Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Quyên (ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Tổng hợp, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, bảo vệ tháng 01/2023) đặt vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế. Quá trình hội nhập mang đến cơ hội mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác và khách hàng mục tiêu, song cũng đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Theo tác giả, cộng đồng doanh nghiệp trong nước đang đối mặt với bốn thách thức lớn:

  1. Áp lực cạnh tranh đối với sản xuất nội địa tăng cao trong khi năng lực sản xuất chậm cải thiện, đặc biệt là ngành công nghiệp hỗ trợ dẫn đến gia tăng nhập siêu nguyên vật liệu đầu vào; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ và hạn chế về năng lực tài chính; các yếu tố đất đai, lao động, vốn và công nghệ chưa đồng bộ.
  2. Năng lực kiểm soát, điều tiết các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) còn yếu, phát sinh các hệ lụy về ô nhiễm môi trường, chuyển giá, thất thu thuế và tính lan tỏa thấp sang các khu vực kinh tế khác.
  3. Việc triển khai các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế chưa đồng bộ trong chiến lược tổng thể; cơ chế phối hợp, giám sát giữa các cơ quan quản lý còn bất cập; kết cấu hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực chậm hoàn thiện.
  4. Năng lực nhận định, đánh giá, dự báo diễn biến thị trường còn hạn chế; việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất chưa phổ biến, phần lớn vẫn vận hành theo phương thức truyền thống.

Trước những biến động đó, việc phân tích tình hình kinh doanh, nắm bắt cấu trúc doanh thu, chi phí và lợi nhuận là yêu cầu cấp thiết để doanh nghiệp đánh giá thực trạng và xây dựng định hướng phát triển. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần EotyGroup, tác giả đã lựa chọn đề tài phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần EotyGroup, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần EotyGroup từ năm 2019 đến năm 2021.
    2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần EotyGroup từ năm 2019 đến năm 2021 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính.
    3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần EotyGroup (nhân sự và ma trận SWOT).
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần EotyGroup.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2019 đến năm 2021 tại Công ty Cổ phần EotyGroup.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần EotyGroup, địa chỉ số 38B17, Đường Cây Keo, Phường Tam Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (trụ sở đăng ký tại số 39C Bình Phú, Phường Tam Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập trực tiếp từ ngày 13/09/2022 đến ngày 18/12/2022; chuỗi số liệu tài chính và quản trị được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị kinh doanh và phân tích tài chính doanh nghiệp để làm cơ sở đánh giá thực tiễn:

  • Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh: Là quá trình phân chia các hiện tượng, quá trình và kết quả kinh doanh thành các bộ phận cấu thành, sử dụng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động.
  • Cấu phần phân tích kết quả kinh doanh: Bao gồm phân tích doanh thu (phát hiện trọng tâm kinh doanh, kiểm tra kế hoạch doanh thu), phân tích giá vốn hàng bán (quản lý chi phí đầu vào và mối quan hệ với nhà cung ứng), phân tích chi phí sản xuất kinh doanh (chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác) và phân tích lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và sau thuế).
  • Hệ thống tỷ số tài chính:
    • Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động và thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản trung bình); Vòng quay hàng tồn kho (Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân); Kỳ thu tiền bình quân ((Khoản phải thu bình quân × 360) / Doanh thu thuần).
    • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân); Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
    • Mô hình Dupont: Kỹ thuật phân tách chỉ tiêu ROE nhằm xác định tác động đồng thời của tỷ suất sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính: $$\text{ROE} = \text{ROA} \times \text{Đòn bẩy tài chính} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}\right) \times \left(\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}\right)$$
  • Ma trận SWOT: Phân tích 4 nhóm yếu tố Thế mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O), Thách thức (T) thông qua quy trình 5 bước: lập ma trận, xác định điểm mạnh, nhận diện điểm yếu, nhận diện cơ hội và nhận biết rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nguồn sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế bộ máy quản lý, nhân sự, quy trình vận hành trong 3 tháng thực tập.
    • Nguồn thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2019 - 2021 do Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán cung cấp; số liệu lao động từ Phòng Hành chính nhân sự; dữ liệu từ các công trình nghiên cứu cùng chủ đề.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Đánh giá quy mô biến động của từng chỉ tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
    • Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Sử dụng số tương đối kết cấu (tỷ trọng từng thành phần trong tổng thể), số tương đối động thái định gốc và liên hoàn (nhịp độ tăng trưởng qua các năm) và số tương đối điều chỉnh.
    • Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Kết hợp phân tích định tính và định lượng để xác định ưu nhược điểm trong quản trị doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và hội nhập quốc tế. Tác giả nêu rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần EotyGroup, giới hạn phạm vi không gian tại trụ sở công ty ở TP. Thủ Đức và thời gian số liệu giai đoạn 2019 - 2021. Bố cục đề tài được cấu trúc thành 5 chương chính.

Chương 2: Tổng quan

Nội dung chương 2 gồm hai phần lớn:

  • Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan: Hệ thống hóa 3 khóa luận trước đó gồm đề tài của Nguyễn Bích Công Dung (2015, Đại học Công nghệ TP.HCM - HUTECH) nghiên cứu Công ty TNHH TM DV Trường Thái Hòa; đề tài của Nguyễn Thị Như Quý (2021, Đại học Kinh tế - Đại học Huế) nghiên cứu Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam; và đề tài của Trần Quang Tiến (2018, Đại học Kinh tế - Đại học Huế) nghiên cứu Công ty Cổ phần Cosevco 6 - Chi nhánh Vạn Ninh.
  • Tổng quan về đơn vị thực tập - Công ty Cổ phần EotyGroup:
    • Thành lập tháng 03/2018, mã số doanh nghiệp 0314923312, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc điều hành Phạm Văn Thắng. Công ty hoạt động theo mô hình hỗn hợp: sản xuất đối với mảng Factory (vỉ gỗ, vỉ cỏ) và thương mại đối với nhóm ngành Food, kệ trang trí (Decor), linh kiện điện tử.
    • Tên gọi EOTY viết tắt từ "Everything On To You" mang thông điệp tự chủ, nỗ lực cho nhân viên và sự minh bạch cho khách hàng. Hệ giá trị cốt lõi gồm 6 chữ: Tín, Tâm, Trí, Tốc, Tinh, Nhân.
    • Danh mục sản phẩm (Bảng 2.1) gồm: thảm cỏ nhân tạo (cỏ 1cm, cỏ 2cm); vỉ lót sàn (vỉ gỗ 6/12/18 nan, vỉ gỗ 8 nan xéo, vỉ gỗ kết hợp cỏ 10-10, 10-20, vỉ composite); nội ngoại thất gỗ (kệ đa năng 5 tầng, kệ dép 3 tầng, kệ vuông 3 tầng, ghế gỗ xếp, bàn trà hạt đậu, giường pallet, gương soi, tủ quần áo); linh kiện điện tử (cáp sạc 1m, sạc 3 đầu, sạc dự phòng 10-40, tai nghe, chuột máy tính); và thực phẩm (trứng gà công nghiệp tươi các size 19, 20, 22, 23, hạt macca, hạt hạnh nhân).
    • Lộ trình phát triển: Tháng 08/2018 phân phối thảm cỏ nhân tạo; tháng 08/2019 tự nghiên cứu và sản xuất vỉ gỗ, vỉ cỏ xuất khẩu; tháng 08/2020 liên kết trang trại triển khai mảng thực phẩm (Food) trong đại dịch Covid-19 và xuất khẩu vỉ sang 5 quốc gia.
    • Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc điều hành, Bộ phận Sản xuất, Bộ phận Kế toán (kế toán tổng hợp, thu mua, công nợ), Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh (kinh doanh nội địa và quản lý kho), Bộ phận Xuất nhập khẩu.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày khung lý thuyết và chỉ tiêu ứng dụng trong bài:

  • Hệ thống hóa phương pháp phân tích doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí (tài chính, bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí khác) và lợi nhuận.
  • Xác lập công thức tính toán các tỷ số tài chính: khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân; nhóm tỷ số sinh lời ROA, ROS, ROE và sơ đồ phân tích Dupont.
  • Xây dựng quy trình 5 bước phân tích ma trận SWOT.
  • Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (quan sát trực tiếp) và thứ cấp (báo cáo nội bộ công ty); phương pháp xử lý dữ liệu bằng so sánh tuyệt đối, tương đối kết cấu và tương đối động thái.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận:

  • Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:
    • Doanh thu thuần: Năm 2019 đạt 4.373.931 nghìn đồng; năm 2020 tăng vọt lên 26.695.301 nghìn đồng (tăng 22.321.370 nghìn đồng, tương đương mức tăng 510,33%) nhờ việc mở rộng thành công mảng kinh doanh trứng gà; năm 2021 giảm còn 9.419.xxx nghìn đồng (giảm 17.275.882 nghìn đồng, tương đương giảm 64,12%) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và khó khăn bước đầu khi chuyển sang mô hình bán hàng trực tuyến. Doanh thu thuần luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 99,28% đến 99,98% tổng doanh thu.
    • Doanh thu tài chính: Năm 2019 chỉ đạt 48 nghìn đồng; năm 2020 tăng đột biến lên 85.268 nghìn đồng; năm 2021 giảm về mức 13.392 nghìn đồng (giảm 84,29%).
    • Thu nhập khác: Năm 2019 đạt 717 nghìn đồng; năm 2020 đạt 110.077 nghìn đồng; năm 2021 giảm xuống còn 43 nghìn đồng (giảm 99,96%).
    • Giá vốn hàng bán: Năm 2019 chiếm 79,62% tổng chi phí; năm 2020 tăng lên 24.786.xxx nghìn đồng (tăng 599%) do chi phí đầu vào mảng trứng gà và đầu tư thiết bị sơ chế, khử khuẩn, chiếm 90,17% chi phí; năm 2021 giảm còn 6.392.xxx nghìn đồng (giảm 72,91%), chiếm 68,38% tổng chi phí.
    • Chi phí tài chính: Năm 2019 là 1.050 nghìn đồng; năm 2020 tăng lên 77.466 nghìn đồng (tăng 7.280,51%); năm 2021 tăng nhẹ lên 78.194 nghìn đồng (+0,94%).
    • Chi phí bán hàng: Năm 2019 là 532.968 nghìn đồng; năm 2020 tăng lên 1.914.734 nghìn đồng (+259,26%); năm 2021 giảm xuống 997.988 nghìn đồng (giảm 47,88%) do công ty chuyển đổi hoàn toàn sang bán hàng trực tuyến, cắt giảm chi phí bán hàng trực tiếp.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Có xu hướng tăng liên tục từ 349.944 nghìn đồng (2019) lên 640.211 nghìn đồng (2020, tăng 82,95%) và tiếp tục tăng thêm 1.307.494 nghìn đồng vào năm 2021 (tăng 204,23%), nâng tỷ trọng từ 8,07% (2019) lên 20,37% (2021).
    • Lợi nhuận: Năm 2020 lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng 246,52% so với 2019; sang năm 2021, do thị trường biến động và chi phí quản lý tăng, lợi nhuận sụt giảm 91,04% so với năm 2020 (tổng lợi nhuận trước thuế giảm 76,72%).
  • Đánh giá các chỉ số tài chính (Bảng 4.7 đến Bảng 4.15): Phân tích vòng quay thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân; phân tích khả năng sinh lời ROA, ROS, ROE và lập sơ đồ hệ thống chỉ tiêu theo mô hình Dupont năm 2021.
  • Phân tích nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá cơ cấu lao động theo chuyên môn, giới tính, độ tuổi (Bảng 4.16 - 4.18) và tổng hợp ma trận SWOT (Bảng 4.19).
  • Đề xuất giải pháp: Xây dựng 3 nhóm giải pháp thực tiễn gồm tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Chương cuối tóm tắt lại các phát hiện chính về thực trạng kinh doanh của EotyGroup qua 3 năm, đồng thời rút ra các bài học kinh nghiệm trong công tác điều hành, quản trị dòng tiền, kiểm soát chi phí quản lý và năng lực thích ứng với khủng hoảng thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các chỉ tiêu tài chính phản ánh biến động kinh doanh của Công ty Cổ phần EotyGroup giai đoạn 2019 - 2021 như sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần về bán hàng & DV (nghìn đồng) 4.373.931 26.695.301 9.419.xxx +510,33% -64,12%
Doanh thu hoạt động tài chính (nghìn đồng) 48 85.268 13.392 +177.379,22% -84,29%
Thu nhập khác (nghìn đồng) 717 110.077 43 +15.252,44% -99,96%
Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) 3.490.xxx 24.786.xxx 6.392.xxx +599,00% -72,91%
Chi phí bán hàng (nghìn đồng) 532.968 1.914.734 997.988 +259,26% -47,88%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (nghìn đồng) 349.944 640.211 1.947.xxx +82,95% +204,23%
Chi phí tài chính (nghìn đồng) 1.050 77.466 78.194 +7.280,51% +0,94%

Các giải pháp do tác giả đề xuất tại mục 4.4 gồm:

  1. Nhóm giải pháp làm tăng doanh thu: Tận dụng mạng lưới phân phối tại 63 tỉnh thành; đẩy mạnh khai thác kênh bán hàng trực tuyến và xây dựng đội ngũ cộng tác viên am hiểu truyền thông mạng xã hội; tiếp tục duy trì chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết; mở rộng thị trường xuất khẩu cho sản phẩm vỉ gỗ và vỉ cỏ; phát triển thêm các ngành hàng mới theo nhu cầu thị trường.
  2. Nhóm giải pháp làm giảm chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán thông qua tìm kiếm và ký kết hợp đồng dài hạn với các đơn vị trang trại cung ứng thực phẩm có giá ổn định; chuẩn hóa quy trình sản xuất vỉ gỗ/vỉ cỏ để giảm hao hụt nguyên vật liệu; duy trì mô hình bán hàng trực tuyến nhằm cắt giảm chi phí bán hàng trực tiếp; tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua tinh gọn bộ máy và giám sát chi tiêu hành chính.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ định kỳ; xây dựng chính sách tiền lương, thưởng và chế độ đãi ngộ minh bạch gắn với hiệu quả công việc; hoàn thiện cơ cấu nhân sự theo độ tuổi và chuyên môn nhằm nâng cao năng suất lao động.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã làm rõ bức tranh biến động tài chính của một doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển dịch từ thương mại thuần túy sang kết hợp sản xuất và phân phối đa ngành trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Công trình chỉ ra được mối liên hệ giữa việc mở rộng ngành hàng thực phẩm với sự gia tăng đột biến của doanh thu năm 2020, đồng thời phản ánh tính dễ bị tổn thương của lợi nhuận khi chi phí quản lý tăng cao trong giai đoạn doanh thu suy giảm năm 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2019 - 2021, thời điểm thị trường có biến động bất thường do đại dịch Covid-19, khiến các chỉ số tài chính có độ dao động rất lớn và chưa phản ánh được trạng thái vận hành ổn định lâu dài của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn số liệu báo cáo kế toán nội bộ do công ty cung cấp và quan sát trực tiếp của tác giả; chưa thực hiện được các khảo sát định lượng mở rộng đối với khách hàng tiêu dùng và đối tác cung ứng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích tài chính sang các năm 2022 - 2023 nhằm đánh giá khả năng hiện thực hóa mục tiêu doanh số 8 tỷ đồng/tháng của công ty trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Tách biệt và phân tích sâu hiệu quả tài chính theo từng mảng kinh doanh độc lập (mảng sản xuất công nghiệp Factory so với mảng thương mại thực phẩm và bán lẻ decor/linh kiện).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế tổng hợp và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm nghiên cứu về đề tài quản trị doanh nghiệp thương mại - sản xuất kết hợp, đặc biệt trong việc tham khảo phương pháp xử lý số liệu so sánh tương đối kết cấu và tương đối động thái.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Chương 4 với hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết từng khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí, cùng việc kết hợp mô hình phân tích Dupont và ma trận SWOT gắn với thực tế chuyển đổi kênh phân phối mùa dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên gọi EOTY và biểu trưng của Công ty Cổ phần EotyGroup mang ý nghĩa gì?
Tên gọi EOTY là viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Everything On To You" ("Mọi thứ nằm trong tay bạn"). Đối với nhân viên, thông điệp hướng đến việc thành bại đều do năng lực và sự nỗ lực của bản thân; đối với khách hàng, thông điệp thể hiện sự minh bạch, kiểm soát chất lượng dịch vụ rõ ràng. Biểu trưng logo sử dụng màu xanh tượng trưng cho sự tươi trẻ, chữ O cách điệu mặt cười tạo môi trường làm việc thoải mái, màu đen thể hiện sự sang trọng, và vòng tròn xanh bao quanh tượng trưng cho quả cầu cùng chữ Group (G) thể hiện khát vọng vươn tầm thế giới.

2. Danh mục sản phẩm của EotyGroup gồm những nhóm ngành nào và đâu là sản phẩm sản xuất cốt lõi?
Danh mục sản phẩm của công ty gồm 5 nhóm chính: thảm cỏ nhân tạo (cỏ 1cm và 2cm); vỉ lót sàn (vỉ gỗ 6/12/18 nan, vỉ gỗ xéo, vỉ gỗ phối cỏ, vỉ composite); nội ngoại thất gỗ (kệ thông, kệ dép, bàn trà, giường pallet, ghế, tủ quần áo); linh kiện điện tử (cáp sạc, sạc dự phòng 10-40, tai nghe, chuột máy tính); và thực phẩm (trứng gà công nghiệp size 19 đến 23, hạt macca, hạt hạnh nhân). Trong đó, vỉ gỗ và vỉ cỏ nhân tạo là dòng sản phẩm sản xuất cốt lõi thuộc mảng Factory do công ty tự nghiên cứu, làm chủ quy trình và đã xuất khẩu sang 5 quốc gia.

3. Nguyên nhân chính khiến doanh thu thuần của công ty năm 2020 tăng trưởng đột biến 510,33% so với năm 2019 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu là do vào tháng 08/2020, trước bối cảnh dịch bệnh Covid-19 làm gia tăng mạnh nhu cầu về các mặt hàng thiết yếu, EotyGroup đã liên kết với hệ thống trang trại để gia nhập thị trường phân phối trứng gà công nghiệp tại khu vực TP.HCM và Bình Dương. Nhu cầu tiêu thụ lớn của thị trường thực phẩm đã giúp doanh thu thuần năm 2020 tăng thêm 22.321.370 nghìn đồng so với năm 2019.

4. Vì sao chi phí bán hàng của công ty năm 2021 lại giảm 47,88% so với năm 2020?
Chi phí bán hàng năm 2021 giảm từ 1.914.734 nghìn đồng xuống còn 997.988 nghìn đồng (giảm 916.746 nghìn đồng, tương ứng 47,88%) nhờ công ty chuyển đổi hoàn toàn phương thức vận hành sang mô hình kinh doanh trực tuyến để thích ứng với đại dịch Covid-19. Việc chuyển dịch này giúp cắt giảm đáng kể các chi phí bán hàng trực tiếp của nhân viên, đồng thời tận dụng đội ngũ cộng tác viên kinh doanh qua mạng Internet.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của EotyGroup được phân chia thành các phòng ban chức năng nào?
Bộ máy tổ chức của công ty đứng đầu là Giám đốc điều hành (đại diện pháp luật), bên dưới gồm: Bộ phận Sản xuất (quản lý phân xưởng, kế hoạch sản xuất, tiến độ, an toàn lao động); Bộ phận Kế toán (kế toán tổng hợp, kế toán thu mua, kế toán công nợ); Phòng Hành chính nhân sự (tuyển dụng, tiền lương, chính sách); Phòng Kinh doanh (kinh doanh nội địa và quản lý kho hàng); và Bộ phận Xuất nhập khẩu (phụ trách điều phối vận chuyển quốc tế và thủ tục thông quan).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần EotyGroup trong giai đoạn biến động 2019 - 2021. Bằng việc kết hợp các phương pháp so sánh số học, phân tích tỷ số tài chính, mô hình Dupont và ma trận SWOT, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu về tăng trưởng quy mô khi mở rộng ngành hàng, đồng thời vạch ra các điểm nghẽn về giá vốn, chi phí quản lý và sự sụt giảm lợi nhuận trong đại dịch. Các nhóm giải pháp về doanh thu, chi phí và nguồn nhân lực được xây dựng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ.