Chương 1: Tổng quan về phát triển công nghệ marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh Chương 2: Tóm lược một số vấn đề về phát triển công nghệ marketing bán lẻ của công ty thương mại Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng công nghệ marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển công nghệ marketing bán lẻ sản phẩm máy tính xách tay trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh 6 Luan van CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN LẺ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI 2.1 Công ty thương mại và hoạt động bán lẻ hàng hóa của công ty thương mại 2.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của công ty trong cơ chế thị trường 2.1 Khái niệm công ty Thương mại Có nhiều cách tiếp cận khái niệm công ty thương mại dưới các góc độ khác nhau.Nhưng ở đây ta nhấn mạnh hai góc độ tiếp cận Marketing: - Dưới góc độ Macro-Marketing: Công ty thương mại được hiểu là một công ty kinh doanh độc lập, được tổ chức theo quan điểm phân công lao động xã hội và Marketing thương mại theo định hướng thỏa mãn nhu cầu xã hội. - Dưới góc độ Micro-Marketing: Công ty thương mại được hiểu là một chỉnh thể, tổ chức và công nghệ tiếp thị bán hàng trên thị trường mục tiêu của nó là tổ hợp các DNTM( cửa hàng, trạm kho, trung tâm…) và các cơ cấu quản trị: văn phòng quản trị trung tâm, phòng ban quản trị chức năng, các trung tâm điều hành các đơn vị DNTM trực thuộc.2 Chức năng của công ty thương mại Xuất phát từ vị trí của công ty thương mại trong nề kinh tế thị trường là trung gian trong kênh phân phối và vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng làm rút ngắn khoảng cách đi lại và giảm chi phí thời gian mua sắm của khách hàng. Chính vì vậy xét về mặt tác nghiệp công ty thương mại nói chung có các nhóm chức năng chủ yếu được thể hiện theo sơ đồ sau: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chức năng của công ty thương mại (xem phụ lục4) 2.3 Vai trò Trong nền kinh tế thị trường các công ty thương mại giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. -Đáp ứng phục vụ nhu cầu người tiêu dùng: đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất vào lĩnh vực lưu thông đến tay người tiêu dùng và đi vào sử dụng.
-Kích thích sản xuất phát triển: Các công ty thương mại là cầu nối thông tin giữa người tiêu dùng và người sản xuất; tìm hiểu nhu cầu người tiêu dùng(cần gì? mong muốn gi?.) phản hồi đến nhà sản xuất(sản xuất gì? cung cấp sản phẩm như thế nào?.); kích thích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất - Thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ: Không ngừng tìm tòi, vận dụng các phương tiện khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại để nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng thỏa mãn tối đa nhu cầu người tiêu dùng. - Mở rộng quan hệ quốc tế: Liên doanh, liên kết với nước ngoài, thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu sang các nước trên khu vực và trên thế giới. 7 Luan van - Tạo tích lũy và tăng thu nhập kinh tế quốc dân tạo công ăn việc làm bảo vệ môi trường 2.4 Mục tiêu của các công ty thương mại trong nền kinh tế thị trường Mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu nhất định có thể khái quát các mục tiêu cơ bản sau: - Mục tiêu lợi nhuận: đây là mục tiêu quan trọng nhất đối với một công ty kinh doanh vì công ty muốn tồn tại và phát triển được thì phải có lợi nhuận. Như vậy lợi nhuận là điều kiện duy trì sự tồn tại lớn nhất, là hoạt động thúc đẩy doanh nghiệp dám chấp nhận rủi ro, mạo hiểm - Mục tiêu đảm bảo thế lực trong kinh doanh: Thế lực trong kinh doanh là chiếm lĩnh thị trường, hay mở rộng thị trường, đây là dấu hiệu đánh dấu sự phát triển của công ty trên thị trường, thể hiện vị thế và khả năng cạnh tranh của công ty.
Công ty càng có thể lực lớn thì càng có điều kiện để thể hiện mục tiêu lợi nhuận - Mục tiêu cung cấp hàng hóa dịch vụ: Công ty phải cung cấp được cho thị trường các sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu tức là công ty bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà mình có. Việc thực hiện mục tiêu này là điều kiện để thực hiện mục tiêu lợi nhuận, để thực hiện mục tiêu này công ty phải thường xuyên có sự thay đổi theo thị hiếu của người tiêu dùng và tình hình cạnh tranh trên thị trường - Mục tiêu an toàn xã hội: Công ty kinh doanh tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải nghĩ đến việc bảo vệ quyền lợi của các nhà cung cấp, các nhà đầu tư, khách hàng, đảm bảo môi trường doanh nghiệp không bị ô nhiễm. - Mục tiêu đạo đức kinh doanh: Ngoài sự ràng buộc của pháp luật công ty cần phải dung hòa quyền lợi của mình trong việc kiếm lời với quyền lợi của khách hàng 2.2 Khái quát về bán lẻ của công ty thương mại 2.1 Khái niệm về bán lẻ - Tiếp cận theo góc độ kinh tế Bán lẻ là bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng làm thay đổi hình thái giá trị hàng hóa từ hàng hóa sang tiền nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và thực hiện hiệu quả kinh doanh và quá trình bán hàng Với khái niệm này để nâng cao hiệu quả kinh tế và quá trình bán lẻ đòi hỏi các doanh nghiệp bán lẻ phải đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, nâng cao khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tiết kiệm chi phí trong quá trình bán lẻ. - Góc độ kỹ thuật – công nghệ 8 Luan van Bán lẻ hàng hóa là một tổ hợp công nghệ phức tạp được tính từ khi doanh nghiệp bán lẻ nhập hàng hóa vào cho đến khi kết thúc quá trình bán lẻ, hàng hóa được chuyển giao danh nghĩa sở hữu hàng hóa cho người tiêu dùng cuối cùng biến giá trị của hàng hóa thành giá trị xã hội, biến giá trị sử dụng tiềm năng của hàng hóa thành giá trị hiện thức của hàng hóa Với khái niệm này đòi hỏi các doanh nghiệp bán lẻ không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho người bán hàng.
Đồng thời tăng cường trang thiết bị nội bộ để cải thiện điều kiện lao động và nâng cao năng suất lao động. - Góc độ xã hội Bán lẻ là tổng hòa các mỗi quan hệ giữa người bán, cơ sở kinh doanh và khách hàng nhằm tạo lập, duy trì, phát triển các mối quan hệ Với khái niệm này đòi hỏi người bán hàng và doanh nghiệp bán lẻ không ngừng vun trồng khách hàng tạo điều kiện khách hàng mua được những hàng hóa, dịch vụ văn minh nhất, chi phí mua hàng thấp nhất và thỏa mãn tối đa nhu cầu, mục đích sử dụng. - Góc độ marketing Hành vi bán lẻ là bộ phận kết thúc về cơ bản của quá trình Marketing trong đó các chức năng của người bán thường là một cửa hàng, một cơ sở dịch vụ và người mua. Người tiêu dùng chủ yếu được định hướng thực hiện trao đổi hàng hóa và dịch vụ kinh tế nhằm mục đích cho tiêu dùng trực tiếp cá nhân, gia đình hoặc nhóm tổ chức xã hội 2.2 Bản chất và vai trò của bán lẻ Bán lẻ gồm tất cả các hoạt dộng liên quan đến việc bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng vào mục đích cá nhân, không kinh doanh.
Mọi tổ chức làm công việc bán lẻ, bất kể hàng hóa hay dịch vụ đó được bán ra như thế nào (bưu điện, trực tiếp hay qua điện thoại…) hay chúng được bán ở đâu (cửa hàng, ngoài phố, tại nhà người tiêu dùng…). Mặt khác người bán lẻ hay cửa hàng bán lẻ là mọi doanh nghiệp có khối lượng hàng hóa bán ra chủ yếu dưới hình thức bán lẻ 2.3 Các yếu tố cấu thành bán lẻ Quá trình bán lẻ hàng hóa là quá trình nhân viên bán hàng trực tiếp cung cấp cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các thiết bị phục vụ bán. Cấu thành của quá trình bán lẻ bao gồm: * Hàng hóa – dịch vụ: đây là yếu tố cấu thành cơ bản, quan trọng để tạo lập quá trình bán lẻ hàng hóa. Không có hàng hóa cũng đồng nghĩa với việc không tồn tại hành vi mua bán.
Mặt hàng kinh doanh trong cơ sở kinh doanh bán lẻ rất phong 9 Luan van phú và đa dạng, và nhiều chủng loại khác nhau được thể hiện chiều dài, chiều rộng, chiều sâu và độ bền tương hợp. * Mặt bằng, thiết bị và quy trình công nghệ Mặt bằng công nghệ bao gồm diện tích dành cho khách, diện tích nơi công tác và diện tích khác Thiết bị công nghệ: bao gồm thiết bị trưng bày, quảng cáo hàng hóa, thiết bị đo lường, thiết bị điều khiển, thiết bị thu tính tiền và thiết bị bảo quản Quy trình công nghệ: bao gồm công nghệ bán hàng truyển thống và công nghệ bán hàng tự chọn… * Sức lao động của nhân viên bán hàng: sức lao động của nhân viên bán hàng được sử dụng qua lao động kỹ thuật (cân đo đong đếm…) và lao động phục vụ (đón tiếp khách, xác định yêu cầu, giới thiệu hàng hóa…) cùng với lao động vô hiệu. * Sức lao động của khách hàng tham gia vào quá trình bán lẻ: gồm chi phí lao động của khách hàng trong mua sắm, lựa chọn hàng hóa là những chi phí lao động của khách hàng tham gia góp ý, điều tra nhu cầu với cơ sở kinh doanh bán lẻ. Các yếu tố được thể hiện một cách đồng thời hoàn chỉnh nghiệp vụ bán lẻ.
Mối liên hệ được thể hiện qua 2 sơ đồ: Sơ đồ 2.2: Các yếu tố cấu thành quá trình bán lẻ trong hệ thống bán hàng kín truyền thống( xem phụ lục 4) Sơ đồ 2.3: Các yếu tố cấu thành quá trình bán lẻ trong hệ thống bán hàng tiến bộ( xem phụ lục 4) 2.4 Đặc trưng của quá trình bán lẻ Đặc trưng lớn nhất đó là hàng hóa sau quá trình bán được đưa vào tiêu dùng, kết thúc vòng chu chuyển hàng hóa.