phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, nội dung luận án đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về quản trị marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và chuỗi cửa hàng tiện ích nói riêng. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị marketing của một số chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản trị marketing của chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. luan an 7 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.
Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài * Liên quan đến lý luận quản trị marketing có thể nêu một số công trình NC điển hình sau: - Marketing essentials, E. Jerome Mc Carthy and William D. Perreault (2017) [77]; - Principle of marketing, Philip Kotler & Gary Armstrong (2012) [86]; - Marketing management, Philip Kotler (2002) [89]; - Marketing management, Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2015) [92]; - Management Flow – A process theory of the knowledge – based firm, I.Nonaka et al (2008) [104] Các công trình nghiên cứu này đã xác lập quan điểm, nguyên lý quản trị MKT trong thời đại mới, phù hợp với bối cảnh kinh doanh và thị trƣờng thế kỷ XXI. Về nội dung, quản trị marketing đƣợc tiếp cận dựa trên giá trị và quá trình cung ứng giá trị cho KH gồm các quyết định quản trị MKT chiến lƣợc để lựa chọn xác định thị trƣờng mục tiêu, đề xuất và định vị giá trị thị trƣờng mục tiêu; các quyết định quản trị MKT chiến thuật để tạo lập, cung ứng thực hiện giá trị cung ứng cho KH; các quyết định tổ chức, phát triển nguồn lực và năng lực lãnh đạo, thực thi và kiểm soát quản trị marketing của DN.
Các nghiên cứu này chỉ ra vai trò và nội dung chủ yếu của quản trị marketing mà các DN cần triển khai phù hợp với bối cảnh mới nhằm nâng cao hiệu quả quản trị marketing và năng lực cạnh tranh của DN nói chung ở các Quốc gia phát triển. * Liên quan đến quản trị bán lẻ và marketing có thể nêu ra một số công trình tiêu biểu sau: - Retailing, Dale M.Wesley Balderson (1998) [95]; - Selling Today, W.Reece (2004) [98]; - Professional Sale Management, T.Anderson (2004) [75]; - Selling: Principles and Practices, Richard H. Buskirk (2006) [76]; - Retailing Management, P.Husty (2008) [87] Các công trình nghiên cứu đã chỉ rõ sự phát triển của bán lẻ, hệ thống bán lẻ trong điều kiện thị trƣờng cạnh tranh toàn cầu và khẳng định vị trí hạt nhân, yếu tố quyết định đến hiệu quả quản trị bán lẻ là quá trình triển khai các quyết định quản trị chủ yếu gồm: quyết định thị trƣờng và mạng bán lẻ; quyết định mặt hàng và dịch vụ bán lẻ; quyết định tổ chức lực lƣợng bán và phƣơng thức bán lẻ; quyết định nguồn lực và lãnh đạo, thực thi quản trị bán lẻ. Các nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ, tác động qua lại giữa quản trị bán lẻ và quản trị marketing của DNBL.
luan an 8 * Liên quan đến quản trị CCHTI có các công trình tiêu biểu sau: - 7-ELEVEN An Enterprise Case Study, Anitha Y Institute of information Technology- Bangalove Electronic City (2004) (nghiên cứu trƣờng hợp của các chuỗi cửa hàng 7- ELEVEN ) [79]; - Convenience store location planning and forecasting - a practical research agenda, Steven Wood and Sue Browne (2007) [117]; - Retail marketing strategy in the convenience store market, Thomas Volger (2016) [115]. Các công trình nghiên cứu đã nêu vị thế, sự cần thiết và vai trò của phát triển CCHTI trong những điều kiện của hội nhập quốc tế, thị trƣờng cạnh tranh toàn cầu và khẳng định vị trí then chốt của quản trị marketing trong quản trị phát triển CCHTI. Qua nghiên cứu tình huống cụ thể các công trình đã nêu phƣơng thức nội địa phát triển hệ thống BL hiện đại nói chung, CCHTI nói riêng (Tình huống phát triển CCHTI 7-Eleven); vị trí, nội dung xây dựng và triển khai chiến lƣợc MKT tạo định hƣớng cho thực hành quản trị MKT đạt mục tiêu giá trị cung ứng TT, lợi nhuận và thị phần của CCHTI (Tình huống chiến lƣợc MKT của CCHTI KD xăng dầu); vị trí và các yếu tố quan trọng của quản trị tác nghiệp KD (chủ yếu là quản trị MKT) của CCHTI là địa điểm phân bố, qui hoạch, trƣng bày hàng hóa, phƣơng pháp bán và xúc tiến thƣơng mại tại CHTV của chuỗi có khả năng tài chính và khả năng ứng dụng công nghệ KD hiện đại thấp (Tình huống điều tiết chiến lƣợc và qui hoạch vị trí của các nhà bán lẻ thực phẩm của Anh). Nhƣ vậy các công trình này đã nêu các luận cứ và một số nội dung cơ bản trong quản trị KD nhằm phát triển CCHTI có qui mô, vị thế khá và lớn; vận hành KD chủ yếu trên thị trƣờng các Quốc gia phát triển.
Những nghiên cứu ở trong nƣớc * Liên quan đến lý luận quản trị marketing và marketing thƣơng mại có các công trình điển hình: - Marketing căn bản, Trần Minh Đạo (2002) [15]; - Quản trị MKT, Trƣơng Đình Chiến (2012) [14]; - Marketing thương mại, Nguyễn Bách Khoa (2012) [31]; - Quản trị marketing định hướng giá trị, Lê Thế Giới (2014) [18]. Các công trình trên đã trở thành tài liệu giáo khoa trong đào tạo và điều hành thực tiễn quản trị marketing của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Các công trình nghiên cứu này luan an 9 chỉ ra quản trị marketing thực chất là quản trị nhu cầu thị trƣờng vì vậy về nội dung gồm các quyết định quản trị chủ yếu: quản trị thời cơ và chiến lƣợc MKT; quản trị các nỗ lực MKT tập trung vào quản trị SP/DV, quản trị định giá, quản trị phân phối, quản trị xúc tiến hỗn hợp; quản trị tổ chức và các nguồn lực MKT của các DN nói chung và đƣợc đề cập phù hợp với đặc trƣng tổ chức hoạt động của doanh nghiệp thƣơng mại (trong công trình của Nguyễn Bách Khoa). * Liên quan đến môi trƣờng, quản trị và marketing của các cơ sở bán lẻ hiện đại có một số công trình tiêu biểu sau: - Hoàn thiện thể chế môi trường kinh doanh, thực thi cam kết hội nhập quốc tế [71], Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triện dịch vụ bán buôn, bán lẻ của Việt Nam [62], Hoàn thiện quản lý nhà nước với hệ thống dịch vụ phân phối bán buôn bán lẻ [72].
Các công trình nghiên cứu này trên cơ sở đánh giá thực trạng cơ chế chính sách quản lý nhà nƣớc với TMBL đã đề xuất các định hƣớng, các giải pháp hoàn thiện môi trƣờng, chính sách quản lý Nhà nƣớc với phát triển TMBL nói chung và TMBL hiện đại nói riêng. - Nguyễn Bách Khoa (2003), Các loại hình tổ chức bán lẻ mới trong mô hình tổ chức thị trường nội địa ở nước ta [28]. Công trình nghiên cứu các mô hình tổ chức bán lẻ mới ở thị trƣờng Việt Nam nhƣ cửa hàng tổng hợp, cửa hàng giảm giá, cửa hàng chuyên doanh, siêu thị và cửa hàng tiện ích. Công trình tiếp cận nghiên cứu với mô hình bán lẻ mới – Cửa hàng đơn nguyên độc lập, chƣa đề cập đến mô hình tổ chức – CCHTI.
- Hồ Kim Hƣơng (2014), Hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuyển đổi các mô hình tổ chức bán lẻ Việt Nam [25]. Công trình nghiên cứu quá trình chuyển đổi và xác định xu hƣớng phát triển các mô hình tổ chức bán lẻ của Việt Nam trong hội nhập quốc tế. Công trình đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về chuỗi cửa hàng tiện lợi. Phân tích và đánh giá thực trạng chuỗi cửa hàng tiện lợi tại các khu đô thị mới của Hà Nội, điển hình ở ba khu đô thị mới: Định Công, Trung Hòa - Nhân Chính, Mỹ Đình.
Qua đó đã xác lập đƣợc các vấn đề đặt ra và đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm phát triển chuỗi cửa hàng thuận tiện tại các khu đô thị mới Hà Nội tạo cơ sở, điều kiện cho các chính sách quản lý Nhà nƣớc với loại hình bán lẻ này. - Phan Thị Thu Hoài (2008), Xu thế lựa chọn loại hình cửa hàng bán lẻ của người tiêu dùng theo cách tiếp cận marketing ở các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn luan an 10 thành phố Hà Nội [23]. Công trình đã nghiên cứu và xây dựng đƣợc một khung lý thuyết về hành vi lựa chọn điểm bán và nhân tố ảnh hƣởng đến lựa chọn cửa hàng để mua sắm của NTD, thực trạng hành vi và xu thế lựa chọn cửa hàng mua sắm của NTD trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Qua nghiên cứu hành vi chọn cửa hàng bán lẻ theo các mô hình lựa chọn và các nhân tố ảnh hƣởng tới lựa chọn cửa hàng bán lẻ của NTD trên địa bàn thành phố Hà Nội đã đề xuất các giải pháp marketing cho các doanh nghiệp TMBL trên địa bàn nội thành Hà Nội nhằm khai thác hiệu quả những đặc điểm và xu thế lựa chọn điểm bán và dịch vụ bán lẻ của NTD. - Lƣu Thị Minh Ngọc (2013), Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm tại cửa hàng bán lẻ tiện ích ở Việt Nam [46].
Công trình nghiên cứu khám phá những nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi mua sắm của ngƣời tiêu dùng ở Việt Nam tại cửa hàng bán lẻ tiện ích bằng cách điều tra, khảo sát ngƣời tiêu dùng tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Qua đó chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng và mức tác động đến hành vi mua sắm tại cửa hàng bán lẻ tiện ích nhƣ: chất lƣợng hàng hóa đảm bảo, chủng loại hàng hóa phong phú, về vệ sinh an toàn thực phẩm, giá bán lẻ hợp lý. - Bùi Thị Thu (2016), Ảnh hưởng của nhận thức thương hiệu đối với hành vi lựa chọn thương hiệu cửa hàng bán lẻ - nghiên cứu điển hình tại nội thành Thành phố Hà Nội [59]. Công trình đã nêu những tác động của nhận thức thƣơng hiệu đến hành vi lựa chọn thƣơng hiệu cửa hàng bán lẻ của ngƣời tiêu dùng.
Qua đó đƣa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cƣờng nhận thức để ngƣời tiêu dùng quyết định lựa chọn mua tại cửa hàng bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội. - Phạm Xuân Lan và Huỳnh Minh Tâm (2012), Đo lường các yếu tố tạo giá trị cảm nhận của khách hàng tại siêu thị Coopmart ở Thành phố Hồ Chí Minh [39]. Công trình nghiên cứu xác định các yếu tố tạo giá trị KH nói chung khi mua sắm tại các siêu thị ở Thành phố Hồ Chí Minh.