Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các rào cản thuế quan dần được gỡ bỏ, mở rộng không gian thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam ra khu vực và thế giới nhưng đồng thời cũng gia tăng áp lực cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, định hình vị thế và xây dựng chiến lược vận hành đạt hiệu quả kinh tế. Hoạt động phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò thiết yếu giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, nắm bắt thông tin thị trường để đưa ra các quyết định then chốt: sản xuất sản phẩm gì, cho ai và vào thời điểm nào. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu trong giai đoạn cổ phần hóa và tái cơ cấu hoạt động, tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, đề xuất các biện pháp giúp Công ty nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu qua các năm 2014 - 2016, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại đó.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tiếp theo (2016 - 2020).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, địa chỉ tại số 61 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016; các giải pháp định hướng đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sử dụng nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn, chi phí) và thực trạng tài chính của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Khóa luận viện dẫn quan điểm của Samuelson và Nordhaus về hiệu quả kinh tế gắn với giới hạn khả năng sản xuất xã hội, quan điểm của Manfred về tính hiệu quả ($H = K/C$, trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đầu ra, $C$ là hao phí nguồn lực đầu vào).
  • Phân loại hiệu quả: Tác giả hệ thống hóa các góc độ tiếp cận gồm hiệu quả tổng hợp (hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế - xã hội), hiệu quả chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp, hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối, hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu kết quả và sinh lời tổng hợp: Tổng doanh thu, Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế ($\Pi = TR - TC$), Lợi nhuận sau thuế, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn lực: Sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn kinh doanh; Sức sản xuất, mức doanh lợi và mức đảm nhiệm của vốn cố định; Sức sinh lời, số vòng quay, mức đảm nhiệm và độ dài vòng quay của vốn lưu động ($D = N/L$ với $N = 360$ ngày); Năng suất lao động, mức sinh lợi bình quân của lao động, doanh thu/chi phí tiền lương, lợi nhuận/chi phí tiền lương; Hiệu quả sử dụng chi phí và tỷ suất lợi nhuận chi phí.
    • Chỉ tiêu tài chính và hoạt động: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hiện thời, thanh toán nhanh; Hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, hệ số thanh toán lãi vay; Số vòng quay hàng tồn kho, thời gian vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân.
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội: Đóng góp ngân sách nhà nước qua thuế, giải quyết việc làm, thu nhập bình quân và phúc lợi cho người lao động.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), tài liệu thống kê nội bộ của các phòng ban (Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh), sách báo chuyên ngành và tài liệu nghiên cứu liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên các bộ phận tại công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân nhóm thống kê, lập bảng biểu so sánh, tính toán các đại lượng bằng máy tính bỏ túi và phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối ($\Delta = \text{kỳ phân tích} - \text{kỳ gốc}$) và so sánh số tương đối (tỷ lệ % tăng/giảm) để xác định quy mô, kết cấu và xu hướng biến động.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu phân tích theo trình tự cố định.
    • Phương pháp tương quan: Phân tích mối liên hệ hàm số giữa các tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả.
    • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chi tiết và phân tích độ nhạy cảm: Đánh giá chi tiết từng bộ phận cấu thành của các chỉ tiêu kinh tế tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh như một công cụ quản trị kinh tế lượng hóa mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra.
  • Làm rõ tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị phần), người lao động (bảo đảm việc làm, cải thiện thu nhập và đời sống), nền kinh tế xã hội (tăng thu ngân sách, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển).
  • Trình bày hệ thống phương pháp phân tích kinh tế (so sánh, thay thế liên hoàn, tương quan) và phân tích các nhóm nhân tố tác động:
    • Nhân tố bên ngoài: Môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường chính trị - văn hóa - xã hội, môi trường quốc tế.
    • Nhân tố bên trong: Lực lượng lao động, tiềm lực vốn kinh doanh, trình độ khoa học công nghệ máy móc thiết bị, năng lực tổ chức điều hành của bộ máy quản trị.
  • Thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, lao động, chi phí và hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo đánh giá thực nghiệm ở chương sau.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích các nguồn lực cơ bản và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp tiền thân là Nhà máy Bia Huế thành lập ngày 10/10/1990 theo Quyết định số 902/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau quá trình liên doanh với Tập đoàn Carlsberg (Đan Mạch), đầu tư các dây chuyền sữa chua (2000-2001), kem (2002), nắp chai (2005), chuyển giao phần vốn liên doanh sang Công ty Xổ số Kiến thiết tỉnh (2009), doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu theo Quyết định số 2239/QĐ-UBND cuối năm 2010 và hoạt động theo mô hình mới từ ngày 01/03/2011. Vốn điều lệ đạt 17 tỷ đồng với 62 cổ đông (cổ phần Nhà nước chiếm 79,2%). Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Khối Sản xuất (3 phân xưởng: kem - sữa chua, chíp sấy, nắp chai; Phòng KCS; Tổ cơ điện) và Khối Hành chính (Tổ vật tư, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán).
  • Tình hình lao động và tiền lương:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (+/-) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số lao động (người) 77 78 81 +1 +1,30 +3 +3,85
1. Theo giới tính
- Nam (người) 47 48 50 +1 +2,13 +2 +4,17
- Nữ (người) 30 30 31 0 0,00 +1 +3,33
2. Theo trình độ
- Đại học & Cao đẳng (người) 17 17 18 0 0,00 +1 +5,88
- Trung cấp (người) 27 27 28 0 0,00 +1 +3,70
- Lao động phổ thông (người) 33 34 35 +1 +3,03 +1 +2,94
3. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp (người) 51 52 54 +1 +1,96 +2 +3,85
- Lao động gián tiếp (người) 26 26 27 0 0,00 +1 +3,85
Thu nhập và tiền lương
- Tổng quỹ lương (triệu đồng) 3.174,83 3.376,46 3.979,24 +201,63 +6,35 +602,43 +17,84
- Lương bình quân (tr.đ/người/năm) 41,23 43,29 49,12 +2,06 +4,99 +5,83 +13,47

Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (66,67% năm 2016), lao động phổ thông chiếm trên 43%. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng đều qua các năm từ 41,23 triệu đồng/năm (2014) lên 49,12 triệu đồng/năm (2016).

  • Tình hình tài sản và cơ cấu tài sản:
Khoản mục tài sản Năm 2014 (tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2016 (tr.đ) Tỷ trọng (%) Biến động 2015/2014 (%) Biến động 2016/2015 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 23.771,79 74,64 22.949,17 75,32 25.811,54 76,46 -3,46 +12,48
- Tiền và tương đương tiền 4.396,45 13,80 1.127,96 3,70 1.371,30 4,06 -74,34 +21,57
- Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - 130,00 0,39 - -
- Các khoản phải thu ngắn hạn 7.236,78 22,72 10.407,15 34,16 9.117,69 27,01 +43,81 -12,39
- Hàng tồn kho 11.937,03 37,48 11.314,45 37,13 14.734,35 43,65 -5,22 +30,24
- Tài sản ngắn hạn khác 201,53 0,63 99,61 0,33 458,20 1,36 -50,57 +359,99
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 8.076,51 25,36 7.520,85 24,68 7.944,65 23,54 -6,87 +5,63
- Tài sản cố định 7.933,55 24,91 7.048,74 23,13 7.525,12 22,29 -11,14 +6,75
- Tài sản dở dang dài hạn - - 340,12 1,12 - - - -100,00
- Tài sản dài hạn khác 142,96 0,45 131,99 0,43 419,53 1,24 -7,67 +217,84
TỔNG TÀI SẢN 31.848,30 100,00 30.470,02 100,00 33.756,19 100,00 -4,33 +10,78

Tổng tài sản giảm 4,33% trong năm 2015 do thanh lý máy móc thiết bị hư hỏng (TSCĐ giảm 11,14%) và sụt giảm mạnh tiền mặt (giảm 74,34%). Sang năm 2016, tổng tài sản phục hồi tăng 10,78% nhờ mở rộng hàng tồn kho (+30,24%) và đầu tư bổ sung máy móc thiết bị phục vụ sản xuất (+6,75%).

  • Đánh giá tổng hợp: Doanh nghiệp duy trì được việc làm ổn định, thu nhập người lao động gia tăng, sản phẩm sữa chua, kem, nắp chai giữ được thị phần. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn còn chịu áp lực do tỷ trọng hàng tồn kho cao (chiếm 43,65% tổng tài sản năm 2016) và các khoản phải thu biến động lớn do nới lỏng chính sách tín dụng thương mại.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

Chương 3 xây dựng hệ thống các giải pháp đồng bộ xuất phát từ định hướng chiến lược của công ty giai đoạn 2016 - 2020:

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động: Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật cho công nhân trực tiếp; xây dựng cơ chế trả lương, thưởng gắn liền với năng suất lao động và định mức sản phẩm; cải thiện điều kiện môi trường làm việc tại các phân xưởng sản xuất kem, chíp sấy và nắp chai.
  • Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
    • Vốn cố định: Thường xuyên kiểm kê, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị, đẩy nhanh tiến độ khấu hao và hiện đại hóa công nghệ sản xuất.
    • Vốn lưu động: Tối ưu hóa định mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm nhằm giảm thiểu ứ đọng vốn; rà soát chính sách bán chịu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và theo dõi chặt chẽ hạn nợ của khách hàng.
  • Giải pháp tiết kiệm chi phí: Kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quy trình chế biến hoa quả sấy và sữa chua; áp dụng các biện pháp tiết kiệm điện năng, nhiên liệu; cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không hợp lý.
  • Các giải pháp bổ trợ: Mở rộng hệ thống kênh phân phối sản phẩm thực phẩm tiêu dùng nhanh; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu; đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả cụ thể:

  • Về mặt số liệu thực nghiệm:
    • Làm rõ quy mô tổng tài sản biến động từ 31.848,30 triệu đồng (2014) xuống 30.470,02 triệu đồng (2015, giảm 4,33%), sau đó tăng lên 33.756,19 triệu đồng (2016, tăng 10,78%).
    • Lực lượng lao động tăng từ 77 người (2014) lên 78 người (2015) và 81 người (2016); quỹ tiền lương tăng tương ứng từ 3.174,83 triệu đồng lên 3.979,24 triệu đồng, đưa mức thu nhập bình quân từ 41,23 triệu đồng/người/năm lên 49,12 triệu đồng/người/năm.
    • Phản ánh thực trạng cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (trên 74% - 76%), lượng hàng tồn kho năm 2016 tăng 30,24% đạt 14.734,35 triệu đồng, các khoản phải thu năm 2015 tăng vọt 43,81% đạt 10.407,15 triệu đồng trước khi giảm 12,39% trong năm 2016.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Kiến nghị đối với Công ty: Cần kiện toàn công tác lập kế hoạch tài chính, xây dựng chính sách tín dụng khách hàng chặt chẽ, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho và nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật.
    • Kiến nghị đối với Nhà nước và địa phương: Đề xuất các cơ quan chức năng hoàn thiện khung pháp lý về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, ban hành các chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm tại Thừa Thiên Huế.
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh phù hợp với loại hình công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối; cung cấp bức tranh số liệu xác thực về tình hình tài chính, lao động và tài sản của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu sau 5 năm chuyển đổi mô hình sở hữu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế:
    • Chuỗi dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2014 - 2016), chưa phản ánh được biến động trong chu kỳ kinh tế dài hạn.
    • Tác giả tự nhận định còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn và trình độ nghiên cứu bước đầu nên một số phân tích định tính chuyên sâu về quy trình công nghệ chế biến thực phẩm chưa được bóc tách chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm tiếp theo để kiểm chứng tính hiệu quả của các giải pháp quản trị vốn và hàng tồn kho.
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả hoạt động của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành chế biến thực phẩm trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế; các học viên thực hiện đề tài về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh toàn diện (từ chỉ tiêu tổng quát, vốn, tài sản, lao động, chi phí đến các hệ số tài chính).
    • Phương pháp xử lý và bóc tách biến động số liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp cổ phần hóa ngành thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu là đơn vị nào và được chuyển đổi khi nào?
Công ty tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập ngày 10/10/1990 theo Quyết định số 902/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế). Doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 2239/QĐ-UBND cuối năm 2010 và chính thức hoạt động theo mô hình mới từ ngày 01/03/2011 với vốn điều lệ 17 tỷ đồng (cổ phần Nhà nước chiếm 79,2%).

2. Công ty sản xuất và cung ứng những dòng sản phẩm chính nào?
Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm thực phẩm tiêu dùng nhanh gồm: sữa chua, các loại kem (kem que, kem ly, kem hộp, kem ốc quế), trái cây sấy khô (mít, chuối, khoai lang sấy chân không), thạch rau câu và các loại nắp chai (nắp ken) đóng chai thủy tinh cho ngành nước giải khát, bia.

3. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (74,64% năm 2014; 75,32% năm 2015; 76,46% năm 2016). Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản (đạt 43,65% vào năm 2016 với giá trị 14.734,35 triệu đồng), trong khi tiền và tương đương tiền giảm mạnh từ 13,80% (2014) xuống còn khoảng 4% trong hai năm 2015 - 2016.

4. Quy mô lao động và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên biến động ra sao?
Tổng số lao động tăng nhẹ từ 77 người (2014) lên 78 người (2015) và 81 người (2016), trong đó lao động trực tiếp chiếm 66,67% và lao động nam chiếm 61,73% (năm 2016). Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục từ 41,23 triệu đồng/năm (2014) lên 43,29 triệu đồng/năm (2015) và đạt 49,12 triệu đồng/năm (2016).

5. Những phương pháp phân tích kinh tế nào được tác giả sử dụng trong khóa luận?
Tác giả áp dụng các phương pháp: phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tương quan, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chi tiết và phân tích độ nhạy cảm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phản ánh bức tranh tài chính, nhân sự, tài sản của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô lao động, thu nhập bình quân và tổng tài sản trong năm 2016, đồng thời nhận diện áp lực tồn đọng vốn trong hàng tồn kho và các khoản phải thu. Các giải pháp đề xuất về quản trị lao động, vốn, tiết giảm chi phí và mở rộng thị trường có tính khả thi đối với định hướng phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020.