Luận án tiến sĩ về sự tham gia của hộ gia đình trong chuỗi cửa hàng tiện ích tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò của hộ gia đình trong kinh doanh bán lẻ truyền thống và sự tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích tại Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.1.1. Chuỗi cửa hàng tiện ích

1.1.2. Sự tham gia

1.1.3. Sự hài lòng của người tham gia

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1. Chuỗi cửa hàng tiện ích

1.2.2. Sự tham gia

1.2.3. Sự hài lòng của người tham gia

1.3. Khoảng trống cần nghiên cứu

2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THAM GIA CỦA HỘ GIA ĐÌNH KINH DOANH BÁN LẺ TRUYỀN THỐNG VÀO CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH

2.1. Sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống vào chuỗi cửa hàng tiện ích

2.1.1. Chuỗi cửa hàng tiện ích

2.1.2. Hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

2.1.3. Sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống vào chuỗi cửa hàng tiện ích

2.2. Sự hài lòng của người tham gia

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống vào chuỗi cửa hàng tiện ích

2.4. Mô hình sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống vào chuỗi cửa hàng tiện ích và giả thuyết nghiên cứu

2.4.1. Mô hình sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ vào chuỗi cửa hàng tiện ích

2.4.2. Giả thiết nghiên cứu

3. Chương 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Nghiên cứu điển hình chuỗi cửa hàng tiện ích có sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

3.4.1. Giới thiệu về chuỗi cửa hàng tiện ích G7 Mart

3.4.2. Phương pháp và nội dung nghiên cứu

3.4.3. Kết quả nghiên cứu chuỗi cửa hàng tiện ích G7 Mart có sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống tại Việt Nam

3.4.4. Những phát hiện ra từ nghiên cứu mô hình chuỗi cửa hàng tiện ích có sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

3.5. Các khái niệm nghiên cứu và thang đo

3.5.1. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến động cơ tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

3.5.2. Sự tham gia

3.5.3. Động cơ tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống vào chuỗi cửa hàng tiện ích

3.5.4. Sự hài lòng của người tham gia

3.6. Đánh giá các thang đo

3.6.1. Đánh giá sơ bộ định tính

3.6.2. Đánh giá sơ bộ thang đo định lượng

3.7. Điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu

3.8. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.8.1. Xác định mẫu nghiên cứu chính thức

3.8.2. Công cụ thu thập dữ liệu - Bảng câu hỏi

3.8.3. Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu

3.8.4. Phân tích dữ liệu

4. Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ THAM GIA CỦA HỘ GIA ĐÌNH KINH DOANH BÁN LẺ TRUYỀN THỐNG VÀO CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH

4.1. Thống kê mô tả mẫu

4.2. Kết quả về mức độ am hiểu về sự tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích

4.3. Kiểm định dạng phân phối của thang đo

4.4. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến động cơ tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống vào chuỗi cửa hàng tiện ích

4.5. Động cơ tham gia

4.6. Sự hài lòng của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống đã tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích

4.7. Mức độ tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

4.8. Kiểm định hệ số tương quan

4.9. Kiểm định giả thuyết

4.9.1. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến động cơ tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống vào chuỗi cửa hàng tiện ích

4.9.2. Động cơ tham gia giữa hộ gia đình kinh doanh bán lẻ đã tham gia chuỗi và hộ gia đình chưa tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích

4.9.3. Mối quan hệ giữa động cơ tham gia và mức độ tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

4.9.4. Mối quan hệ giữa sự hài lòng của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống với động cơ tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích

4.9.5. Mức độ tham gia phụ thuộc sự hài lòng của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

4.10. Kết quả kiểm định giả thuyết

5. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

5.1. Kết quả nghiên cứu chính của luận án

5.2. Những đóng góp về mặt lý luận

5.3. Những đóng góp về mặt thực tiễn

5.4. Hàm ý đề xuất cho chủ doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng tiện ích

5.5. Nghiên cứu động cơ tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

5.6. Xây dựng lòng tin với hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

5.7. Các đề xuất cơ bản cho hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống nhằm tăng cường sự tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích

5.7.1. Nâng cao nhận thức về mô hình chuỗi cửa hàng tiện ích có sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống

5.7.2. Phát huy thế mạnh cạnh tranh nhằm thu hút sự đầu tư hợp tác từ phía doanh nghiệp vận doanh chuỗi

5.7.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh cho hoạt động của cửa hàng

5.7.4. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý

5.7.5. Xây dựng tinh thần hợp tác, đảm bảo cam kết bền vững

5.8. Các kiến nghị chủ yếu đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm tăng cường sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ vào chuỗi của hàng tiện ích tại Việt Nam

5.8.1. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá để hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống hiểu được lợi ích khi tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích

5.8.2. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư trong nước

5.8.3. Xây dựng các tiêu chuẩn cho cửa hàng tiện ích

5.8.4. Xây dựng khung khổ pháp lý nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia vào mô hình chuỗi cửa hàng tiện ích có sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ

5.8.5. Xây dựng các chính sách hỗ trợ về tín dụng cho doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng tiện ích

5.8.6. Xây dựng mối liên hệ giữa doanh nghiệp vận doanh chuỗi cửa hàng tiện ích và các cơ quan quản lý

5.9. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của chuỗi cửa hàng tiện ích tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, với nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng cao. Hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu. Tuy nhiên, sự tham gia của họ vào chuỗi cửa hàng tiện ích vẫn còn hạn chế. Việc nghiên cứu và tăng cường sự tham gia này không chỉ giúp nâng cao doanh thu cho các hộ gia đình mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường bán lẻ. Theo các chuyên gia, việc kết hợp giữa bán lẻ truyền thốngbán lẻ hiện đại sẽ tạo ra một mô hình kinh doanh hiệu quả, giúp các hộ gia đình duy trì thu nhập và phát huy giá trị truyền thống trong thương mại. "Phát triển chuỗi cửa hàng tiện ích cần phải đi đôi với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống".

1.1. Xu hướng phát triển chuỗi cửa hàng tiện ích

Các chuỗi cửa hàng tiện ích tại Việt Nam đang phát triển theo hai xu hướng chính. Xu hướng đầu tiên là sự kết hợp giữa nhượng quyền thương mại và sự tham gia của hộ gia đình. Điều này cho phép các hộ gia đình sử dụng tài sản và nhân lực của mình để tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích, từ đó tạo ra công ăn việc làm và thu nhập ổn định. Xu hướng thứ hai là sự đầu tư mạnh mẽ từ các tập đoàn thương mại quốc tế vào việc phát triển chuỗi cửa hàng tiện ích mới. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức cho các hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống, khi họ phải cạnh tranh với các mô hình kinh doanh hiện đại hơn. "Sự phát triển của chuỗi cửa hàng tiện ích không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu tất yếu trong bối cảnh kinh tế hiện nay".

II. Động cơ tham gia của hộ gia đình

Nghiên cứu chỉ ra rằng động cơ tham gia của hộ gia đình vào chuỗi cửa hàng tiện ích chủ yếu xuất phát từ nhu cầu cải thiện tiêu dùng và tăng cường doanh thu. Các hộ gia đình mong muốn có một nguồn thu nhập ổn định và bền vững từ việc tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích. Hơn nữa, sự tham gia này còn giúp họ tiếp cận với các sản phẩm và dịch vụ chất lượng hơn, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng. "Động cơ tham gia không chỉ đơn thuần là lợi ích kinh tế mà còn là sự kết nối với cộng đồng và phát triển bền vững". Việc hiểu rõ động cơ này sẽ giúp các doanh nghiệp xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả hơn, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.

2.1. Mối quan hệ giữa động cơ tham gia và sự hài lòng

Mối quan hệ giữa động cơ tham gia và sự hài lòng của hộ gia đình là rất quan trọng. Khi các hộ gia đình cảm thấy hài lòng với việc tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích, họ sẽ có xu hướng tiếp tục tham gia và thậm chí mở rộng quy mô kinh doanh của mình. Nghiên cứu cho thấy rằng hành vi tiêu dùng của khách hàng cũng bị ảnh hưởng bởi sự hài lòng của các hộ gia đình. "Sự hài lòng của khách hàng không chỉ đến từ chất lượng sản phẩm mà còn từ sự phục vụ tận tình của các hộ gia đình kinh doanh bán lẻ". Do đó, việc nâng cao sự hài lòng của hộ gia đình sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển bền vững của chuỗi cửa hàng tiện ích.

III. Giải pháp tăng cường sự tham gia

Để tăng cường sự tham gia của hộ gia đình vào chuỗi cửa hàng tiện ích, cần có những giải pháp cụ thể và thiết thực. Một trong những giải pháp quan trọng là xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư cho các hộ gia đình. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp các khoản vay ưu đãi, hỗ trợ đào tạo và nâng cao kỹ năng quản lý cho các hộ gia đình. "Chính sách hỗ trợ cần phải được thiết kế sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của các hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống". Bên cạnh đó, việc tăng cường tuyên truyền về lợi ích của việc tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích cũng rất cần thiết. Các hộ gia đình cần được thông tin đầy đủ về các cơ hội và lợi ích mà họ có thể nhận được khi tham gia vào mô hình này.

3.1. Xây dựng lòng tin với hộ gia đình

Xây dựng lòng tin giữa các doanh nghiệp và hộ gia đình là một yếu tố quan trọng trong việc tăng cường sự tham gia. Các doanh nghiệp cần phải chứng minh được rằng họ có thể mang lại lợi ích thực sự cho các hộ gia đình khi tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc cung cấp các thông tin minh bạch về lợi nhuận, chi phí và các rủi ro có thể xảy ra. "Lòng tin sẽ giúp các hộ gia đình cảm thấy an tâm hơn khi quyết định tham gia vào chuỗi cửa hàng tiện ích". Khi lòng tin được xây dựng, các hộ gia đình sẽ có xu hướng tham gia nhiều hơn và đóng góp tích cực vào sự phát triển của chuỗi cửa hàng tiện ích.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ tăng cường sự tham gia của hộ gia đình kinh doanh bán lẻ truyền thống vào chuỗi cửa hàng tiện ích tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƢỚC 1. Chuỗi cửa hàng tiện ích Trên thế giới có rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về chuỗi cửa hàng tiện ích. Theo quan điểm nghiên cứu chuỗi cửa hàng tiện ích định hướng người tiêu dùng, tính tiện ích của chuỗi cửa hàng được đề cập như bất cứ điều gì giúp người tiêu dùng để giảm bớt thời gian và nỗ lực của mình trong quá trình mua sắm của họ, chủ yếu tập vào các thị trường sản phẩm [17], [36], [110].

Theo các nghiên cứu này, một số yếu tố có ảnh hưởng đến cửa hàng tiện ích như sở thích tiêu dùng. Cuộc sống của người tiêu dùng đã trở nên phức tạp với ít thời gian cho việc mua sắm [33]. Ngoài ra, phụ nữ đang làm việc bên ngoài nhà của họ nhiều hơn, có nghĩa là ít thời gian nhưng thu nhập cao hơn [31]. Tất cả những điều kiện này đã dẫn người tiêu dùng tìm kiếm những cách thức mới để đơn giản hóa cuộc sống của họ trong một môi trường hiện đại và căng thẳng.

Quan điểm nghiên cứu thứ hai về chuỗi cửa hàng tiện ích là nghiên cứu vấn đề bảo trợ và lựa chọn cửa hàng [86]. Một vài nghiên cứu cho rằng một số thuộc tính ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng tại các cửa hàng tiện ích như dịch vụ, chất lượng sản phẩm, không khí cửa hàng, vị trí cửa hàng, mức giá, tốc độ kiểm tra, giờ hoạt động, thái độ thân thiện của nhân viên bán hàng và bãi đỗ xe. Một số nghiên cứu khác lại đề cập đến ảnh hưởng của giá cả đến lựa chọn mua sắm của người tiêu dùng tại chuỗi cửa hàng tiện ích. Ở góc độ nghiên cứu này một số nghiên cứu đã đề cập đến mối quan hệ tích cực giữa giá cả và nhận thức chất lượng sản phẩm [44], mối quan hệ quan trọng giữa dịch vụ giá thấp và lựa chọn cửa hàng bán lẻ [75], tuy nhiên nghiên cứu này chưa chỉ ra được bằng chứng về mối quan hệ giữa giá thấp với việc lựa chọn cửa hàng.

Điều này có thể được giải thích bởi vì phản ứng của người tiêu dùng với giá thấp có thể thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm và định dạng bán lẻ. 19 z Hơn nữa, người tiêu dùng nhận thức về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cũng được tìm thấy có liên quan tích cực vào việc phát triển cửa hàng tiện ích [25]. Các nghiên cứu khác cho thấy rằng nhân khẩu học của người tiêu dùng cũng có thể liên quan đến lựa chọn cửa hàng [32], mặc dù không có sự nhất trí về mối quan hệ này. Quan điểm nghiên cứu thứ ba là nghiên cứu chuỗi cửa hàng tiện ích dưới góc độ xem xét thuận tiện trong một thiết lập dịch vụ và xác định nó như "Tất cả các loại tiện ích mà giảm thời gian của người tiêu dùng hay nỗ lực trong mua sắm, chẳng hạn như giờ hoạt động, hoặc các nguồn tín dụng, thuộc về lĩnh vực dịch vụ tiện lợi" [29], với các thuộc tính như địa điểm, giờ hoạt động, thanh toán điều kiện, dịch vụ và hỗ trợ nhân viên, bãi đậu xe và truy cập cửa hàng, tất cả thuộc về khái niệm về dịch vụ thuận tiện.

Người tiêu dùng nhận thức thuận tiện được tìm thấy có tác động tích cực đến sự hài lòng của họ với dịch vụ cung cấp [29]. Ngoài ra còn có một số thuộc tính khác trong nghiên cứu về cửa hàng tiện ích [72], [90], những nghiên cứu này cho thấy rất có một số các thuộc tính nổi bật để cung cấp sự hài lòng của khách hàng với cửa hàng tiện ích, chẳng hạn như dịch vụ khách hàng, vệ sinh cửa hàng, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn cá nhân, văn minh thương mại, phong cách bán hàng chuyên nghiệp và cách trưng bày sản phẩm [95]. Bên cạnh đó trong nghiên cứu của mình, Bellenger và cộng sự cũng cho rằng thuận tiện trong bối cảnh bán lẻ là một cấu trúc đa chiều và các tác giả phát triển một mô hình bán lẻ thuận tiện với bốn kích thước: truy cập thuận tiện, tìm kiếm thuận tiện, sở hữu tiện ích và giao dịch thuận tiện. Truy cập thuận tiện liên quan đến tốc độ và cách thức dễ dàng mà người tiêu dùng có thể tiếp cận một cửa hàng bán lẻ tiện ích, nó xem xét các thuộc tính như vị trí dễ tiếp cận, tính sẵn có bãi đậu xe, giờ mở cửa, khoảng cách cửa hàng, điện thoại và truy cập Internet.

Tốc độ được hiểu là thời gian mà người tiêu dùng liên hệ với các cửa hàng tiện ích ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự lựa chọn cửa hàng, bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng tiếp cận dễ dàng có một mối tương quan cao với lựa chọn một cửa hàng mua sắm [32]. Ngoài sự thuận tiện về vị trí, ưu đãi tiện ích khác được cung cấp bởi các nhà bán lẻ, chẳng hạn như có bãi đậu xe rộng rãi, có thể thu hút khách hàng quen đến một cửa hàng [59]. Tìm kiếm tiện 20 z ích là sự dễ dàng tìm và lựa chọn sản phẩm mà người tiêu dùng tìm kiếm và có ý muốn mua. Thuộc tính này xem xét giúp người tiêu dùng tìm thấy ngay sản phẩm thông qua bố trí tập trung bán hàng, thiết kế cửa hàng thông minh, nhân viên bán hàng có kiến thức, hệ thống tương tác với khách hàng, đặc biệt là giới thiệu sản phẩm, đóng gói và báo giá.

Một nghiên cứu cho thấy khi đi mua sắm tại các cửa hàng tiện ích, khách hàng muốn nhân viên lịch sự và hữu ích, nhưng không quá thân thiện để họ không tham gia vào cuộc đàm thoại kéo dài [100]. Tài liệu khác cho thấy rằng đánh giá của người tiêu dùng về bầu không khí của các cửa hàng cũng ảnh hưởng đến nhận thức của họ về giá trị và ý định quyết định mua hàng tại cửa hàng của họ [55]. Sở hữu tiện ích là tốc độ và dễ dàng mà người tiêu dùng có thể có được sản phẩm mong muốn. Một cửa hàng cung cấp cho người tiêu dùng sở hữu thuận tiện bằng tập hợp chủng loại phong phú, đa dạng về hàng hóa và dịch vụ trong một cửa hàng.

Trong các tài liệu nghiên cứu, một số nghiên cứu đã tìm thấy rằng phân loại hàng hóa là nhân tố ảnh hưởng tích cực đến lựa chọn cửa hàng bán lẻ [16] và được tìm thấy trong một số trường hợp thậm chí còn quan trọng hơn giá cả tại các cửa hàng tiện ích. Giao dịch thuận tiện liên quan đến tốc độ và dễ dàng mà người tiêu dùng có thể thực hiện hoặc sửa đổi các giao dịch. Một khi người tiêu dùng lựa chọn một cửa hàng, và lựa chọn sản phẩm mà họ muốn mua, họ vẫn phải tham gia vào một giao dịch để hoàn thành việc mua. Giao dịch thuận tiện liên quan đến phương thức thanh toán khác nhau, dịch vụ thanh toán nhanh chóng, nhân viên được đào tạo tốt, và hệ thống dịch vụ cũng được thiết kế.

Các yếu tố tiết kiệm thời gian, thanh toán nhanh cũng ảnh hưởng đến lựa chọn cửa hàng tiện ích. Ngoài ra, người tiêu dùng cũng thích nói chuyện với nhân viên bán hàng, và tìm kiếm một trải nghiệm xã hội bên ngoài nhà của họ, do đó điều này có thể một số người mua hàng lựa chọn mua hàng tại các cửa hàng, trong đó họ tìm thấy nhân viên bán hàng thân thiện [101]. Trong thực tế, một nghiên cứu tìm thấy một rằng có một mối tương quan tích cực giữa nhận thức của người tiêu dùng về thái độ của nhân viên bán hàng, nhận thức chất lượng và sự trung thành với các cửa hàng [68]. 21 z Trong một số nghiên cứu khác về chuỗi cửa hàng tiện ích, một số tác giả đã thể hiện sự cần thiết phải nghiên cứu nhiều hơn trong thị trường mới nổi [39], tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu về cửa hàng tiện ích đã được tổ chức tại các thị trường phát triển như Mỹ [29], Châu Âu [104], và Nhật Bản [90].

Trong nghiên cứu của mình, Seiders đưa ra cơ sở lý thuyết và điểm khởi đầu cho người tiêu dùng khám phá các thuộc tính cho cửa hàng tiện ích trong một bối cảnh quốc gia khác nhau [95]. Các nghiên cứu chỉ ra rằng người tiêu dùng gán cho thuộc tính cửa hàng tiện ích trên khắp các quốc gia có thể khác nhau do sự khác biệt về kinh tế và văn hóa. Sự tham gia Sự tham gia, hợp tác là mức độ sẵn sàng tham gia vào hoạt động của mỗi bên [65]. Theo Mohr và Spekman, các bên tham gia trong mối quan hệ hợp tác nên cùng nhau tham gia vào việc xây dựng kế hoạch cho tất cả các hoạt động có liên quan đến nhau [80].

Sự tham gia, hợp tác có thể hiểu là sự liên kết để thực hiện và giám sát các quyết định bằng nỗ lực của của các bên. Sự tham gia, hợp tác có liên quan đến sự phát triển và làm tăng ý thức của người tham gia trong việc kiểm soát các vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của họ, giúp họ học tập cách lập kế hoạch và thực hiện nó trên phạm vi rộng hơn [88]. Hợp tác được coi là một yếu tố quan trọng để tăng cường các mối quan hệ làm việc [99]. Ví dụ, trong các kênh phân phối, sự hợp tác giữa các công ty thành viên là một yêu cầu của các tổ chức tham gia vào một hệ thống và duy trì các mối quan hệ làm việc [99].

Hợp tác giữa bên nhận quyền và bên nhượng quyền là điều cần thiết cho hệ thống nhượng quyền phát triển thịnh vượng. Mong muốn làm việc cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau là yếu tố rất quan trọng cho sự thành công của cả hai bên nhượng quyền và bên nhận quyền. Một môi trường hợp tác sẽ giúp tăng cường sự phối hợp và tạo ra hiệu suất tốt hơn của hệ thống nhượng quyền thương mại [107]. Ngoài ra, người ta đã chứng minh được rằng các thành viên của công ty mua bán thường sẵn sàng tham gia vào hợp tác để duy trì một mối quan hệ hai bên cùng có lợi [78].

Có quan hệ hợp tác với các đại lý có thể làm giảm chi phí cho bên nhượng 22 z quyền (chi phí phối hợp và thích ứng) [66]. Hơn nữa, hợp tác đóng một vai trò quan trọng trong hiệu suất của hệ thống nhượng quyền thương mại [42]. Hợp tác trong một hệ thống nhượng quyền thương mại là chủ đề được rất nhiều các nhà nghiên cứu và các học viên quan tâm [42].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về sự tham gia của hộ gia đình trong chuỗi cửa hàng tiện ích tại Việt Nam" của tác giả Lưu Thị Minh Ngọc, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS. Hoàng Văn Hải, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2014. Nghiên cứu này tập trung vào việc tăng cường sự tham gia của hộ gia đình trong các chuỗi cửa hàng tiện ích, một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của hộ gia đình trong chuỗi cung ứng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự tham gia này, từ đó tạo ra lợi ích cho cả hộ gia đình và doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của hộ gia đình trong các mô hình kinh doanh, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Luận văn về quy trình đón tiếp và phục vụ khách tại bộ phận lễ tân khách sạn Continental", nơi phân tích quy trình phục vụ khách hàng, hay "Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương", nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên trong ngành ngân hàng, và "Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam", bài viết này cung cấp cái nhìn về năng suất lao động trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia và hiệu quả trong quản trị kinh doanh.