợ sản phẩm điện máy sản xuất trong nước, quy định tỷ lệ trưng bày hàng hóa "Made in Vietnam" và đẩy mạnh cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
- Tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát hàng lậu, hàng giả, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về năng lực cạnh tranh marketing trong lĩnh vực thương mại bán lẻ dựa trên tiếp cận giá trị và tài sản tri thức.
- Xác lập khái niệm, nội hàm và cấu trúc năng lực cạnh tranh marketing của siêu thị điện máy bao gồm 4 cấu phần: marketing chiến lược, marketing chiến thuật, marketing động và marketing tổng thể/tổng lực.
- Thiết kế và phát triển thành công bộ thang đo lý thuyết đo lường các thành phần năng lực cạnh tranh marketing phù hợp với đặc thù của loại hình siêu thị chuyên doanh điện máy.
- Xác lập nhóm các yếu tố ảnh hưởng và các điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp bán lẻ tại các đô thị lớn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng phát triển, thị phần và năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên địa bàn Hà Nội từ năm 2013 đến 2020.
- Kiểm định mô hình nghiên cứu thực tế thông qua việc xử lý dữ liệu khảo sát từ hai nhóm đối tượng (nhà quản trị/chuyên gia và người tiêu dùng).
- Chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động marketing của 4 siêu thị/chuỗi điện máy điển hình (Trần Anh, Pico, HC, Thế giới di động).
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách quản lý nhà nước có giá trị ứng dụng thực tiễn cao nhằm phát triển hệ thống siêu thị điện máy Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu vào thị trường các quận nội đô thành phố Hà Nội, chưa khảo sát sâu khu vực ngoại thành hoặc mở rộng so sánh với các đô thị lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
- Phương pháp chọn mẫu sơ cấp sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, do đó tính đại diện có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi đặc điểm của tệp khách hàng tiếp cận.
- Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp và chuỗi siêu thị điện máy của Việt Nam, chưa có điều kiện phân tích sâu các mô hình bán lẻ điện máy xuyên biên giới thuần túy trực tuyến.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng kiểm định mô hình và thang đo năng lực cạnh tranh marketing siêu thị điện máy trên phạm vi toàn quốc.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công nghệ số mới (AI, Big Data, IoT) và mô hình bán lẻ đa kênh hợp nhất (Omnichannel Retailing) đối với năng lực marketing động của các doanh nghiệp bán lẻ trong bối cảnh hậu đại dịch và chuyển đổi số toàn diện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing có thể tham khảo khung lý thuyết marketing dựa trên giá trị, cấu trúc 4 bậc năng lực marketing và phương pháp thiết kế bộ thang đo kết hợp EFA/CFA.
- Nhà quản trị và Giám đốc Marketing (CMO) của các siêu thị/chuỗi bán lẻ điện máy: Tham khảo quy trình định giá dựa trên giá trị, mô hình tổ chức bộ máy marketing chuyên nghiệp, kỹ thuật trưng bày chào hàng và phương pháp đánh giá định kỳ mức độ thỏa mãn của khách hàng.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, Sở Công Thương Hà Nội): Sử dụng các đề xuất về quy hoạch hệ thống phân phối, thực thi công cụ kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT), và các cơ chế hỗ trợ hàng sản xuất nội địa trong hệ thống bán lẻ hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia cấu trúc năng lực cạnh tranh marketing của siêu thị điện máy thành những thành phần nào?
Luận án phân chia cấu trúc năng lực cạnh tranh marketing của siêu thị điện máy thành 4 thành phần chính:
- Năng lực cạnh tranh marketing chiến lược: Lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị giá trị, tổ chức bộ máy marketing và phát triển năng lực cốt lõi.
- Năng lực cạnh tranh marketing chiến thuật: Quản trị phối thức marketing bán lẻ (mặt hàng, giá, dịch vụ khách hàng, địa điểm - không khí cửa hàng, xúc tiến truyền thông và trưng bày).
- Năng lực cạnh tranh marketing động: Năng lực thích ứng, kiến tạo tri thức, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi mô hình kinh doanh.
- Năng lực cạnh tranh marketing tổng thể (tổng lực): Mức độ tổng hợp hiệu năng của các năng lực thành phần phản ánh qua vị thế thị trường và tăng trưởng thương mại.
2. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào và sử dụng phương pháp chọn mẫu gì?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 02 cuộc điều tra xã hội học độc lập bằng bảng hỏi:
- Nhóm 1: Các CMO, nhà quản trị marketing/kinh doanh tại các siêu thị điện máy, chuyên gia và nhà quản lý nhà nước trên địa bàn Hà Nội (đánh giá hiệu quả quản trị marketing).
- Nhóm 2: Người tiêu dùng trực tiếp mua sắm tại các siêu thị điện máy trên địa bàn Hà Nội (đánh giá giá trị khách hàng cảm nhận).
Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, quy mô mẫu xác định theo nguyên tắc của Hair et al. (2006).
3. Tiêu chuẩn phân hạng siêu thị chuyên doanh điện máy theo Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM được trình bày như thế nào?
Theo văn bản, tiêu chuẩn diện tích kinh doanh và danh mục hàng hóa cho siêu thị chuyên doanh gồm:
- Hạng I: Diện tích từ 1.000 $m^2$ trở lên.
- Hạng II: Diện tích từ 500 $m^2$ trở lên, danh mục hàng hóa từ 1.000 tên hàng trở lên.
- Hạng III: Diện tích từ 250 $m^2$ trở lên, danh mục hàng hóa từ 500 tên hàng trở lên.
Cả ba hạng đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn kiến trúc, phòng cháy chữa cháy, hệ thống kho bãi, thiết bị bảo quản và phương thức quản lý kinh doanh hiện đại.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy tại Hà Nội?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing chiến lược.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực marketing động.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing chiến thuật (mặt hàng, giá, dịch vụ, địa điểm/thương hiệu, truyền thông/trưng bày).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo và quản trị tổ chức marketing như một chỉnh thể.
- Nhóm kiến nghị hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với phát triển hệ thống siêu thị điện máy.
5. Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (2004) gồm những tiêu chí có trọng số cao nhất nào?
Trong bộ 10 tiêu chí (tổng hệ số 1,00), hai tiêu chí có trọng số cao nhất (cùng chiếm hệ số 0,15) là:
- Tham gia và vận hành hiệu suất cao chuỗi cung ứng của doanh nghiệp (0,15);
- Thực hành sản xuất và marketing trách nhiệm xã hội tốt nhất (0,15).
Các tiêu chí còn lại chiếm hệ số 0,10 (chất lượng mặt hàng, phát triển công nghệ, định giá dựa trên giá trị, sáng tạo sản phẩm mới, vị thế tài chính, dịch vụ khách hàng) và 0,05 (hình ảnh thương hiệu, phát triển thị phần).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Duy Kiên đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội. Công trình đã kết hợp thành công lý thuyết marketing dựa trên giá trị với lý thuyết năng lực động để xây dựng mô hình đo lường 4 thành phần và kiểm định thực tế qua nguồn dữ liệu sơ cấp phong phú. Các phát hiện thực trạng cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp và kiến nghị quản lý nhà nước được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào định hướng phát triển bền vững cho các doanh nghiệp bán lẻ điện máy Việt Nam giai đoạn đến năm 2025.