đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. Doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh, có kế hoạch quản lý phân bổ sử dụng vốn một cách hợp lý và cụ thể để mở rộng thêm mô sản xuất và lĩnh vực hoạt động. Đây là những yếu tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến vấn đề bảo vệ và phát triển vốn. Hiệu quả sử dụng vốn bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội: Hiệu quả kinh tế: Thể hiện mối quan hệ tương đồng giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu về.
Hiệu quả sử dụng vốn càng cao khi lợi nhuận thu được càng lớn so với chi phí và tỷ suất sinh lời lớn hơn chi phí huy động vốn trên thị trường. Hiệu quả xã hội: Đo lường mức độ đóng góp trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội thể hiện ở việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hoá, nâng cao văn hoá tiêu dùng, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu nhập cho ngân sách Nhà nước.2: Sự cần thiết của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, nó mang yếu tố tất yếu, khách quan trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo được tính an toàn về mặt tài chính, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó, doanh nghiệp sẽ đảm bảo đủ vốn và khả năng thanh toán sẽ khắc phục và giảm bớt được các rủi ro trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Để đáp ứng và đảm bảo nâng cao chất 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ TRÚC lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến công nghệ…doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tạo đà cho sự phát triển của doanh nghiệp đạt được mục tiêu gia tăng giá trị tài sản các khoản đóng góp cho ngân hàng nhà nước.
Hiệu quả của vốn kinh doanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao năng suất lao động … Khi hoạt động kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận thì sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, năng suất lao động được nâng cao, số lượng việc làm nhiều hơn, thu nhập và đời sống người lao động được cải thiện.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu đó là: Vòng quay vốn lưy động: Doanh thu thuần trong kì �ò�� ���� �ố� �ư� độ�� = Tài sản lưu động bình quân trong kì Chỉ tiêu này phản ánh hệ số luân chuyển vốn lưu động quay mấy vòng trong một kỳ. Nếu hệ số vòng quay càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại. Thời gian một vòng luân chuyển: �ℎờ� ���� �ủ� �ộ� �ì �ℎâ� �í�ℎ �ℎờ� ���� �ộ� �ò�� ��â� �ℎ��ể� = Số vòng luân chuyển VLĐ Thời gian một vòng luân chuyển được tính là 360 ngày cho một năm, 90 ngày cho một quý và 30 ngày cho một tháng. Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn 11 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
TRẦN THỊ TRÚC lưu động của doanh nghiệp càng nhanh và thời gian luân chuyển vốn được rút ngắn, hiệu quả hơn. - Khả năng sinh lời của vốn lưu động được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cốn lưu động �ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế �ỷ ��ấ� �ợ� �ℎ�ậ� �ố� �ư� độ�� = VLĐ bình quân trong kỳ Tỉ suất sinh lời vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao, khả năng sinh lời của VLĐ càng lớn. - Hệ số đảm nhiệm VLĐ: �� Đ �ì�ℎ ��â� ����� �ì �ệ �ố đả� �ℎ�ệ� ��Đ = �ổ�� ����ℎ �ℎ� Hệ số này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động.
Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn, số vốn tiết kiệm được càng nhiều. - Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động: Vòng quay các khoản phải thu: �� Đ �ì�ℎ ��â� ����� �ì �ệ �ố đả� �ℎ�ệ� ��Đ = �ổ�� ����ℎ �ℎ� Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu trong kì phân tích. Vòng quay khoản phải thu càng lớn thì tốc độ thu hồi nợ càng cao và ngược lại. Điều này giúp nhận định được các chính sách bán trả chậm, tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
Kì thu tiền bình quân: �ℎờ� ���� �ủ� �ì �ℎâ� �í�ℎ �ì �ℎ� ��ề� �ì�ℎ ��â� = �ò�� ���� �á� �ℎ�ả� �ℎả� �ℎ� Kì thu tiền bình quân cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu cần một thời gian là bao nhiêu. Kì thu tiền tỷ lệ nghịch với vòng quay các khoản thu. 12 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ TRÚC Nếu số ngày này mà càng được rút ngắn thì số vòng quay càng lớn và ngược lại.
Dựa vào kì thu tiền bình quân có thể thấy được chính sách bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian. Vòng quay hàng tồn kho: ��á �ố� ℎà�� �á� �ò�� ���� ℎà�� �ồ� �ℎ� = �à�� �ồ� �ℎ� �ì�ℎ ��â� Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ. Số vòng luân chuyển hàng tồn khó càng tốt thì khi đó doanh số càng cao, chi phí hàng tồn kho thấp. Số ngày tồn kho: �ℎờ� ���� �ủ� �ì �ℎâ� �í�ℎ �ố ��à� �ồ� �ℎ� = �ò�� ���� ℎà�� �ồ� �ℎ� Số ngày tồn kho thể hiện số ngày diễn ra một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày hàng tồn kho tỷ lệ nghịch với số vòng quay hàng tồn kho. Khi ngày tồn kho càng ngắn thì số vòng quay càng lớn.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định - Hàm lượng vốn cố định: �ố� �ố đị�ℎ �ì�ℎ ��â� �à� �ượ�� �ố� �ố đị�ℎ = ����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ� ����� �ì Chỉ cố hàm lượng VCĐ là chỉ tiêu nghịch đảo với hiệu suất sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao. - Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: �ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế �ỷ ��ấ� �ợ� �ℎ�ậ� �ố� �ố đị�ℎ = �ố� �ố đị�ℎ �ì�ℎ ��â� Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định chỉ tiêu này phản ánh trung bình một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng tốt. Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh 13 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ TRÚC giá chất lương và hiệu quả đầu tư cũng như chất lượng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. - Tỷ suất đầu tư tài sản cố định: ��á ��ị �ò� �ạ� �ủ� ���Đ �ỷ ��ấ� đầ� �ư ���Đ = �ổ�� �ạ� �ả� Chỉ số này cho biết mức độ đầu tư vào tài sản cố định trong tông rgias trị tài sản của doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn Hiệu quả sử dụng tổng vốn có ý nghĩa quan trọng và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn và phản ánh trình độ quản lí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung: - Hiệu suất sử dụng vốn: ����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ� ����� �ỳ Hiệu suất sử dụng vốn = �ố� ���ℎ ����ℎ �ì�ℎ ��â� Hiệu suất sử dụng vốn nói nên đồng đồng vốn mà doanh nghiệp tiến hành đầu tư đem lại mấy đồng doanh thu thuần, hiệu suất sử dụng vốn càng lớn thì hiệu quả quán lí vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao. �ổ�� �à� �ả� ��ắ� ℎạ� - Khả năng thanh toán ngắn hạn = ( lần) �ợ ��ắ� ℎạ� Chỉ tiêu này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng mấy đồng TSNH và có khả năng chuyển đổi thành tiền Hệ số này lớn hơn 1 cho thấy TSNH đang lớn hơn nợ ngắn hạn, công ty đang có đủ tài sản để có thể chuyển đổi thành tiền dễ dàng, tuy nhiên nếu hệ số này quá lớn cho thấy doanh nghiệp đang dư dòng tiền, chưa đầu tư vào đâu và chưa đưa dòng tiền vào hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh. Điều này cho thấy DN đang ở giai đoạn bão hòa.
14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ TRÚC Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1, nghĩa là TSNH < nợ ngắn hạn, DN không đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ đến hạn, có thể dẫn tới mất thanh khoản của DN khi các chủ nợ đồng loạt đòi nợ và có nguy cơ phá sản. Hệ số này càng nhỏ thì càng nguy hiểm, hệ số tiến dần về 0 thì DN mất hẳn khả năng thanh toán ℎà�� �ồ� �ℎ� - Khả năng thanh toán nhanh = (lần) �ợ ��ắ� ℎạ� Chỉ tiêu này cho biết khả năng công ty dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn. Khả năng thanh toán nhanh thể hiện một đồng nợ ngắn hạn thì sẽ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH.
��ề� �à �á� �ℎ�ả� �ươ�� đươ�� ��ề� - Khả năng thanh toán bằng tiền = �ợ ��ắ� ℎạ� Tỉ lệ thanh toán bằng tiền thường được các nhà phân tích khảo sát để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nếu kết quả bằng 1, công ty có chính xác số nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán các khoản nợ đó. Nếu tỷ lệ tiền mặt của một công ty nhỏ hơn 1, thì có nhiều khoản nợ ngắn hạn hơn tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt.