Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và những biến động phức tạp của nền kinh tế giai đoạn hậu khủng hoảng, việc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Vốn kinh doanh (bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ vay) đóng vai trò là yếu tố đầu vào tiên quyết, quyết định trực tiếp đến quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời và năng lực tái tạo nguồn lực cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Tuy nhiên, việc huy động vốn cũng như phân bổ, quản trị tỷ lệ cơ cấu giữa vốn tự có và vốn vay sao cho hợp lý và đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề then chốt mà nhiều nhà quản lý doanh nghiệp đang tìm kiếm lời giải.
Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô là doanh nghiệp hoạt động đa ngành, tập trung chủ yếu vào các mảng quảng cáo, in ấn, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng. Mặc dù hàng năm công ty đều đưa ra các định hướng và kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, song công tác này còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, các kế hoạch còn mang tính khái quát, chưa đi sâu vào chi tiết và chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính bài bản. Do đó, khóa luận tốt nghiệp tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại đơn vị nhằm chỉ rõ những mặt đạt được, các tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng biến động và cơ cấu vốn, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô giai đoạn 2011 - 2012; từ đó chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất các giải pháp khả thi đối với công ty và đưa ra một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô (Địa chỉ: Số 08 Chu Văn An, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu tài chính và thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2012 (có đối chiếu chuỗi số liệu từ năm 2010).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và giáo trình chuyên ngành:
- Quan niệm về vốn của C.Mác: Vốn là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
- Quan niệm của Paul Samuelson (Học thuyết Tăng trưởng kinh tế hiện đại): Vốn là các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra để làm yếu tố đầu vào hữu ích cho quá trình sản xuất tiếp theo.
- Quan niệm của David Begg (Kinh tế học, NXB Thống kê, 2007): Phân định vốn thành vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa để sản xuất hàng hóa khác) và vốn tài chính (tiền mặt và các giấy tờ có giá).
- Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp Thương mại của Trường Đại học Thương mại: Định nghĩa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là hệ thống chỉ tiêu kinh tế phản ánh trình độ khai thác các nguồn vốn nhằm đạt kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất.
Về phân loại vốn kinh doanh, tác giả hệ thống hóa theo 4 tiêu thức:
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn tự có, vốn bổ sung từ lợi nhuận, các quỹ) và Vốn vay (vay ngân hàng, tổ chức tín dụng).
- Theo đặc điểm luân chuyển: Vốn lưu động (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động, luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ) và Vốn cố định (biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, luân chuyển giá trị dần dần qua nhiều chu kỳ).
- Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.
- Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài.
Khung chỉ tiêu phân tích tài chính được áp dụng:
- Chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($DTT / VKD_{BQ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($LN / VKD_{BQ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân ($LN / VCSH_{BQ}$).
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân ($DTT / VLĐ_{BQ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân ($LN / VLĐ_{BQ}$), Số vòng quay vốn lưu động ($Giá\ vốn\ hàng\ bán / VLĐ_{BQ}$), Số ngày một vòng quay vốn lưu động ($360 / Số\ vòng\ quay$), Mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động ($V_{tk} = (K_1 - K_0) \times M_1 / 360$), Vòng quay hàng tồn kho, Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân ($DTT / VCĐ_{BQ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân ($LN / VCĐ_{BQ}$), Hệ số hao mòn tài sản cố định bình quân.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra trắc nghiệm thông qua 12 phiếu khảo sát gửi tới cán bộ quản lý, nhân viên phòng Kế toán và các phòng ban; phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp Phó Giám đốc và Kế toán trưởng công ty.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2010 - 2012, Sổ chi tiết bán hàng của Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô; kết hợp chỉ số giá do Tổng cục Thống kê công bố và các văn bản chính sách kinh tế liên quan.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua biểu mẫu 5 cột và 8 cột), phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố số lượng và chất lượng, phương pháp lập bảng biểu kinh tế để trực quan hóa biến động số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, đặc trưng và vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả nhấn mạnh 5 đặc trưng cơ bản của vốn: biểu hiện bằng giá trị tài sản cụ thể, có giá trị theo thời gian, gắn liền với chủ sở hữu xác định, hướng tới mục tiêu sinh lời và mang bản chất của một loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tài chính.
Nội dung chương trình bày chi tiết phương pháp luận phân tích cơ cấu và biến động của tổng vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động. Đồng thời, chương 1 thiết lập các công thức toán học xác định hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu suất sinh lời, tốc độ chu chuyển dòng vốn và công thức đo lường mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí vốn lưu động trong quá trình luân chuyển.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về quá trình hình thành từ năm 1996, cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô. Đồng thời, chương trình bày chi tiết kết quả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2011 - 2012:
Kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:
Năm 2012, công ty ghi nhận doanh thu thuần đạt 1.070,72 tỷ đồng, tăng 23,92% so với năm 2011 (864,04 tỷ đồng). Tổng chi phí kinh doanh tăng 22,22%, đạt 945,54 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 125,18 tỷ đồng (tăng 37,22%) và lợi nhuận sau thuế đạt 93,89 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2011.
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 (Đồng) |
Năm 2012 (Đồng) |
Chênh lệch (Đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu thuần |
864.044.472.023 |
1.070.718.805.141 |
+206.674.333.118 |
+23,92 |
| Chi phí kinh doanh |
772.815.155.049 |
945.536.187.332 |
+172.721.032.283 |
+22,22 |
| Lợi nhuận trước thuế |
91.229.316.974 |
125.182.617.809 |
+33.953.300.835 |
+37,22 |
Biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn:
- Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2012 đạt 708,66 tỷ đồng, tăng 215,54 tỷ đồng (+43,71%) so với năm 2011 (493,12 tỷ đồng).
- Vốn chủ sở hữu bình quân tăng 23,56% (đạt 392,09 tỷ đồng), nhưng tỷ trọng trong tổng vốn giảm từ 64,35% xuống còn 55,33%.
- Vốn vay bình quân tăng mạnh 80,48% (đạt 316,57 tỷ đồng), nâng tỷ trọng từ 35,65% lên 44,67% (trong bảng phân tích ghi nhận tỷ trọng vốn vay 44,02%). Sự dịch chuyển này cho thấy tính tự chủ tài chính của đơn vị có xu hướng giảm.
- Về kết cấu phân bổ: Vốn lưu động bình quân chiếm tỷ trọng áp đảo với 78,11% (555,87 tỷ đồng, tăng 33,64%); Vốn cố định bình quân chiếm tỷ trọng 21,89% (152,79 tỷ đồng, tăng 98,01%).
Thực trạng hiệu quả sử dụng các loại vốn:
- Hiệu quả tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân giảm từ 1,752 lần xuống 1,511 lần (giảm 13,77%). Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân giảm từ 0,134 lần xuống 0,126 lần (giảm 4,37%). Riêng hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng từ 0,209 lần lên 0,241 lần (+11,28%).
- Hiệu quả vốn lưu động: Tốc độ chu chuyển vốn lưu động bị chậm lại rõ rệt; số vòng quay giảm từ 1,433 vòng xuống 1,194 vòng (giảm 16,68%), thời gian một vòng quay kéo dài thêm 50,304 ngày (+20,02%). Điều này dẫn tới mức lãng phí vốn lưu động trong năm 2012 lên tới 149.616.573.494,35 đồng. Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,918 vòng xuống 2,578 vòng (giảm 34,18%). Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 2,417 lần xuống 1,863 lần và hệ số thanh toán nhanh giảm từ 1,533 lần xuống 1,003 lần.
- Hiệu quả vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân giảm từ 11,198 lần xuống 7,008 lần (giảm 37,42%). Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định giảm từ 0,859 lần xuống 0,594 lần (giảm 30,85%). Hệ số hao mòn tài sản cố định bình quân giảm từ 0,504 lần xuống 0,417 lần.
| Chỉ tiêu hiệu quả |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Chênh lệch |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Hệ số DT / VKD bình quân (lần) |
1,752 |
1,511 |
-0,241 |
-13,77 |
| Hệ số LN / VKD bình quân (lần) |
0,134 |
0,126 |
-0,008 |
-4,37 |
| Hệ số LN / VCSH bình quân (lần) |
0,209 |
0,241 |
+0,032 |
+11,28 |
| Số vòng quay VLĐ (vòng) |
1,433 |
1,194 |
-0,239 |
-16,68 |
| Số ngày 1 vòng quay VLĐ (ngày) |
251,22 |
301,52 |
+50,304 |
+20,02 |
| Hệ số DT / VCĐ bình quân (lần) |
11,198 |
7,008 |
-4,190 |
-37,42 |
| Hệ số LN / VCĐ bình quân (lần) |
0,859 |
0,594 |
-0,265 |
-30,85 |
Kết quả điều tra sơ cấp:
Khảo sát 12 cán bộ nhân viên cho thấy 100% đánh giá công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết nhưng công ty chưa lập bộ phận chuyên trách. 33,3% nhân viên cho rằng công ty chưa quan tâm đúng mức đến giải pháp tiết giảm chi phí. Về quản lý tài sản cố định, 7/12 ý kiến cho rằng công ty ít chú trọng đánh giá lại tài sản và 83,3% đánh giá công ty ít xem xét phương án thuê tài sản.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả tổng hợp các thành công: doanh thu tăng trưởng liên tục, lợi nhuận sau thuế duy trì dương (năm 2010 đạt 44,38 tỷ đồng, năm 2011 đạt 66,25 tỷ đồng, năm 2012 đạt 90,70 tỷ đồng), bảo toàn và phát triển được vốn chủ sở hữu, tạo việc làm ổn định cho 81 lao động.
Tuy nhiên, các tồn tại nghiêm trọng gồm có:
- Lượng vốn bị chiếm dụng trong khâu lưu thông rất lớn: Khoản phải thu ngắn hạn năm 2012 chiếm tới 45,51% tổng vốn lưu động.
- Hàng tồn kho ứ đọng cao: Chiếm 46,28% vốn lưu động năm 2012, làm gia tăng chi phí lưu kho, bảo quản và làm suy giảm khả năng thanh toán nhanh.
- Đầu tư tài sản cố định tăng đột biến (+98,01%) nhưng năng lực khai thác chưa tương xứng, phương pháp khấu hao đường thẳng làm chậm tốc độ thu hồi vốn cố định.
- Cơ cấu tài chính suy giảm mức độ tự chủ khi nợ vay gia tăng tỷ trọng nhanh chóng (+80,48%).
Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cho công ty:
- Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả huy động vốn thông qua xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động tối thiểu, đa dạng hóa đối tác tài chính, liên kết thực hiện dự án lớn và huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ nhân viên nội bộ.
- Giải pháp 2: Nâng cao năng lực thu hồi công nợ bằng việc thẩm định năng lực tài chính đối tác trước khi ký kết, đưa điều khoản phạt chậm trả 5 - 10% vào hợp đồng, chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền mặt/đúng hạn, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xem xét bán nợ cho bên thứ ba (ngân hàng/công ty tài chính).
- Giải pháp 3: Tăng cường quản lý hàng tồn kho, xây dựng định mức dự trữ vật tư tối thiểu, lựa chọn nhà cung cấp gần địa điểm thi công dự án để cắt giảm chi phí vận chuyển.
- Giải pháp 4: Mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu thông qua việc kiện toàn bộ máy Marketing, lập hồ sơ nghiên cứu thị trường bài bản.
- Giải pháp 5: Kiểm soát và cắt giảm chi phí kinh doanh thông qua lập dự toán chi tiết cho từng hạng mục công trình và nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm.
- Giải pháp 6: Đánh giá lại tài sản cố định, áp dụng phương pháp khấu hao nhanh để thu hồi vốn kịp thời, thường xuyên duy tu bảo dưỡng và thanh lý dứt điểm tài sản không còn nhu cầu sử dụng.
- Giải pháp 7: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua tuyển dụng minh bạch, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán và marketing, áp dụng chính sách lương thưởng gắn liền với năng suất lao động.
Về phía Nhà nước, khóa luận kiến nghị hoàn thiện môi trường pháp lý, ban hành văn bản hỗ trợ doanh nghiệp xử lý nợ quá hạn khó đòi, tiếp tục điều hành giảm lãi suất cho vay và phát triển đồng bộ thị trường vốn (cổ phiếu, trái phiếu).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ - xây dựng thông qua chuỗi dữ liệu thực tế:
- Doanh thu thuần năm 2012 đạt 1.070,72 tỷ đồng (+23,92%), lợi nhuận sau thuế đạt 93,89 tỷ đồng (+25%), vốn điều lệ đăng ký đạt 86 tỷ đồng cùng quy mô 81 lao động.
- Chỉ rõ sự suy giảm hiệu quả sử dụng vốn khi tốc độ tăng vốn kinh doanh bình quân (+43,71%) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (+23,92%) và lợi nhuận (+37,22%), khiến hệ số sinh lời tổng vốn giảm từ 0,134 lần xuống 0,126 lần.
- Lượng hóa chính xác mức lãng phí vốn lưu động năm 2012 là 149,62 tỷ đồng do chu kỳ luân chuyển vốn bị kéo dài thêm 50,304 ngày.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp đồng thời phương pháp phân tích báo cáo tài chính truyền thống với dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp (khảo sát 12 cán bộ chuyên môn và phỏng vấn ban giám đốc). Hệ thống 7 giải pháp và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát các phát hiện tài chính cụ thể của doanh nghiệp, có giá trị thực tiễn đối với công tác tái cơ cấu nguồn vốn tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:
- Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào 2 năm tài chính (2011 - 2012), chưa bao quát được chu kỳ kinh tế dài hạn hơn.
- Mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở quy mô nhỏ (12 phiếu điều tra nội bộ tại một doanh nghiệp), phản ánh ý kiến mang tính nội bộ.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung phân tích sang giai đoạn nhiều năm hơn, ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định định lượng tác động của từng nhân tố cấu thành vốn lưu động đến khả năng sinh lời và mở rộng phạm vi so sánh sang các doanh nghiệp cùng ngành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường khối kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương mại) khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
- Kế toán trưởng, nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ quảng cáo và xây lắp: Tham khảo quy trình lập bảng biểu so sánh 5 cột, 8 cột, phương pháp bóc tách cơ cấu tài sản - nguồn vốn và cách tính toán mức độ tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động trong thực tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Quy mô và lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô là gì?
Công ty có vốn điều lệ 86 tỷ đồng, quy mô 81 nhân viên (tính đến tháng 1/2012), trụ sở tại số 08 Chu Văn An, Ba Đình, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động bao gồm dịch vụ quảng cáo, thiết kế in ấn, kinh doanh thiết bị văn phòng, CNTT và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi.
-
Vì sao hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh năm 2012 của công ty bị đánh giá là giảm sút dù lợi nhuận vẫn tăng?
Mặc dù doanh thu thuần tăng 23,92% và lợi nhuận trước thuế tăng 37,22%, nhưng tổng vốn kinh doanh bình quân tăng tới 43,71% (chủ yếu do nợ vay tăng 80,48% và vốn cố định tăng 98,01%). Do tốc độ tăng của vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận, hệ số doanh thu trên vốn giảm từ 1,752 lần xuống 1,511 lần và hệ số lợi nhuận trên vốn giảm từ 0,134 lần xuống 0,126 lần.
-
Mức độ lãng phí vốn lưu động của công ty trong năm 2012 được xác định là bao nhiêu và do nguyên nhân nào?
Năm 2012, công ty đã lãng phí 149.616.573.494,35 đồng vốn lưu động. Nguyên nhân trực tiếp là do tốc độ luân chuyển vốn bị chậm lại: số vòng quay giảm từ 1,433 vòng xuống 1,194 vòng, số ngày một vòng quay kéo dài thêm 50,304 ngày, xuất phát từ việc hàng tồn kho tăng 69,08% và các khoản phải thu ngắn hạn tăng 43,54%.
-
Tác giả đề xuất những biện pháp cụ thể nào để giải quyết tình trạng đọng vốn trong các khoản phải thu?
Tác giả đề xuất: thẩm định năng lực tài chính khách hàng trước khi ký hợp đồng; quy định điều khoản phạt chậm thanh toán từ 5 - 10%; áp dụng chiết khấu thanh toán cho đối tác trả tiền mặt hoặc đúng hạn; cử cán bộ chuyên trách đôn đốc thu nợ kèm cơ chế khen thưởng; trích lập dự phòng phải thu khó đòi và xem xét bán nợ cho ngân hàng hoặc công ty tài chính.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thủy đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về vốn kinh doanh và phân tích chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Phát triển Thủ đô giai đoạn 2011 - 2012. Nghiên cứu đã chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng quy mô doanh thu, lợi nhuận với sự sụt giảm hiệu suất sử dụng tổng vốn, đồng thời lượng hóa tình trạng lãng phí vốn lưu động do ứ đọng hàng tồn kho và nợ phải thu. Hệ thống 7 nhóm giải pháp quản trị tài chính nội bộ và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.