Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, thiết yếu, có tác động trực tiếp và sâu rộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đời sống nhân dân cũng như sự ổn định kinh tế vĩ mô. Thị trường xăng dầu Việt Nam trong những năm qua từng bước chuyển dịch từ cơ chế độc quyền, phụ thuộc lớn vào nguồn nhập khẩu sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo tinh thần Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Trong bối cảnh Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) giữ vai trò chủ đạo với khoảng 60% thị phần nội địa, Công ty Xăng dầu Khu vực II - TNHH MTV là đơn vị thành viên phụ trách cung ứng cho TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh lân cận và tái xuất sang thị trường Campuchia, Lào. Trực thuộc công ty, Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu đảm nhiệm trực tiếp khâu phân phối bán lẻ xăng dầu và các dịch vụ hỗ trợ trên địa bàn.

Xuất phát từ thực tiễn công tác tại Phòng Kinh doanh của đơn vị, tác giả Đặng Mai Hiệp đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) nhằm làm rõ thực trạng vận hành và hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp trong giai đoạn nhiều biến động.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bán lẻ xăng dầu.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu giai đoạn 2013–2015 thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  3. Nhận diện các nguyên nhân và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu – Công ty Xăng dầu Khu vực II - TNHH MTV.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống mạng lưới phân phối của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích chuỗi dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015.
  • Phạm vi thị trường: Thị trường phân phối và bán lẻ xăng dầu nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề hiệu quả kinh doanh dựa trên khung lý thuyết của các nhà nghiên cứu kinh tế trong nước (tiêu biểu là tài liệu của GS. Võ Thanh Thu và TS. Ngô Thị Hải Xuân). Hiệu quả hoạt động kinh doanh được định nghĩa là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả đầu ra trong mối quan hệ so sánh tương đối hoặc tuyệt đối với các chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra.

Về mặt công cụ định lượng, tác giả hệ thống hóa các nhóm chỉ tiêu đánh giá:

  • Tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần ($T_1 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng doanh thu}}$), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh ($T_2 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}}$), và tỷ suất lợi nhuận trên vốn hoặc vốn chủ sở hữu ($T_3 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Vốn kinh doanh}}$ hoặc $\frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất và năng suất: Sức sản xuất của vốn kinh doanh, hiệu suất sử dụng chi phí, năng suất lao động bình quân về doanh thu ($N_1 = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng lao động}}$) và về lợi nhuận ($N_2 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng lao động}}$).
  • Nhóm chỉ tiêu luân chuyển vốn: Vòng quay vốn lưu động ($V_1$) và vòng quay tổng vốn kinh doanh ($V_2$).

Về khung pháp lý, nghiên cứu gắn liền với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/09/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Các điều kiện định chế bao gồm quy định về quy mô kho chứa (dung tích tối thiểu 2.000 $m^3$), quy chuẩn phòng thử nghiệm, mạng lưới phân phối (tối thiểu 2 cửa hàng thuộc sở hữu, 10 đại lý bán lẻ), cơ chế điều hành giá theo chu kỳ 15 ngày và quyền tự quyết giá bán buôn của thương nhân đầu mối.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tổng kết kinh doanh định kỳ của Phòng Kinh doanh Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu từ năm 2013 đến năm 2015; kết hợp dữ liệu thống kê thị trường từ Tổng cục Thống kê và Bộ Công Thương.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tác giả trực tiếp quan sát cơ sở hạ tầng, hoạt động phục vụ khách hàng tại các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố, đồng thời theo dõi quy trình điều hành tác nghiệp, quản lý dữ liệu xuất nhập thông qua phần mềm quản lý cửa hàng xăng dầu (Egas) và phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại văn phòng xí nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê kinh tế theo chuỗi thời gian, phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối) và phương pháp tổng hợp để làm rõ sự biến động của các chỉ tiêu qua từng năm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với vị thế của Petrolimex và thực tiễn cung ứng nhiên liệu tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động kinh doanh, cùng phạm vi không gian và thời gian từ năm 2013 đến 2015. Bố cục toàn văn khóa luận được thiết kế thành 3 chương nội dung chính.

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp bán lẻ xăng dầu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, bản chất và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường. Bản chất cốt lõi của hiệu quả được xác định là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm chi phí đầu vào. Chương này trình bày chi tiết các phương pháp phân tích kinh tế như phương pháp thống kê, so sánh, loại trừ, liên hệ cân đối, logic biện chứng, khảo sát thực tế và phương pháp chuyên gia.

Tác giả đi sâu phân tích hệ thống các chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính ($T_1$, $T_2$, $T_3$, $N_1$, $N_2$, $V_1$, $V_2$, ROA, ROE) và làm rõ các nhân tố đặc thù chi phối ngành xăng dầu:

  • Nhân tố bên ngoài: Biến động giá dầu thô thế giới (chuẩn WTI), lãi suất, lạm phát, cơ chế quản lý nhà nước qua Nghị định 83/2014/NĐ-CP, việc vận hành của 24 doanh nghiệp đầu mối xăng dầu (tính đến ngày 30/11/2015) và chính sách thuế nhập khẩu.
  • Nhân tố nội lực: Năng lực quản trị, chất lượng nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, hạ tầng công nghệ và máy móc thiết bị, độ phủ mạng lưới phân phối, uy tín thương hiệu và áp lực cạnh tranh cục bộ.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu

Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện bức tranh vận hành của đơn vị được thành lập từ ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 352/XD-QĐ của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, có trụ sở tại số 15 Lê Duẩn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 7 phòng ban chức năng: Kinh doanh, Kế toán tài vụ, Quản lý kỹ thuật xăng dầu, Tin học tự động hóa, Kinh doanh dịch vụ tổng hợp, Quản trị - Chất lượng, Tổ chức hành chánh.

Về mạng lưới kinh doanh (tính đến ngày 01/01/2016):

  • Hệ thống trực thuộc: 69 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trải đều khắp các quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh (trong đó Quận 5 và Huyện Củ Chi có số lượng nhiều nhất với 9 cửa hàng mỗi nơi) và 1 cửa hàng tại tỉnh Long An (Cửa hàng Tân Đức).
  • Kênh gián tiếp: 63 đại lý nhượng quyền thương mại với 69 điểm bán (36 đại lý/42 điểm bán tại TP. Hồ Chí Minh và 27 đại lý/27 điểm bán tại Long An, Đồng Nai, Bình Dương).

Về sản lượng tiêu thụ: Mặc dù giá cả thị trường biến động, sản lượng tiêu thụ của xí nghiệp vẫn duy trì mức tăng trưởng đều qua từng năm:

  • Năm 2013: 452.743 $m^3$, tấn.
  • Năm 2014: 459.624 $m^3$, tấn (tăng 6.881 $m^3$, tấn, tương ứng tăng 1,52%).
  • Năm 2015: 483.292 $m^3$, tấn (tăng 23.668 $m^3$, tấn, tương ứng tăng 5,15%).

Bảng tổng hợp kết quả doanh thu của Xí nghiệp giai đoạn 2013–2015: (Đơn vị tính: Nghìn đồng)

Nhóm ngành kinh doanh Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
1. Kinh doanh xăng dầu 9.334.934.904 9.405.057.685 6.619.977.117 +0,75% -29,61%
- Bán lẻ 7.127.343.602 7.271.740.953 5.205.953.787 +2,03% -28,41%
- Bán đại lý 2.155.270.033 2.058.841.998 1.355.226.943 -4,47% -34,18%
- Bán buôn 52.321.269 74.474.734 58.796.387 +42,34% -21,05%
2. Kinh doanh DMN, HC, Gas 36.045.182 37.695.206 36.882.011 +4,58% -2,16%
- Dầu mỡ nhờn (DMN) 28.908.156 30.119.915 30.906.592 +4,19% +2,61%
- Hóa chất (HC) 3.303.714 3.541.979 3.500.417 +7,21% -1,17%
- Gas 3.833.312 4.033.312 2.475.002 +5,22% -38,64%
3. Kinh doanh phôi thẻ, sơn 76.102 141.615 431.359 +86,09% +204,60%
4. Kinh doanh dịch vụ 10.831.136 10.356.543 15.556.000 -4,38% +50,20%
TỔNG CỘNG DOANH THU 9.381.887.324 9.453.251.049 6.672.846.487 +0,76% -29,41%

Trong cơ cấu doanh thu, kinh doanh xăng dầu chiếm tỷ trọng áp đảo: 99,5% (năm 2013, 2014) và 99,2% (năm 2015). Doanh thu năm 2015 sụt giảm mạnh 29,41% dù sản lượng tăng là hệ quả của việc giá dầu thô thế giới giảm sâu, kéo theo nhiều đợt điều chỉnh giảm giá bán lẻ trong nước (năm 2014 đã có 17 lần điều chỉnh giá, gồm 5 lần tăng và 12 lần giảm).

Bảng biến động chi phí kinh doanh của Xí nghiệp giai đoạn 2013–2015: (Đơn vị tính: Nghìn đồng)

Khoản mục chi phí Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Kinh doanh xăng dầu 9.277.600.869 9.404.566.210 6.493.093.391 +1,37% -30,96%
Kinh doanh DMN, HC, Gas 34.452.180 35.552.568 34.559.570 +3,19% -2,79%
Kinh doanh phôi thẻ, sơn 70.684 137.660 400.908 +94,75% +191,23%
Kinh doanh dịch vụ 7.472.908 8.047.312 7.940.924 +7,69% -1,32%
TỔNG CHI PHÍ KINH DOANH 9.319.596.641 9.448.303.750 6.535.994.793 +1,38% -30,82%

Tổng chi phí năm 2014 tăng 1,38% (lên mức 101% so với năm 2013), vượt qua tốc độ tăng của doanh thu (+0,76%). Đến năm 2015, nhờ giá vốn hàng bán giảm theo đà giảm giá dầu, tổng chi phí giảm mạnh 30,82% (xuống mức 69% so với 2013).

Bảng phân tích lợi nhuận ròng của Xí nghiệp giai đoạn 2013–2015: (Đơn vị tính: Nghìn đồng)

Lợi nhuận ròng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Kinh doanh xăng dầu 57.334.035 491.475 126.883.726 -99,14% +25.716,9%
- Bán lẻ 41.683.871 -4.902.326 120.045.658 -111,76% -
- Bán đại lý 14.884.100 4.864.866 6.378.590 -67,32% +31,12%
- Bán buôn 766.064 528.935 459.478 -30,95% -13,13%
Kinh doanh DMN, HC, Gas 1.593.002 2.142.638 2.322.441 +34,50% +8,39%
Kinh doanh phôi thẻ, sơn 5.418 3.955 30.451 -27,00% +670,0%
Kinh doanh dịch vụ 3.358.228 2.309.231 7.615.076 -31,24% +229,76%
TỔNG LỢI NHUẬN RÒNG 62.290.683 4.947.299 136.851.694 -92,06% +2.666,2%

Năm 2014 ghi nhận sự sụt giảm nghiêm trọng của lợi nhuận ròng toàn xí nghiệp, giảm tới 92,06% so với năm 2013. Nguyên nhân trực tiếp là kênh bán lẻ trực thuộc bị lỗ gần 4,9 tỷ đồng do giá xăng dầu thế giới lao dốc bất ngờ trong các tháng cuối năm, buộc xí nghiệp phải gánh chịu tồn kho giá cao và bù lỗ. Sang năm 2015, lợi nhuận ròng tăng vọt lên mức kỷ lục 136,85 tỷ đồng (gấp 27,66 lần năm 2014 và tăng 219,7% so với năm 2013) nhờ chi phí đầu vào giảm sâu hơn đà giảm doanh thu (-30,82% so với -29,41%), đồng thời sản lượng tiêu thụ tiếp tục tăng trưởng 5,15%.

Về tỷ suất sinh lời:

  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Năm 2013 đạt 0,66% (1.000 đồng doanh thu tạo ra 6,6 đồng lợi nhuận ròng); năm 2014 giảm sâu chỉ còn khoảng 0,05% (giảm 6,1 đồng); năm 2015 phục hồi mạnh đạt 2,05% (1.000 đồng doanh thu tạo ra 20,5 đồng lợi nhuận).
  • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: Năm 2013 đạt 0,67% (1.000 đồng chi phí tạo ra 6,7 đồng lợi nhuận); năm 2014 giảm 6,2 đồng xuống mức 0,05% (chỉ đạt 0,5 đồng lợi nhuận); năm 2015 tăng vọt lên 2,09% (thu về 20,9 đồng lợi nhuận trên 1.000 đồng chi phí).

Tác giả cũng chỉ ra những hạn chế thực tế tại cơ sở: Không gian một số cửa hàng nội thành chật hẹp, số lượng trụ bơm và nhân viên chưa đủ đáp ứng lúc cao điểm; hệ thống camera giám sát chất lượng kém, mờ hoặc hư hỏng chưa khắc phục; chưa triển khai hệ thống trụ bơm tự động như tại Hà Nội hay các nước phát triển; vẫn phát sinh sự cố về chất lượng xăng gây ảnh hưởng uy tín và phát sinh chi phí bồi thường; các dịch vụ tiện ích bổ trợ (rửa xe, bảo dưỡng, cửa hàng tiện lợi, cà phê) chưa được quy hoạch đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp và kết luận

Chương 3 đưa ra định hướng và các giải pháp cụ thể:

  • Định hướng: Mở rộng ứng dụng hệ thống ERP và phần mềm Egas, đẩy mạnh tự động hóa đo lường; mở rộng bán lẻ xăng sinh học E5 RON 92; tìm kiếm phát triển đại lý nhượng quyền tại các tỉnh lân cận; đa dạng hóa dịch vụ tiện ích đi kèm tại cửa hàng.
  • Hai giải pháp trọng tâm:
    1. Giải pháp đẩy mạnh doanh thu: Tái cấu trúc chính sách chiết khấu đại lý, đẩy mạnh bán lẻ và khai thác khách hàng công nghiệp.
    2. Giải pháp quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM): Nâng cao chất lượng phục vụ, xây dựng hệ thống chăm sóc và giữ chân khách hàng tổ chức lẫn cá nhân.
  • Các nhóm kiến nghị cụ thể:
    1. Kiến nghị trong công tác kinh doanh: Tối ưu mạng lưới phân phối và kiểm soát thị phần.
    2. Kiến nghị trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản và tin học: Nâng cấp camera giám sát, lắp đặt trụ bơm xăng tự động, hoàn thiện hạ tầng công nghệ ERP và Egas.
    3. Kiến nghị trong công tác tài chính: Kiểm soát chi phí kinh doanh, quản lý dòng vốn lưu động và dự báo giá để giảm thiểu rủi ro biến động giá.
    4. Kiến nghị trong công tác đào tạo: Bồi dưỡng nghiệp vụ bán hàng, tác phong văn minh thương mại và kỹ năng xử lý tình huống cho công nhân viên cửa hàng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích định lượng cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tác động của chu kỳ biến động giá dầu thế giới lên kết quả tài chính của đơn vị phân phối hạ nguồn: Làm rõ cơ chế khiến lợi nhuận năm 2014 giảm sâu 92,06% (bán lẻ lỗ 4,90 tỷ đồng) và sự phục hồi biên lợi nhuận năm 2015 đưa lợi nhuận ròng lên 136,85 tỷ đồng cùng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 2,05%.
  • Cung cấp số liệu thống kê chi tiết về mạng lưới gồm 69 cửa hàng trực thuộc và 63 đại lý nhượng quyền thương mại (69 điểm bán) phân theo từng địa bàn quận huyện tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ cận (Long An, Bình Dương, Đồng Nai).
  • Khái quát bức tranh cơ cấu sản phẩm đa dạng gồm xăng dầu truyền thống (RON 92, RON 95, DO, FO, KO), xăng sinh học E5 RON 92, dầu mỡ nhờn, hóa chất, gas, phôi thẻ Flexicard, sơn và các dịch vụ kỹ thuật xăng dầu.

Đóng góp thực tiễn của tác giả: Đưa ra nhận xét khách quan từ góc nhìn nội bộ về những yếu kém trong trang thiết bị kỹ thuật (camera, thiếu trụ bơm tự động) và dịch vụ gia tăng tại cửa hàng xăng dầu; từ đó xây dựng các nhóm giải pháp và kiến nghị bám sát chức năng quản lý của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Dữ liệu tài chính phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2013–2015), chưa phản ánh được chu kỳ điều hành giá xăng dầu dài hạn sau khi Nghị định 83/2014/NĐ-CP đi vào ổn định thực tế nhiều năm.
  • Do Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Xăng dầu Khu vực II, các phân tích chỉ tiêu tài chính chuyên sâu về nguồn vốn, nợ vay, lưu chuyển tiền tệ và tỷ suất sinh lời trên vốn (ROA, ROE) chưa được phân tích đầy đủ chi tiết bằng số liệu độc lập.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả và so sánh cơ bản, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước các biến số giá dầu thô thế giới, tỷ giá hay biến động chi phí quản lý.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích và đối sánh hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp với các đối thủ cạnh tranh đầu mối khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu mô hình phát triển chuỗi cửa hàng xăng dầu tích hợp tiện ích phi xăng dầu (cửa hàng bách hóa tiện lợi, trạm dịch vụ tổng hợp) phù hợp với xu thế bán lẻ hiện đại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Thương mại, Tài chính Doanh nghiệp khi thực hiện các đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh trong ngành hàng năng lượng, thương mại bán lẻ xăng dầu.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh, nghiên cứu thị trường tại các đơn vị phân phối xăng dầu tham khảo mô hình tổ chức mạng lưới bán lẻ kết hợp đại lý nhượng quyền.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống bảng số liệu chi tiết phân rã cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo 4 nhóm kinh doanh và 3 kênh bán hàng (bán buôn, bán lẻ, đại lý), phản ánh diễn biến thực tế khi doanh nghiệp đối diện với các đợt biến động giá dầu thô thế giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu năm 2015 của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu giảm mạnh 29,41% nhưng lợi nhuận ròng lại tăng trưởng đột biến 2.666,2% so với năm 2014?
Năm 2015, giá dầu thô thế giới giảm sâu khiến giá bán lẻ trong nước giảm mạnh, dẫn đến doanh thu giảm từ 9.453,25 tỷ đồng xuống 6.672,85 tỷ đồng. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán và tổng chi phí kinh doanh giảm với tốc độ lớn hơn (-30,82%), kết hợp với sản lượng tiêu thụ tiếp tục tăng 5,15% (đạt 483.292 $m^3$, tấn), giúp xí nghiệp mở rộng biên lợi nhuận, đưa lợi nhuận ròng từ 4,95 tỷ đồng (năm 2014) lên 136,85 tỷ đồng (năm 2015).

2. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận năm 2014 của xí nghiệp sụt giảm tới 92,06% là gì?
Trong năm 2014, giá xăng dầu thế giới lao dốc đột ngột trong các tháng cuối năm, thị trường trong nước điều chỉnh giá 17 lần (5 lần tăng, 12 lần giảm). Tốc độ tăng chi phí (+1,38%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (+0,76%), cùng với việc phải trích lập và bù lỗ lượng hàng tồn kho giá cao, khiến mảng bán lẻ trực tiếp bị lỗ gần 4,90 tỷ đồng, làm tổng lợi nhuận ròng toàn xí nghiệp sụt giảm từ 62,29 tỷ đồng xuống chỉ còn 4,95 tỷ đồng.

3. Mạng lưới phân phối của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu tính đến ngày 01/01/2016 có quy mô như thế nào?
Xí nghiệp quản lý hệ thống bán lẻ trực tiếp gồm 69 cửa hàng (trong đó có 68 cửa hàng trên khắp các quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh và 1 cửa hàng tại tỉnh Long An). Ngoài ra, mạng lưới bán lẻ gián tiếp gồm 63 đại lý nhượng quyền thương mại với 69 điểm bán (36 đại lý/42 điểm bán tại TP. Hồ Chí Minh và 27 đại lý/27 điểm bán tại Long An, Đồng Nai, Bình Dương).

4. Ngoài mặt hàng xăng dầu truyền thống, xí nghiệp còn kinh doanh các nhóm hàng hóa và dịch vụ nào?
Xí nghiệp còn kinh doanh 3 nhóm bổ trợ: Nhóm dầu mỡ nhờn, hóa chất (dung môi cao su), gas hóa lỏng; nhóm phôi thẻ Flexicard và sơn; nhóm dịch vụ kỹ thuật bổ trợ bao gồm cho thuê mặt bằng, rửa xe, bảo dưỡng xe, cho thuê vị trí quảng cáo, ủy thác nhập khẩu, cho thuê kho giữ hộ, ứng cứu sự cố tràn dầu, súc rửa bể chứa và vận chuyển xử lý chất thải.

5. Tác giả đã phát hiện những điểm hạn chế cụ thể nào về hạ tầng công nghệ và kỹ thuật tại các cửa hàng bán lẻ?
Khóa luận chỉ ra rằng một số cửa hàng có mặt bằng chật hẹp, thiếu nhân lực và trụ bơm vào giờ cao điểm; hệ thống camera giám sát chất lượng kém, mờ hoặc bị hỏng chậm sửa chữa; hệ thống bán lẻ chưa được nâng cấp trang bị các trụ bơm tự động hiện đại; và các cửa hàng chưa phát triển được mô hình dịch vụ tổng hợp (tiện ích, cà phê, bãi đỗ xe chuẩn).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Mai Hiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu giai đoạn 2013–2015 bằng nguồn dữ liệu nội bộ xác thực. Nghiên cứu phân tích rõ nét tác động nghịch chiều giữa biến động giá dầu thế giới đến doanh thu và lợi nhuận ròng của doanh nghiệp phân phối bán lẻ xăng dầu hạ nguồn. Các hạn chế về hạ tầng, thiết bị và tiện ích dịch vụ được nhận diện khách quan, làm cơ sở thực tiễn cho hệ thống giải pháp đẩy mạnh doanh thu, quản lý quan hệ khách hàng và các kiến nghị đầu tư kỹ thuật tin học tại đơn vị.