Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất và chế biến gỗ tại Việt Nam đã có sự phát triển nhanh chóng, trở thành ngành xuất khẩu mũi nhọn thứ 5 trong nền kinh tế (sau dầu thô, dệt may, giày da và thủy sản), với các thị trường tiêu thụ chính chiếm trên 70% tổng kim ngạch gồm Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc và Nhật Bản. Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành gỗ đạt gần 6,5 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2013. Cùng với việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Gỗ nhiệt đới Quốc tế (ITTO) vào ngày 24/06/2014, yêu cầu cạnh tranh và hội nhập quốc tế ngày càng gia tăng.

Trong nhóm sản phẩm gỗ công nghiệp, ván sợi nhân tạo MDF (Medium Density Fiberboard) là mặt hàng có nhu cầu sử dụng tăng bình quân 30%/năm. Cả nước tiêu thụ khoảng 1 triệu m³ gỗ nhân tạo mỗi năm (MDF chiếm 50%), nhưng nguồn cung nội địa chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần còn lại phụ thuộc vào hàng nhập khẩu từ Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Trung Quốc.

Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị là một trong những đơn vị sản xuất ván ép MDF trọng điểm với công suất ban đầu 60.000 m³/năm. Tính đến ngày 29/12/2014, sản lượng sản xuất của công ty đạt 77.259 m³ (đạt 103% kế hoạch năm), sản lượng tiêu thụ đạt 76.485 m³ (đạt 102% kế hoạch), trong đó xuất khẩu chiếm 30,7%. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu trong nước (MDF Gia Lai, MDF Việt - Trung, VRG Dongwha) và ván nhập khẩu giá rẻ, việc tổ chức và hoàn thiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các lý luận chung, cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị.
  3. Phân tích chính sách tiêu thụ sản phẩm ở thị trường trong nước và nước ngoài của công ty giai đoạn 2012 – 2014.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm gỗ MDF của công ty ở cả hai thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tiêu thụ, chính sách phân phối, giá cả, thị trường và kết quả tài chính từ tiêu thụ sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị (Khu công nghiệp Nam Đông Hà, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tiếp cận khái niệm tiêu thụ sản phẩm theo hai giác độ: theo nghĩa hẹp (bán hàng, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để thu tiền về) và theo nghĩa rộng (quá trình kinh tế gồm chuỗi khâu liên kết từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, chuẩn bị sản xuất, cung ứng đến bán hàng và dịch vụ sau bán). Về bản chất, tiêu thụ là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị hàng hóa từ Hàng sang Tiền ($H - T$).

Quy trình tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp được mô hình hóa thành 7 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu thị trường (xác định tổng cầu, đối thủ cạnh tranh và thị hiếu người tiêu dùng).
  2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
  3. Chuẩn bị hàng hóa xuất bán (tiếp nhận, phân loại, dán nhãn, đóng gói, bảo quản và ghép đồng bộ).
  4. Lựa chọn hình thức và kênh tiêu thụ (kênh trực tiếp hoặc kênh gián tiếp).
  5. Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ bán hàng (quảng cáo, chào hàng, hội chợ, khuyến mại).
  6. Tổ chức hoạt động bán hàng (quản trị tâm lý người mua qua các giai đoạn: chú ý $\rightarrow$ quan tâm $\rightarrow$ nguyện vọng $\rightarrow$ quyết định mua).
  7. Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ.

Các công thức và chỉ tiêu kinh tế được sử dụng để đánh giá hoạt động tiêu thụ gồm:

  • Mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ: $\Delta Q = Q_{TT} - Q_{KH}$ và $% = \frac{Q_{TT}}{Q_{KH}} \times 100%$.
  • Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ: $K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$.
  • Phân tích biến động doanh thu theo giá bán và sản lượng: $\Delta D = D_1 - D_0 = \Delta D_p + \Delta D_q$, trong đó $\Delta D_p = (P_1 - P_0) \times Q_1$ và $\Delta D_q = P_0 \times Q_1 - D_0$.
  • Lợi nhuận tiêu thụ: $L = TR - TC = (P - Z) \times Q$.
  • Các chỉ số tài chính: Doanh lợi tiêu thụ (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), Vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu và Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.

Tổng quan tài liệu chỉ ra các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu về gạch men Cosevco Đà Nẵng hay nghiên cứu của Lê Đức Huy năm 2014 về Công ty CP Công nghiệp thực phẩm Huế) đã nêu được thực trạng bán hàng nhưng còn hạn chế trong việc phân tích chi tiết nguyên nhân biến động sản lượng hoặc chỉ tập trung vào mặt giá trị.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014, cơ cấu tổ chức và tài liệu từ Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (vietfores.org).
  • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với nhân sự tại các phòng ban chuyên môn (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, so sánh liên hoàn), phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp phân tích nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của hoạt động tiêu thụ đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội; làm rõ các nhóm nhân tố tác động gồm:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế (GDP, lạm phát, lãi suất), khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng.
  • Nhân tố chủ quan: Chất lượng sản phẩm, chính sách giá, phương thức thanh toán, hệ thống phân phối, uy tín doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh và thị hiếu khách hàng. Đồng thời, chương này tổng kết thực trạng ngành gỗ Việt Nam năm 2014: 10 tháng đầu năm 2014 kim ngạch xuất khẩu gỗ đạt 5 tỷ USD (tăng 13,8% so với cùng kỳ); các thị trường xuất khẩu lớn nhất gồm Hoa Kỳ (1,82 tỷ USD, chiếm 36,3%), Nhật Bản (791,2 triệu USD, chiếm 15,7%), Trung Quốc (722,6 triệu USD, chiếm 14,4%).

Chương II: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp (thành lập ngày 25/10/2005, tiền thân thuộc Tổng công ty Xây dựng Miền Trung, vốn điều lệ 344 tỷ đồng, mã cổ phiếu MDF giao dịch trên sàn UPCoM từ ngày 25/02/2011) và phân tích sâu thực trạng sản xuất, tiêu thụ trong 3 năm 2012 – 2014.

Chỉ tiêu lao động và tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
1. Lao động (Người) 223 229 255 +3,0 +11,4
- Đại học 62 70 72 +13,0 +3,0
- Cao đẳng 27 33 39 +22,0 +18,0
- Trung cấp 55 59 62 +7,3 +8,5
- Lao động phổ thông 79 67 80 -15,2 +19,4
2. Thu nhập bình quân (nghìn đồng/tháng) 8.353 6.366 7.379 -23,8 +13,7
- Lương 7.602 5.857 6.814 -23,0 +16,3
- Thưởng 751 509 565 -32,3 +11,0
3. Tài sản và Nguồn vốn (triệu đồng)
- Tài sản ngắn hạn 200.198 247.452 439.294 +23,6 +77,5
+ Tiền và tương đương tiền 123.719 132.062 184.664 +6,7 +39,8
+ Các khoản phải thu ngắn hạn 41.972 53.945 195.399 +28,5 +262,3
+ Hàng tồn kho 33.603 60.155 50.119 +79,0 -16,7
- Tài sản dài hạn 254.747 213.729 257.994 -16,1 +20,7
- Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 454.946 461.182 697.289 +1,4 +51,2
- Nợ phải trả 29.230 35.666 148.273 +22,0 +315,7
- Vốn chủ sở hữu 425.716 425.516 549.016 -0,05 +29,0
4. Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
- Tổng doanh thu 426.634 362.593 400.984 -15,0 +10,6
- Tổng chi phí 375.277 331.428 360.819 -11,7 +8,9
- Lợi nhuận trước thuế 50.113 29.317 37.351 -41,5 +27,4
- Thuế TNDN phải nộp 3.477 20 478 -99,4 +2.290,0
- Lợi nhuận sau thuế 46.636 29.297 37.935 -37,2 +29,5

Chỉ số hiệu quả hoạt động trong giai đoạn 2012 – 2014 biến động như sau:

  • Vòng quay các khoản phải thu giảm từ 10 vòng (2012) xuống 6,7 vòng (2013, kỳ thu tiền bình quân 53 ngày) và còn 2,0 vòng (2014, kỳ thu tiền 180 ngày). Nguyên nhân năm 2014 vòng quay giảm mạnh là do phát sinh khoản tiền đặt cọc thiết bị 120 tỷ đồng hạch toán ở mục trả trước người bán cho dự án mới.
  • Vòng quay các khoản phải trả giảm từ 14 vòng (2012) xuống 10,2 vòng (2013) và 2,7 vòng (2014).
  • Vòng quay hàng tồn kho từ 12,5 vòng (2012) giảm xuống 6 vòng (2013) và phục hồi lên 7,8 vòng (2014).
  • Vòng quay vốn lưu động giảm từ 2 vòng (2012) xuống 1,5 vòng (2013) và 1,0 vòng (2014) do tích trữ tiền mặt để chuẩn bị đầu tư dây chuyền nhà máy mới.

Về thực trạng tiêu thụ:

  • Tỷ trọng thị trường: Năm 2012 xuất khẩu chiếm 42,6% tổng doanh số; năm 2014 xuất khẩu chiếm 30,7% sản lượng tiêu thụ (76.485 m³). Thị trường xuất khẩu chính bao gồm Pakistan, Ấn Độ, Philippines, Bangladesh và khu vực Trung Đông. Thị trường nội địa tập trung ở miền Bắc, miền Nam và các cơ sở gia công đồ gỗ nội thất xuất khẩu.
  • Phát triển sản phẩm và kỹ thuật: Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất Formaldehyde tự cung cấp cho xưởng keo UF; nghiên cứu thành công các dòng keo chống ẩm E0, E1, E2; sản xuất các dòng ván MDF chống ẩm, carb P1, carb P2; lắp mới trục máy chà bóng bề mặt ván; đồng thời triển khai dự án mở rộng nhà máy MDF số 2 với tổng mức đầu tư 1.400 tỷ đồng, công suất 120.000 m³/năm tại Quán Ngang – Gio Linh.

Chương III: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm gỗ MDF tại thị trường nước ngoài của Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị

Chương 3 đưa ra định hướng và 5 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Nâng cao chất lượng nghiên cứu thị trường và chiến lược Marketing: Xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách, theo dõi biến động giá và tiêu chuẩn kỹ thuật tại các thị trường Trung Đông, Nam Á.
  2. Nâng cao chất lượng sản phẩm: Ổn định lực liên kết nội ván, kiểm soát chặt chẽ nồng độ phát thải formaldehyde theo tiêu chuẩn E0, E1, Carb P2 để đáp ứng các thị trường khó tính.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán ngoại thương và nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho đội ngũ Phòng Kinh doanh.
  4. Áp dụng thương mại điện tử vào quá trình tiêu thụ: Xây dựng hệ thống chào hàng B2B trực tuyến, kết nối đối tác quốc tế qua các sàn giao dịch thương mại.
  5. Cải thiện phương thức thanh toán và vận chuyển trong xuất khẩu: Đa dạng hóa hình thức thanh toán ngoài L/C, tối ưu hóa chi phí logistics và quản lý rủi ro tỷ giá.

Kết quả và giải pháp đề xuất

Kết quả chính từ nghiên cứu

Khóa luận đã phản ánh bức tranh hoạt động tiêu thụ và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị qua giai đoạn khủng hoảng và phục hồi (2012 – 2014):

  • Sản lượng tiêu thụ năm 2014 đạt 76.485 m³, vượt kế hoạch 2% (trong đó sản lượng sản xuất đạt 77.259 m³, vượt kế hoạch 3%).
  • Doanh thu có sự phục hồi từ mức đáy 362,5 tỷ đồng (năm 2013) lên 400,9 tỷ đồng (năm 2014, tăng 10,6%). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 37,9 tỷ đồng, tăng 29,5% so với năm 2013.
  • Cơ cấu tài chính duy trì tỷ lệ tự chủ cao: Vốn chủ sở hữu năm 2014 đạt 549 tỷ đồng (chiếm 78,7% tổng nguồn vốn), nợ phải trả là 148,2 tỷ đồng (chiếm 21,3%).
  • Nâng cấp thành công chuỗi giá trị nội bộ: Tự chủ nguồn nguyên liệu keo UF, sản xuất được các dòng sản phẩm chất lượng cao (MDF chống ẩm, E0, Carb P1, Carb P2) giúp giảm tồn kho từ 60,1 tỷ đồng (2013) xuống 50,1 tỷ đồng (2014).

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục duy trì các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho các dự án chế biến lâm sản và tăng cường xúc tiến thương mại quốc tế ngành gỗ.
  • Đối với chính quyền địa phương (Quảng Trị): Quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu rừng trồng bền vững (keo, tràm, bạch đàn), đảm bảo nguồn cung dăm gỗ ổn định cho nhà máy; hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho dự án MDF 2 tại Quán Ngang – Gio Linh.
  • Đối với Công ty: Tập trung hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng bề mặt ván, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu MDF VRG Quảng Trị tại thị trường Nam Á và Trung Đông, tối ưu hóa các điều khoản thanh toán quốc tế để rút ngắn thời gian thu hồi công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn dữ liệu: Phân tích dựa trên chuỗi số liệu tài chính và báo cáo nội bộ trong giai đoạn 2012 – 2014, chưa bao quát được các biến động kinh tế và thị trường gỗ giai đoạn sau 2015.
  • Phương pháp tiếp cận: Đề tài tập trung chủ yếu vào các chỉ tiêu định lượng thứ cấp và báo cáo kế toán, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng và đại lý trung gian bằng bảng hỏi chuẩn hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần theo dõi hiệu quả kinh doanh sau khi dự án mở rộng nhà máy số 2 (1.400 tỷ đồng, 120.000 m³/năm) đi vào vận hành chính thức, đồng thời đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với thị trường xuất khẩu ván MDF của Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Kinh tế Quốc tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất hoặc nghiên cứu chuỗi cung ứng ngành gỗ.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp chế biến gỗ và sản xuất vật liệu nhân tạo trong việc tham khảo mô hình tổ chức kênh phân phối, quản lý vốn lưu động và chiến lược phát triển sản phẩm ván MDF chống ẩm, tiêu chuẩn phát thải thấp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu vốn và các chỉ số vòng quay hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất ván MDF niêm yết trên sàn UPCoM.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Vốn điều lệ của công ty là 344 tỷ đồng (ban đầu khi thành lập năm 2005 là 80 tỷ đồng). Tại thời điểm năm 2014, vốn chủ sở hữu đạt 549,016 tỷ đồng (chiếm 78,7% tổng nguồn vốn) và nợ phải trả là 148,273 tỷ đồng (chiếm 21,3%).

2. Kết quả sản xuất và tiêu thụ ván MDF của công ty trong năm 2014 đạt bao nhiêu so với kế hoạch? Tính đến ngày 29/12/2014, sản lượng sản xuất đạt 77.259 m³ (đạt 103% kế hoạch năm); sản lượng tiêu thụ đạt 76.485 m³ (đạt 102% kế hoạch), trong đó kim ngạch xuất khẩu chiếm 30,7% sản lượng tiêu thụ.

3. Tại sao vòng quay các khoản phải thu của công ty năm 2014 giảm mạnh xuống còn 2 vòng (kỳ thu tiền 180 ngày)? Số vòng quay khoản phải thu giảm mạnh do trong năm 2014 công ty đã thực hiện chuyển khoản tiền đặt cọc mua sắm thiết bị trị giá 120 tỷ đồng, được hạch toán trong mục trả trước cho người bán phục vụ dự án đầu tư mới. Khoản mục này chỉ được tất toán khi dự án hoàn thành và bàn giao tài sản.

4. Doanh nghiệp đã có những cải tiến kỹ thuật và dòng sản phẩm mới nào trong giai đoạn 2013 – 2014? Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất Formaldehyde để chủ động nguyên liệu sản xuất keo UF; sản xuất thành công các loại keo chống ẩm E0, E1, E2; thương mại hóa các dòng ván MDF chống ẩm, carb P1, carb P2; và lắp đặt thêm trục máy chà bóng giúp tăng độ phẳng và độ bóng bề mặt ván.

5. Sản phẩm ván MDF của công ty được xuất khẩu chủ yếu sang những thị trường quốc tế nào? Sản phẩm ván MDF VRG Quảng Trị được xuất khẩu chủ yếu sang các quốc gia thuộc khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Trung Đông, cụ thể là Pakistan, Ấn Độ, Philippines, Bangladesh và một số thị trường Trung Đông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quý Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị giai đoạn 2012 – 2014. Qua việc phân tích các chỉ tiêu sản lượng, tài chính và chính sách thị trường, đề tài đã chỉ ra sự phục hồi của công ty trong năm 2014 với sản lượng tiêu thụ đạt 76.485 m³ và doanh thu 400,9 tỷ đồng. Các giải pháp đề xuất về nghiên cứu thị trường, nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm và hoàn thiện phương thức thanh toán xuất khẩu bám sát với thực trạng và định hướng mở rộng sản xuất của doanh nghiệp.