Phần Mở Đầu Phần này khái quát sơ nét về đề tài với các phần: lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và bố cục của đề tài. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh Chương này nêu lên những dẫn chứng về lý thuyết phục vụ cho mục đích tìm hiểu, nghiên cứu đề tài. Chƣơng 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Xí Nghiệp Bán Lẻ Xăng Dầu Qua những lý thuyết đã nêu và số liệu thu thập được, chương này tiến hành việc vận dụng lý thuyết và dựa trên số liệu để phân tích về tình hình kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mực tăng trưởng qua các năm, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Xí Nghiệp Bán Lẻ Xăng Dầu. Chƣơng 3: Giải pháp và Kết luận.
c 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ IỆU QUẢ OẠT ĐỘNG KIN DOAN CỦA XÍ NG IỆP BÁN LẺ XĂNG DẦU 1.1 Khái quát chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.1 Khái niệm Hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường. Hiệu quả là những chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả thu được so sánh với chi phí bỏ ra để thực hiện kinh doanh thương mại. Hay nói một cách khác là những chỉ tiêu phản ánh đầu ra của quá trình kinh doanh trong quan hệ so sánh với các yếu tố đầu vào. Võ Thanh Thu, TS.
Ngô Thị Hải Xuân) Hiệu quả hoạt động kinh doanh đồng nhất với lợi nhuận cuả doanh nghiệp, phản ánh chất lượng của hoạt động kinh doanh, và chỗ dựa để đánh giá mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực đầu vào, do đó, yếu tố này chiếm vị trí quan trọng trong việc phân tích, đánh giá, so sánh nhằm tìm ra giải pháp tối ưu nhất thỏa mãn mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh. Chính vì vậy, việc khan hiếm nguồn lực, cạnh tranh và yêu cầu ngày càng cao của xã hội, đặt ra thách thức cho doanh nghiệp phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực.
Vì vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng tới các điều kiện nội lực, phát huy năng suất, hiệu quả làm việc của các yếu tố sản xuất và phải tiết kiệm chi phí đến mức tối đa. Hiệu quả về kinh tế kéo theo hiệu quả về mặt xã hội. Đây là hai tiêu thức có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau. Khi hiệu quả kinh tế đạt được sẽ tự khắc kéo theo hiệu quả xã hội, mang lại lợi ích cho xã hội.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đạt hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của mình. Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn và là một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp các đối tượng quan tâm đo lường hiệu quả quản lí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả đầu ra của quá trình hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực, kĩ năng, sự tài tính và động lực của các nhà quản trị.
Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độ khác nhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong doanh nghiệp nên sẽ là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động , các bộ phận cụ thể trong doanh nghiệp và lập kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các kì tiếp theo 1.2 Các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Võ Thanh Thu, TS. Ngô Thị Hải Xuân) 1.1 Phƣơng pháp thống kê Là phương pháp liên quan đến việc thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán, nhằm mục đích phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định.
Nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra cơ chế điều hành, đảm bảo hiệu quả cao nhất cho cả quá trình. Phương pháp thống kê giúp ích trong việc thu thập số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao động, vốn đầu tư,.trên cơ sở xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó, đánh giá chung và phân tích chi c 6 tiết tình hình, dự báo vầ đề xuất những phương án nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các phƣơng pháp phân tích thống kê thƣờng đƣợc sử dụng.2 Phƣơng pháp so sánh Là phương pháp dựa trên các chỉ tiêu đánh giá đã đề ra, thực hiện so sánh tuyệt đối hay tương đối để rút ra kết luận về đối tượng kinh tế được nghiên cứu là phát triển tốt, trung bình hay hoạt động xấu đi. Thực hiện việc so sánh các chỉ tiêu kinh tế kì này với kế hoạch đề ra, kì trước hay các chỉ tiêu định mức để xác định, đánh giá được mức độ hoàn thành, nhịp độ phát triển hay sự biến động so với các định mức kinh tế.3 Phƣơng pháp loại trừ Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên chỉ tiêu kinh tế cần nghiên cứu. Sau khi biểu diễn các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh tế cần nghiên cứu lên một công thức, chúng ta tiến hành thay thế lần lượt, liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang thời kỳ phân tích theo thứ tự lượng chất để xác định mức độ ảnh hưởng, sau đó, đánh giá phân tích, xác định các nhân tố.
Cuối cùng là tiến hành việc đưa ra, đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.4 Phƣơng pháp liên hệ cân đối Là phương pháp mà người ta xác định chỉ tiêu kinh tế thông qua xác định mối quan hệ của chúng với các chỉ tiêu kinh tế khác.5 Phƣơng pháp logic biện chứng Là phương pháp phân tích dựa vào thực trạng hoạt động của doanh nghiệp qua các thời kỳ kinh doanh để rút ra quy luật kinh doanh của doanh nghiệp, cộng với việc nghiên cứu các nhân tố tác động, các dự báo kinh tế để đưa ra những đánh giá, kết luận về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.6 Phƣơng pháp khảo sát thực tế Là phương pháp mà doanh nghiệp khảo sát thực tế ở các khâu kinh doanh để tạo cơ sở thực tiễn nhằm cũng cố các đánh giá, nhận định về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Các số liệu khảo sát được thường được tiến hành xử lý bằng phần mềm SPSS. Kết quả xử lý được dùng để phân tích định lượng các khía cạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích thị trường, khả năng cạnh tranh, sự chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm của công ty. Vì vậy, qúa trình xây dựng mẫu phiếu khảo sát, chọn mẫu hay xử lý số liệu là rất quan trọng đối với việc đánh giá tình hình.7 Phƣơng pháp chuyên gia Là phương pháp phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo với sự tham gia của chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản trị có kinh nghiệm để đưa ra các đánh giá, bình luận, từ đó, đề xuất các phương án, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ( GS.
Võ Thanh Thu, TS. Ngô Thị Hải Xuân) 1.1 Tỷ suất lợi nhuận 1.1 Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận. T1 = (T1: Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu bán hàng) : Tổng lợi nhuận; : Tổng doanh thu 1.2 Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết với một đồng chi phí bỏ ra sẽ đem về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. T2 = (T2: Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí kinh doanh) : Tổng chi phí kinh doanh c 8 1.3 Tỷ suất lợi nhuận so với vốn kinh doanh hoặc vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn bỏ ra sẽ mang lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
T3 = = T3: Tỷ suất lợi nhuận so với vốn kinh doanh hoặc vốn chủ sở hữu : Vốn kinh doanh; : Vốn chủ sở hữu T3 lớn hơn lãi suất huy động của ngân hàng thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới được coi là có hiệu quả. Các chỉ tiêu T càng lớn thì hiệu quả từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.2 Sức sản xuất của vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra kinh doanh mang về được bao nhiêu đồng doanh thu. Do vậy, khi chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.3 iệu suất sử dụng chi phí Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra mang lại được bao nhiêu đồng doanh thu.4 Chỉ tiêu năng suất lao động N1 = ; N2 = ( : Tổng số lao động) N1: phản ánh trong một kỳ hoạt động, bình quân một lao động thực hiện một lượng giá trị doanh thu bán hàng là bao nhiêu. c 9 N2: phản ánh mức cống hiến lợi nhuận bình quân của một lao động trong tổng lợi nhuận.
N1, N2 càng lớn thì hiệu quả từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.5 Vòng quay của vốn V1 = ; V2 = V1: Vòng quay vốn lưu động; V2: Vòng quay vốn kinh doanh Vòng quay của vốn càng lớn thì vốn được sử dụng càng tiết kiệm, chi phí giảm, lợi nhuận cao, làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.4 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu 1.