Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường diễn ra gay gắt nhằm giành thị phần và duy trì vị thế kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật, bài toán cốt lõi đặt ra cho nhà quản trị là kiểm soát năng lực sinh lợi, bảo đảm doanh thu bù đắp chi phí và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn" do sinh viên Huỳnh Thị Quỳnh Như thực hiện tại Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn nhằm giải quyết yêu cầu đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn nhiều biến động.
Nghiên cứu xác định ba mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn qua 3 năm tài chính (2019 – 2021).
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ thực trạng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn (trụ sở tại số 12 Hoa Phượng, Phường 02, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2019 đến năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích khái quát kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, hàng tồn kho, các khoản phải thu), hiệu quả sử dụng nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) và hiệu quả quản lý chi phí.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất: Phân tích hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích tác động vào hệ thống chỉ tiêu kinh tế nhằm đánh giá trình độ sử dụng chi phí và các yếu tố đầu vào, từ đó xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu trong từng khâu chuẩn bị, sản xuất và tiêu thụ.
- Hệ thống phương pháp phân tích:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để xác định quy mô biến động và so sánh tương đối ($\Delta A = \frac{A_1}{A_0} \times 100%$) để đo lường tốc độ tăng trưởng, kết hợp so sánh ngang (giữa các năm 2019, 2020, 2021) và so sánh dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng).
- Phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn và số chênh lệch): Áp dụng để xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố số lượng và chất lượng đối với chỉ tiêu phân tích (như ảnh hưởng của doanh thu thuần, tài sản bình quân, giá vốn hàng bán tới số vòng quay và tỷ suất sinh lợi).
- Mô hình phân tích Dupont: Phân rã chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi tổng tài sản ($ROA = HTS \times ROS$) và tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu ($ROE = HTS \times ROS \times \frac{1}{HTTT} = ROA \times \frac{1}{HTTT}$, với $HTTT$ là tỷ suất tự tài trợ) nhằm chỉ rõ mối quan hệ tương tác giữa hiệu suất sử dụng tài sản, biên lợi nhuận ròng và đòn bẩy tài chính.
- Nguồn dữ liệu và căn cứ chế độ kế toán:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Kế toán cung cấp và số liệu nhân sự từ Phòng Hành chính của công ty.
- Căn cứ pháp lý kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và đánh giá trị giá xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tổng kết khung lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá tài chính doanh nghiệp:
- Trình bày khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết của phân tích hiệu quả kinh doanh đối với các bên liên quan (chủ sở hữu, nhà quản trị, chủ nợ, nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước).
- Làm rõ nguyên lý, điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp cốt lõi: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn đối với phương trình dạng tích và dạng thương; phương pháp số chênh lệch), và phương pháp phân tích Dupont.
- Thiết lập hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh tổng quát (doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp, chi phí quản lý, lợi nhuận trước và sau thuế).
- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Số vòng quay tài sản ngắn hạn ($H_{TSNH}$), số ngày một vòng quay ($N_{TSNH}$), giá trị tài sản tiết kiệm/lãng phí, tỷ suất sinh lợi tài sản ngắn hạn; phân tích chi tiết hiệu quả luân chuyển và sinh lợi của hàng tồn kho ($H_{HTK}, N_{HTK}$) và khoản phải thu ($H_{PthuNH}, N_{PthuNH}$).
- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn và tài sản cố định: Sức sản xuất, sức hao phí, hiệu suất sử dụng và tỷ suất sinh lợi của TSCĐ.
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản ($HTS, ROA$), hiệu quả sử dụng nguồn vốn (vòng quay nợ phải trả $H_{Ptr}, N_{Ptr}$, tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu $ROE$) và hệ thống tỷ suất chi phí trên doanh thu thuần.
Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và kết quả tài chính của đơn vị khảo sát:
-
Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn thành lập ngày 16/07/2009 (Mã số thuế: 0309115655; trụ sở: 12 Hoa Phượng, P. 02, Q. Phú Nhuận, TP.HCM), hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên. Doanh nghiệp cung cấp thang máy, thang cuốn nhập khẩu (từ các hãng ThyssenKrupp, Asia Schneider, Kone, Mitsubishi, Fuji...) và sản xuất, lắp ráp thang máy nội địa phục vụ công trình nhà ở thấp tầng, cùng dịch vụ lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng.
-
Tổ chức nguồn lực và bộ máy:
- Quy mô lao động bình quân năm 2021 là 20 người (7 người có trình độ Đại học chiếm 35%, 5 người Cao đẳng chiếm 25%, 8 lao động phổ thông chiếm 40%; cơ cấu theo giới tính gồm 16 nam chiếm 80% và 4 nữ chiếm 20%).
- Cơ cấu tổ chức quản trị gồm: Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Xưởng kỹ thuật (gồm Tổ thi công và Tổ bảo trì).
- Mô hình kế toán áp dụng hình thức tập trung, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung với 2 nhân sự chính (Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp).
- Quy trình kinh doanh khép kín qua 8 bước: Tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ Ký kết và lập hồ sơ thầu $\rightarrow$ Đặt hàng nhà máy (nhận tạm ứng 30%) $\rightarrow$ Giao hàng (nhận tiếp 60%) $\rightarrow$ Lắp đặt $\rightarrow$ Thu tiền (thanh toán 10% còn lại sau kiểm định) $\rightarrow$ Bảo hành (12 tháng) $\rightarrow$ Bảo trì định kỳ.
-
Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh 2019 – 2021:
- Năm 2020 so với 2019: Doanh thu thuần giảm 30,55% (giảm 1.488.243.606 đồng). Giá vốn hàng bán giảm 18,26% (giảm 636.301.884 đồng) nhưng tỷ trọng giá vốn trên doanh thu thuần lại tăng từ 75,79% lên 89,20%. Chi phí tài chính giảm 58,75% (giảm 32.862.366 đồng), chi phí quản lý kinh doanh giảm 14.235.000 đồng nhưng tỷ trọng trên doanh thu tăng lên 35,94%. Lợi nhuận sau thuế giảm sút nghiêm trọng, mức lỗ tăng thêm 825.132.881 đồng.
- Năm 2021 so với 2020: Doanh thu thuần tiếp tục giảm sâu 64,74% (giảm 2.193.303.273 đồng). Giá vốn hàng bán giảm 67,95% (giảm 1.790.000.000 đồng), tỷ trọng giá vốn giảm xuống 81,08%. Chi phí tài chính giảm 100% (giảm 22.611.000 đồng), chi phí quản lý kinh doanh giảm 351.500.000 đồng (chiếm 70,74% doanh thu thuần). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt -104.603.957 đồng, tăng 242.497.000 đồng (tức giảm lỗ 29,33% so với năm 2020).
-
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH):
- Số vòng quay TSNH ($H_{TSNH}$) giảm dần: đạt 0,81 vòng (năm 2019), giảm xuống 0,74 vòng (năm 2020) và giảm mạnh còn 0,30 vòng (năm 2021).
- Số ngày một vòng quay TSNH ($N_{TSNH}$) tăng từ 443,74 ngày (2019) lên 487,49 ngày (2020) và lên tới 1.188,94 ngày (2021). Do tốc độ luân chuyển chậm lại, công ty đã làm lãng phí giá trị tài sản ngắn hạn là 387.711,3 đồng (năm 2020) và 2.430.730,9 đồng (năm 2021).
- Vòng quay hàng tồn kho ($H_{HTK}$) đạt 0,95 vòng (2019), tăng nhẹ lên 0,96 vòng (2020) và giảm xuống 0,36 vòng (2021). Số ngày lưu kho bình quân ($N_{HTK}$) năm 2021 tăng đột biến lên 1.010,32 ngày (tăng thêm 636,11 ngày so với 2020).
- Vòng quay khoản phải thu ($H_{PthuNH}$) duy trì ở mức 13,44 vòng (2019), giảm còn 11,64 vòng (2020) và tăng trở lại 13,35 vòng (2021); kỳ thu tiền bình quân dao động từ 26,79 ngày đến 30,93 ngày.
- Tỷ suất sinh lợi của TSNH lần lượt là -1,84% (2019), -19,09% (2020) và -15,69% (2021). Tỷ suất sinh lợi hàng tồn kho tương ứng là -2,84%, -27,88% và -22,77%.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn
- Đánh giá chung: Công ty đạt được kết quả tích cực trong công tác quản lý thu hồi nợ ngắn hạn và chủ động cắt giảm chi phí cố định trong năm 2021. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là tình trạng thua lỗ kéo dài 3 năm liên tiếp, quy mô doanh thu sụt giảm mạnh, vòng quay vốn chậm, hàng tồn kho ứ đọng kéo dài do công ty phải tạm ngưng hoạt động từ tháng 10/2021 đến tháng 01/2022 dưới tác động của dịch bệnh Covid-19.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Quản lý và sử dụng hiệu quả hàng tồn kho: Cân đối lượng vật tư dự trữ theo hợp đồng thực tế, tránh ứ đọng linh kiện chậm luân chuyển, duy trì lượng dự phòng hợp lý cho mảng bảo trì định kỳ.
- Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý: Kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải trả, tối ưu hóa dòng tiền thu hồi theo tiến độ dự án (30% - 60% - 10%) để hạn chế chi phí lãi vay phát sinh.
- Nâng cao doanh thu: Đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng, mở rộng mạng lưới liên kết với các nhà thầu xây dựng và đơn vị tư vấn thiết kế công trình dân dụng thấp tầng.
- Tăng cường công tác tổ chức quản lý lao động: Bố trí nhân lực phù hợp giữa khối kỹ thuật thi công và bảo trì, nâng cao năng suất lao động nhằm giảm tỷ trọng chi phí quản lý trên doanh thu.
- Thực hiện các biện pháp phục hồi kinh doanh sau Covid-19: Nhanh chóng tái khởi động các hợp đồng tạm hoãn, tiếp cận nhà cung cấp có mức giá ưu đãi để hạ giá vốn hàng bán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu tài chính cụ thể qua 3 năm của Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn:
| Chỉ tiêu tài chính / Hiệu quả |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (+/- %) |
Chênh lệch 2021/2020 (+/- %) |
| Doanh thu thuần (đồng) |
4.871.597.585 |
3.383.353.979 |
1.190.050.706 |
-30,55% |
-64,74% |
| Giá vốn hàng bán / DTT (%) |
75,79% |
89,20% |
81,08% |
+13,41% |
-8,12% |
| Chi phí QLDN / DTT (%) |
25,28% |
35,94% |
70,74% |
+10,66% |
+34,80% |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
Âm |
Âm sâu nhất |
-104.603.957 |
- (Lỗ tăng 825 tr) |
+29,33% (Giảm lỗ) |
| Tỷ suất sinh lợi DTT (ROS) |
-2,27% |
-25,85% |
-51,81% |
-23,58% |
-25,96% |
| Số vòng quay TSNH ($H_{TSNH}$ - vòng) |
0,81 |
0,74 |
0,30 |
-8,97% |
-59,00% |
| Số ngày 1 vòng quay TSNH ($N_{TSNH}$ - ngày) |
443,74 |
487,49 |
1.188,94 |
+9,86% |
+143,89% |
| Số vòng quay HTK ($H_{HTK}$ - vòng) |
0,95 |
0,96 |
0,36 |
+1,34% |
-62,96% |
| Số ngày 1 vòng quay HTK ($N_{HTK}$ - ngày) |
379,21 |
374,21 |
1.010,32 |
-1,32% |
+169,99% |
| Vòng quay khoản phải thu ($H_{PthuNH}$ - vòng) |
13,44 |
11,64 |
13,35 |
-13,41% |
+14,75% |
| Tỷ suất sinh lợi TSNH (%) |
-1,84% |
-19,09% |
-15,69% |
-17,25% |
+3,40% |
| Tỷ suất sinh lợi HTK (%) |
-2,84% |
-27,88% |
-22,77% |
-25,04% |
+5,11% |
Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi làm sáng tỏ tác động của đại dịch Covid-19 và chu kỳ luân chuyển vốn đối với một doanh nghiệp quy mô nhỏ trong ngành thang máy. Việc vận dụng kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn và phân tích Dupont giúp lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của biến động doanh thu, giá vốn và quy mô tài sản bình quân đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn số liệu 2019 – 2021; chuỗi dữ liệu kinh doanh chịu sự gián đoạn bất khả kháng (công ty phải dừng hoạt động từ tháng 10/2021 đến tháng 01/2022 do giãn cách xã hội). Ngoài ra, đề tài chưa có điều kiện tiếp cận hệ thống chỉ số trung bình ngành thang máy tại Việt Nam để thực hiện so sánh không gian.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thu thập số liệu tài chính giai đoạn hậu Covid-19 (từ năm 2022 trở đi) để đánh giá khả năng phục hồi của doanh nghiệp; đi sâu phân tích cơ cấu chi phí dịch vụ bảo trì định kỳ và chiến lược quản trị dòng tiền dự án lắp đặt thang máy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phân tích hiệu quả kinh doanh hoàn chỉnh, quy trình xử lý số liệu kế toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, và kỹ thuật lượng hóa nhân tố ảnh hưởng theo mô hình Dupont kết hợp phương pháp số chênh lệch/thay thế liên hoàn.
- Nhà quản lý doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp kiểm soát vòng quay tài sản ngắn hạn, quản lý chu kỳ thu tiền khách hàng và định hình các biện pháp cắt giảm chi phí gián tiếp trong giai đoạn suy giảm doanh thu.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung và thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
2. Kết quả kinh doanh của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2019 – 2021?
Lợi nhuận sau thuế của công ty mang giá trị âm trong cả 3 năm. Năm 2020 chịu mức lỗ nặng nhất do doanh thu thuần giảm 30,55% và tỷ trọng giá vốn hàng bán tăng lên 89,20%. Sang năm 2021, dù doanh thu tiếp tục giảm 64,74%, công ty đã giảm lỗ được 242.497.000 đồng nhờ cắt giảm chi phí tài chính (giảm 100%) và tinh giản chi phí quản lý kinh doanh.
3. Tại sao số ngày một vòng quay tài sản ngắn hạn năm 2021 lại tăng vọt lên 1.188,94 ngày?
Doanh thu thuần năm 2021 sụt giảm mạnh (giảm 64,74%) kết hợp với việc công ty phải tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ tháng 10/2021 đến hết tháng 01/2022 vì dịch bệnh Covid-19, làm số vòng quay tài sản ngắn hạn giảm xuống chỉ còn 0,30 vòng/năm, dẫn tới số ngày luân chuyển kéo dài và gây lãng phí 2.430.730,9 đồng tài sản ngắn hạn.
4. Chính sách thanh toán trong quy trình kinh doanh của công ty được quy định ra sao?
Quy trình thanh toán của công ty chia thành 3 giai đoạn: khách hàng tạm ứng 30% giá trị hợp đồng khi đặt hàng nhà máy, chuyển tiếp 60% khi hàng hóa được vận chuyển về đến chân công trình, và thanh toán 10% còn lại sau khi hoàn tất công tác lắp đặt, kiểm định và bàn giao đưa vào sử dụng.
5. Cơ cấu lao động của công ty năm 2021 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động bình quân là 20 người, trong đó trình độ Đại học chiếm 35% (7 người), Cao đẳng chiếm 25% (5 người) và lao động phổ thông chiếm 40% (8 người). Xét theo giới tính, lao động nam chiếm đa số với 80% (16 người) và lao động nữ chiếm 20% (4 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thang máy Hải Giang Sơn giai đoạn 2019 – 2021. Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn cốt lõi của doanh nghiệp về sụt giảm doanh thu, áp lực chi phí và ứ đọng hàng tồn kho dưới tác động của dịch bệnh. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với đặc thù quản trị của doanh nghiệp ngành thang máy quy mô nhỏ.