Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tô Hoàng với đề tài "Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam" được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Vương Thị Thu Hiền và PGS. TS. Bạch Thị Minh Huyền. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, mã số 9.01, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và sự hình thành của các tập đoàn kinh tế trong nước đã tạo động lực cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với xu thế đó, hiện tượng chuyển giá và trốn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) diễn ra ngày càng phức tạp, tinh vi, dẫn đến tình trạng thất thu ngân sách Nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh không bình đẳng.

Mặc dù các cơ quan chức năng đã có nhiều nỗ lực hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, nhưng kết quả chống chuyển giá trong thực tiễn vẫn còn nhiều hạn chế. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà chưa đi sâu vào các giao dịch liên kết nội địa, thiếu sự kết hợp giữa phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN với mô hình định lượng đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả thanh tra chống chuyển giá. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở Việt Nam có tính cấp thiết cao cả về lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu, đề xuất hệ thống giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn Việt Nam nhằm tăng cường công tác chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN thời gian tới. Để thực hiện mục tiêu tổng quát, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN.
  2. Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm chống chuyển giá của một số quốc gia trên thế giới để rút ra bài học tham chiếu cho Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chuyển giá và công tác chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019.
  4. Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm tăng cường hiệu quả chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN tại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:

  • Chuyển giá có ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý thuế TNDN tại Việt Nam?
  • Kinh nghiệm quốc tế về chống chuyển giá mang lại những bài học gì cho Việt Nam?
  • Thực trạng hoạt động chuyển giá và công tác chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở Việt Nam thời gian qua diễn ra như thế nào?
  • Cần thực hiện những giải pháp nào để hạn chế tình trạng chuyển giá gây thất thu thuế TNDN và nâng cao hiệu quả, tính răn đe của các cuộc thanh tra chống chuyển giá ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển giá và hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hành vi chuyển giá tác động đến nghĩa vụ thuế TNDN và các biện pháp quản lý, thanh tra chống chuyển giá của cơ quan thuế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tình hình thực tế tại các địa bàn trọng điểm tập trung nhiều doanh nghiệp có giao dịch liên kết như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng được khảo cứu trong giai đoạn 2010 – 2019 (kể từ khi áp dụng Thông tư 66/2010/TT-BTC); các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2020 – 2025, định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi loại hình doanh nghiệp: Bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp nội địa có phát sinh giao dịch liên kết.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu về chuyển giá và chống chuyển giá

  • Nghiên cứu quốc tế:

    • Martin Feldstein, James R. Glenn Hubbard (1995) trong công trình The Effects Of Taxation On Multinational Corporations đã phân tích tác động của chính sách thuế và sự chênh lệch thuế suất thuế TNDN giữa các quốc gia đến hành vi né thuế của các công ty đa quốc gia (MNC).
    • OECD (2017) với The OECD Transfer Pricing Guidelines for Multinational Enterprises and Tax Administrations đưa ra các hướng dẫn về nguyên tắc giá thị trường (Arm's Length Principle), cơ chế điều chỉnh giá chuyển nhượng và giải pháp tránh đánh thuế hai lần trong giao dịch quốc tế.
    • John Smullen (2010) trong cuốn Transfer Pricing for Financial Institutions phân tích các kỹ thuật định giá chuyển giao và động cơ tối ưu hóa lợi nhuận của các tổ chức tài chính.
    • Robert Feinschreiber và Margaret Kent (2012) (Asia-Pacific Transfer Pricing Handbook) làm rõ các hình thức chuyển giá phổ biến và thực trạng thiếu hụt khung pháp lý chống chuyển giá tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
    • Eduardo Baistrocchi và Ian Roxan (2012) (Resolving Transfer Pricing Disputes: Global Analysis) tổng hợp 180 vụ tranh chấp chuyển giá tại 20 quốc gia để làm rõ việc thực thi pháp luật chuyển giá.
    • Gary Stone (2012) (International Transfer Pricing 2012) phân loại các hình thức chuyển giá và cơ chế kiểm soát giá chuyển giao.
    • Các bài báo khoa học của Mills, Erickson, Maydew (1998) về chi phí thuế thấp bất thường ở các tập đoàn lớn; Richard Sansing (1999) về phân bổ lợi nhuận trong quan hệ công ty mẹ - con; Bernard, Bradford, Schott (2006) về chuyển giá qua đòn bẩy tài chính và chi phí lãi vay của các công ty Mỹ.
  • Nghiên cứu trong nước:

    • Giáo trình và sách chuyên khảo: CK&M (2010) về hướng dẫn xác định giá thị trường theo chuẩn mực OECD tại Việt Nam; Ban Cải cách và Hiện đại hóa Tổng cục Thuế (2006-2010) đánh giá thực trạng quản lý thuế chuyển giá; các giáo trình của Nguyễn Ngọc Thanh và Nguyễn Hoàng Dũng (2001), Nguyễn Ngọc Thanh (2002), Nguyễn Văn Tiến (2007), Đinh Trọng Thịnh (2011) về định giá chuyển giao và tài chính công ty đa quốc gia.
    • Luận án, luận văn và đề tài: Nguyễn Thị Lan (2009) về giải pháp hạn chế trốn thuế của MNC; Nguyễn Trọng Thoan (2011) về kinh nghiệm chống chuyển giá ngành trà ô long tại Lâm Đồng; Kỷ yếu hội thảo khoa học Bộ Tài chính (2012); đề tài cấp Bộ của Ngô Thế Chi (2012); Nitin Jain (2013) về chuyển giá ngành dệt may; Nguyễn Đại Thắng (2016) về kiểm soát chuyển giá doanh nghiệp FDI tại Vĩnh Phúc; Lê Thanh Hà (2018) về kiểm soát chuyển giá trong các chi nhánh MNC; các luận văn của Phan Hiển Minh (2002), Nguyễn Trí Thành (2004), Ngô Trần Kim Ngân (2005), Huỳnh Thiên Phú (2009), Nguyễn Thị Quỳnh Giang (2010).
    • Bài báo khoa học: Nguyễn Ngọc Thanh (2001) về các thủ thuật chuyển giá; Trương Thị Hương Giang (2013) về kiểm toán chuyển giá; Lê Thanh Nhàn và Nguyễn Thị Tuyết (2015) về chuyển giá nội địa; Phạm Thị Tường Vân (2019) về chuyển giá ngược và chuyển giá giữa các doanh nghiệp hưởng ưu đãi; các nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hoa (1999), Phan Thị Thành Dương (2006), Phan Đức Dũng (2008), Phạm Duy Khương (2012), Nguyễn Văn Sơn (2013).

Các nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế TNDN

  • Nghiên cứu quốc tế: John Brondolo và cộng sự (2008 - IMF) về cải cách quản lý thuế theo rủi ro tại Indonesia; David A. Nugent (2013) về tác động của sự phức tạp trong luật thuế đến sự tuân thủ của người nộp thuế; Báo cáo của Ủy ban Châu Âu (2015) về cải cách bộ máy quản lý thuế tại các nước thành viên EU.
  • Nghiên cứu trong nước: Đề tài của Nguyễn Thị Mai Phương (2003); Giáo trình của Nguyễn Thị Liên (2011); Luận án của Lê Duy Thành (2007), Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàng Thị Thúy Ngọc (2010), Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) (sử dụng mô hình GTAP), Lưu Ngọc Thơ (2013); Đề tài của Nguyễn Đình Chiến và cộng sự (2014); Báo cáo của VEPR và Oxfam (2020) về trốn và tránh thuế TNDN tại Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung vào khu vực doanh nghiệp FDI, chưa phân tích đầy đủ hiện tượng chuyển giá diễn ra giữa các doanh nghiệp nội địa có mối quan hệ liên kết.
  2. Thiếu các nghiên cứu chuyên sâu đánh giá tác động trực tiếp của hành vi chuyển giá đối với công tác quản lý thuế TNDN trong bối cảnh nền kinh tế số và hội nhập kinh tế sâu rộng.
  3. Chưa có công trình nào xây dựng mô hình kinh tế lượng để đo lường và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả của hoạt động thanh tra chống chuyển giá.
  4. Cần bổ sung hệ thống giải pháp tổ chức thanh tra và quản lý thuế TNDN thích ứng với bối cảnh kinh tế giai đoạn 2020 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Khái niệm chuyển giá: Luận án tổng hợp các trường phái học thuật và xác định: Chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá trong các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết không tuân theo giá thị trường nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh, trong đó mục tiêu trọng tâm là tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp để tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của toàn bộ hệ thống liên kết.
  • Đặc điểm của chuyển giá: Luận án chỉ ra 4 đặc điểm cốt lõi:
    1. Chỉ diễn ra giữa các bên có mối quan hệ liên kết (về sở hữu, điều hành, tài chính, gia đình).
    2. Giá giao dịch nội bộ không hình thành theo quy luật cung - cầu khách quan mà do chủ thể quản lý ấn định.
    3. Không làm thay đổi tổng giá trị thực tế tạo ra trong xã hội mà chỉ tái phân phối thu nhập giữa các thành viên.
    4. Dựa trên quyền tự do định giá trong kinh doanh, gây khó khăn cho sự kiểm soát của cơ quan quản lý.
  • Nguyên nhân và điều kiện phát sinh: Xuất phát từ quyền tự do kinh doanh; động cơ tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của tập đoàn; sự tồn tại của các điều kiện chênh lệch thuế suất giữa các quốc gia/địa phương, các chính sách ưu đãi miễn giảm thuế, cơ chế chuyển lỗ và sự khác biệt giữa các hệ thống kế toán.
  • Mô hình định lượng ứng dụng: Luận án vận dụng lý thuyết đánh giá chất lượng hoạt động dựa trên mô hình Servperf để xây dựng mô hình đo lường các nhân tố tác động đến hiệu quả thanh tra chống chuyển giá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

Phương pháp Nội dung và kỹ thuật thực hiện Nguồn dữ liệu / Quy mô mẫu
Duy vật biện chứng & Lịch sử Phân tích bản chất vận động của các giao dịch liên kết và sự phát triển của cơ chế quản lý thuế theo từng thời kỳ. Văn bản pháp luật, chính sách qua các giai đoạn.
Thu thập & Xử lý thông tin Tổng hợp tư liệu sơ cấp và thứ cấp; thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu quản lý thuế. Báo cáo tài chính doanh nghiệp, báo cáo thanh tra của Tổng cục Thuế, Kiểm toán Nhà nước.
Chuyên gia Tham khảo ý kiến đánh giá, quan điểm của các nhà khoa học, chuyên gia thuế và cán bộ quản lý thực tế. Ý kiến phỏng vấn, các công trình khoa học đã công bố.
Nghiên cứu định lượng Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc; sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến và ANOVA. Khảo sát 230 công chức thuế thực hiện trong quý 1/2020.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu vĩ mô của nền kinh tế, dữ liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế; các kết luận thanh tra chuyên đề về thuế và chuyển giá giai đoạn 2010 – 2019.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra, khảo sát ý kiến đánh giá của 230 công chức quản lý và thanh tra thuế tại các địa bàn trọng điểm trong quý 1/2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chuyển giá và chống chuyển giá

Chương này tổng kết có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyển giá, chống chuyển giá và quản lý thuế TNDN. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được của các học giả đi trước, đồng thời xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính. Trên cơ sở đó, chương 1 thiết lập hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu và khung phân tích làm cơ sở triển khai các nội dung tiếp theo của luận án.

Chương 2: Lý luận cơ bản về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về chuyển giá trong quản lý thuế TNDN:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của giá giao dịch độc lập và giá giao dịch liên kết.
  • Phân tích chi tiết các hình thức chuyển giá chủ yếu:
    • Nâng giá trị tài sản vốn góp khi thành lập liên doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nhằm tăng tỷ lệ sở hữu hoặc tăng chi phí trích khấu hao.
    • Nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc, linh kiện từ công ty mẹ/công ty liên kết với giá cao để tăng chi phí đầu vào.
    • Tính chi phí hành chính và quản lý ở mức cao (thuê quản lý lương cao, chi phí chuyên gia, đào tạo tại công ty mẹ).
    • Chuyển giá thông qua hợp đồng tài trợ vốn vay với lãi suất cao (hiện tượng vốn mỏng) nhằm đẩy chi phí tài chính và lãi vay vào chi phí được trừ.
    • Tính phí bản quyền thương mại, thương hiệu và tài sản vô hình.
    • Kê khai chi phí bán hàng và chi phí trung gian đầu vào lớn.
    • Chuyển giá nội địa từ doanh nghiệp hết hạn ưu đãi sang doanh nghiệp còn thời gian ưu đãi thuế TNDN.
    • Chuyển giá từ khâu sản xuất, khai thác sang khâu lưu thông, tiêu thụ.
  • Phân tích kinh nghiệm chống chuyển giá tại một số quốc gia và rút ra 6 bài học kinh nghiệm:
    1. Xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ và minh bạch.
    2. Lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết phù hợp (CUP, RPM, CPM, TNMM, PSM) và mở rộng Thỏa thuận xác định giá trước (APA).
    3. Áp dụng chế tài xử phạt nghiêm minh và có tính răn đe.
    4. Tổ chức lực lượng chuyên trách chống chuyển giá đủ mạnh về số lượng và chất lượng.
    5. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tỷ suất lợi nhuận ngành và liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý.
    6. Rà soát, hạn chế các yếu tố ưu đãi thuế tạo môi trường kích thích chuyển giá.

Chương 3: Thực trạng chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 3 đi sâu phân tích dữ liệu thực tế tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019:

  • Thực trạng chuyển giá: Phân tích các số liệu thực tế về tình hình doanh nghiệp báo lỗ liên tục nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh (Bảng 3.1); các trường hợp khai tăng giá trị tài sản vốn góp (Bảng 3.2); thủ thuật chuyển giá qua chi phí lãi vay, bản quyền, nguyên vật liệu và bất động sản.
  • Thực trạng chống chuyển giá: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra của ngành thuế (Bảng 3.3 tổng hợp kết quả thanh tra chống chuyển giá qua các năm).
  • Phân tích định lượng đánh giá hiệu quả thanh tra chống chuyển giá: Tác giả tiến hành khảo sát 230 công chức thuế (Bảng 3.4), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.5), phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.6), phân tích hồi quy đa biến (Bảng 3.7), kiểm định ANOVA (Bảng 3.8) và đưa ra hệ số hồi quy của mô hình được chọn (Bảng 3.9).
Mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố tác động đến kết quả thanh tra chống chuyển giá:
Kết quả thanh tra = f (Công tác tổ chức thực hiện, Thông tin dữ liệu, Hệ thống văn bản pháp luật, Nhân lực thanh tra)

Kết quả mô hình định lượng chứng minh rằng 4 nhóm nhân tố đều có tác động cùng chiều đến kết quả thanh tra chống chuyển giá, trong đó nhân tố "Công tác tổ chức thực hiện cuộc thanh tra" có mức độ ảnh hưởng lớn nhất.

  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác chống chuyển giá còn gặp nhiều hạn chế do thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu tham chiếu giá thị trường độc lập, năng lực chuyên môn và kỹ năng phân tích giao dịch liên kết phức tạp của cán bộ thuế chưa đồng đều, sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan hải quan, ngân hàng, công an còn thiếu cơ chế liên thông thông suốt.

Chương 4: Một số giải pháp tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam thời gian tới

Dựa trên kết quả phân tích định tính và thực nghiệm định lượng, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp cho giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030:

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Tiếp tục hoàn thiện các quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, luật hóa các quy định chống xói mòn cơ sở tính thuế theo chuẩn mực quốc tế (BEPS) và quy tắc chống lạm dụng chung (GAAR).
  2. Nâng cao hiệu quả cuộc thanh tra chống chuyển giá: Chú trọng kỹ năng phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế, quy trình chuẩn bị và tổ chức triển khai thanh tra linh hoạt phù hợp với từng thủ thuật chuyển giá (chuyển giá qua tài sản vô hình, qua lãi vay hay qua khâu trung gian).
  3. Tăng cường hợp tác quốc tế và thanh tra đồng thời: Đẩy mạnh cơ chế trao đổi thông tin thuế quốc tế, triển khai các cuộc thanh tra kiểm tra thuế đồng thời với cơ quan thuế các nước đối tác.
  4. Phát triển nguồn nhân lực thanh tra: Đào tạo chuyên sâu đội ngũ công chức thanh tra về phân tích tài chính doanh nghiệp đa quốc gia, kế toán quốc tế và kỹ thuật định giá chuyển nhượng.
  5. Đầu tư hệ thống cơ sở dữ liệu: Xây dựng kho dữ liệu thương mại, cơ sở dữ liệu về giá thị trường độc lập và dữ liệu tỷ suất lợi nhuận theo ngành kinh tế để phục vụ đối chiếu, so sánh.
  6. Thực thi các cam kết quốc tế: Tăng cường ký kết và thực hiện hiệu quả các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tích cực tham gia các diễn đàn hợp tác thuế quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá trong mối quan hệ trực tiếp với công tác quản lý thuế TNDN.
  • Mở rộng phạm vi lý luận từ việc chỉ nghiên cứu chuyển giá ở các tập đoàn đa quốc gia sang hiện tượng chuyển giá nội địa giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết hoạt động trong cùng một quốc gia.
  • Xây dựng mô hình định lượng ứng dụng lý thuyết Servperf để đánh giá và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố quản lý đến kết quả của hoạt động thanh tra chống chuyển giá.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án đã phản ánh bức tranh toàn diện về 10 phương thức chuyển giá điển hình tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019 thông qua các số liệu tài chính và thanh tra thực tế.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy trên mẫu khảo sát 230 công chức thuế đã chỉ ra rằng nhân tố "Công tác tổ chức thực hiện cuộc thanh tra" giữ vai trò chi phối và có tác động mạnh nhất đến kết quả của cuộc thanh tra chống chuyển giá.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, cụ thể, có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế TNDN, trực tiếp góp phần giảm thiểu thất thu ngân sách Nhà nước và lành mạnh hóa môi trường đầu tư tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi dữ liệu định lượng: Mẫu điều tra khảo sát được giới hạn ở 230 công chức thuế thuộc cơ quan quản lý nhà nước tại một số địa phương trọng điểm (Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Bình Dương), chưa thực hiện khảo sát mở rộng đối với góc nhìn từ phía người nộp thuế hay các đơn vị tư vấn độc lập.
    • Về thời gian nghiên cứu: Chuỗi số liệu thực trạng chủ yếu tập trung đến hết năm 2019, chưa phản ánh đầy đủ các tác động kinh tế phát sinh trong giai đoạn biến động sau năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu hành vi chuyển giá trong nền kinh tế số, các mô hình kinh doanh thương mại điện tử xuyên biên giới và dịch vụ kỹ thuật số.
    • Nghiên cứu cơ chế vận hành của Thỏa thuận xác định giá trước (APA) đa phương và tác động của các cam kết thuế tối thiểu toàn cầu trong khuôn khổ dự án BEPS của OECD/G20 đối với chính sách thu hút đầu tư tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý thuế và thanh tra thuế: Sử dụng các phát hiện về 10 hình thức chuyển giá và giải pháp tổ chức cuộc thanh tra để nâng cao hiệu quả phát hiện, xử lý các hành vi gian lận giá trong quản lý thuế TNDN.
  • Cơ quan hoạch định chính sách: Các bộ, ngành (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) có thể tham khảo luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch liên kết và điều chỉnh chính sách ưu đãi đầu tư.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành: Là nguồn tư liệu tham khảo về mặt lý luận, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và quy trình xử lý dữ liệu điều tra bằng phần mềm SPSS trong lĩnh vực tài chính công và quản lý thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa chuyển giá như thế nào?

Luận án xác định chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá trong các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết không tuân theo giá thị trường nhằm đạt được nhiều mục tiêu khác nhau, trong đó mục tiêu trọng tâm là tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp để tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của toàn bộ hệ thống liên kết. Chuyển giá diễn ra ở cả giao dịch quốc tế và giao dịch giữa các doanh nghiệp nội địa.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án được thực hiện với cỡ mẫu và công cụ nào?

Luận án sử dụng mô hình nghiên cứu vận dụng thang đo Servperf, thực hiện khảo sát lấy ý kiến của 230 công chức thuế trong quý 1/2020. Dữ liệu sơ cấp thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 thông qua các kỹ thuật: đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA.

3. Kết quả phân tích định lượng cho thấy nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả thanh tra chống chuyển giá?

Kết quả phân tích hồi quy trong luận án chỉ ra rằng trong 4 nhóm nhân tố được nghiên cứu (Công tác tổ chức thực hiện, Thông tin dữ liệu, Hệ thống văn bản pháp luật, Nhân lực công chức thanh tra), nhân tố Công tác tổ chức thực hiện cuộc thanh tra có hệ số tác động lớn nhất đến kết quả của cuộc thanh tra chống chuyển giá.

4. Luận án đã nhận diện những hình thức chuyển giá chủ yếu nào tại Việt Nam?

Luận án phân tích chi tiết các hình thức chuyển giá thực tế tại Việt Nam gồm: nâng giá trị tài sản vốn góp ban đầu; nâng khống giá trị tài sản cố định; nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào với giá cao; chi trả lãi vay với chi phí tài chính lớn (vốn mỏng); tính phí bản quyền thương mại; kê khai chi phí bán hàng và chi phí trung gian lớn; chuyển giá giữa doanh nghiệp hết hạn ưu đãi sang doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN; chuyển giá từ khâu sản xuất sang khâu tiêu thụ; và chuyển giá trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.

5. Khung thời gian và phạm vi địa bàn khảo sát của luận án là gì?

Luận án tập trung khảo cứu thực trạng chuyển giá giai đoạn 2010 – 2019 (kể từ khi áp dụng Thông tư 66/2010/TT-BTC) và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2020 – 2025, định hướng đến năm 2030. Về không gian, luận án tập trung vào các địa bàn có số lượng giao dịch liên kết lớn gồm Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc và Bình Dương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Hoàng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn công tác chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019. Thông qua việc kết hợp phương pháp phân tích định tính với mô hình định lượng khảo sát 230 công chức thuế trên phần mềm SPSS 20, luận án đã lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả thanh tra thuế, khẳng định vai trò quyết định của công tác tổ chức thực hiện thanh tra. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, quy trình thanh tra, cơ sở dữ liệu và phát triển nhân lực nhằm hạn chế thất thu ngân sách và nâng cao hiệu lực quản lý thuế trong giai đoạn 2020 – 2025, định hướng đến năm 2030.