Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp vận tải biển và khai thác cảng biển đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì vị thế và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần xác định đúng phương hướng đầu tư, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực về nhân lực, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật cũng như nguồn vốn. Việc thường xuyên xem xét, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện tiên quyết giúp nhà quản trị nhận diện rõ các nhân tố ảnh hưởng, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh, từ đó tìm ra nguyên nhân của các thiếu sót, phát hiện tiềm năng chưa khai thác và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT" do sinh viên Đỗ Minh Đạo thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Trang (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh - HUTECH, năm 2017) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát tổng quan về cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép (TCIT).
  3. Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của TCIT thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2014 – 2016, bao gồm phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn, kết quả kinh doanh, các chỉ số thanh toán, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời.
  4. Đánh giá những thành tựu đạt được và các hạn chế, tồn tại trong hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016.
  5. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác phân tích tài chính và đánh giá các chỉ số phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép (địa bàn nghiên cứu và thu thập số liệu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp, đóng vai trò là công cụ đo lường và đánh giá các tiềm năng, hiệu quả cũng như rủi ro trong tương lai. Khung lý thuyết của đề tài bao quát mục tiêu phân tích theo các chủ thể sử dụng thông tin: nhà quản trị doanh nghiệp (đánh giá điểm mạnh, điểm yếu để định hướng điều hành), nhà đầu tư (xem xét khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn), và các tổ chức tín dụng/chủ nợ (đánh giá nhu cầu vay và khả năng hoàn trả nợ).

Về nội dung phân tích tài chính, tác giả hệ thống hóa các mảng nội dung chính:

  • Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán: Đánh giá quy mô, tỷ trọng cấu trúc tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn), cấu trúc nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu), và phân tích cân bằng tài chính thông qua chỉ tiêu Vốn lưu động ròng (VLĐR) và Ngân quỹ ròng (NQR).
  • Phân tích khái quát Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Đánh giá biến động doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế.
  • Phân tích hệ thống các tỷ số tài chính:
    • Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời, và Hệ số thanh toán lãi vay.
    • Khả năng hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho; Kỳ thu tiền bình quân và số vòng quay các khoản phải thu; Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay; Hiệu suất sử dụng tài sản cố định; Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản.
    • Cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư: Hệ số nợ (HN), Hệ số vốn chủ sở hữu (HCSH hay tỷ suất tự tài trợ), Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
    • Khả năng sinh lợi: Doanh lợi doanh thu (DLDT - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu), Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA), và Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Mô hình phân tích DUPONT: Phương pháp tách tỷ số ROA và ROE thành các bộ phận cấu thành có mối liên hệ mật thiết để nhận diện mức độ tác động của từng yếu tố lên kết quả sinh lời cuối cùng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán từ nguồn tài liệu nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp số liệu.
  • Phương pháp so sánh: bao gồm so sánh theo chiều ngang (đo lường tốc độ biến động và chênh lệch tuyệt đối/tương đối qua các năm) và so sánh theo chiều dọc (đánh giá sự thay đổi trong cơ cấu, tỷ trọng của từng khoản mục tài chính).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu thực tế do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT cung cấp, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016, cùng các báo cáo về tình hình lao động, cơ sở vật chất và quy chế tổ chức nội bộ của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập khung lý luận căn bản về phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của phân tích tài chính là quá trình xem xét, đối chiếu và lượng hóa các chỉ tiêu trên hệ thống báo cáo kế toán nhằm phục vụ nhu cầu ra quyết định kinh tế của các nhóm đối tượng liên quan.

Chương này trình bày chi tiết công thức xác định, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá chuẩn của từng chỉ tiêu tài chính. Cụ thể, tác giả xây dựng công thức tính toán cho các nhóm tỷ số thanh khoản (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thanh toán lãi vay), nhóm chỉ số quản lý tài sản (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tổng tài sản), nhóm chỉ số cấu trúc vốn (hệ số nợ, hệ số tự tài trợ) và nhóm chỉ số sinh lời (DLDT, ROA, ROE). Đồng thời, tác giả khái quát vai trò của ngành kinh tế cảng biển đối với nền kinh tế quốc gia, làm rõ đặc thù của hoạt động khai thác dịch vụ cảng biển, xếp dỡ container và các dịch vụ logistics phụ trợ làm cơ sở thực chứng cho việc đánh giá số liệu ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép (TCIT), đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 3501473524 ngày 04/09/2009 và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/10/2009. Trụ sở công ty đặt tại Tầng 7, Tòa nhà Saigon Newport, Xã Tân Phước, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Công ty khai thác hệ thống dịch vụ tại các địa bàn trọng điểm phía Nam với diện tích ICD Tân Cảng - Long Bình lên đến 230 ha, cung cấp dịch vụ trên 3 trục mũi nhọn: Cảng biển, Vận tải và Logistics. Đơn vị sở hữu đội tàu gồm 6 tàu biển và 12 tàu cấp S1, S2, cùng hệ thống kho bãi quy mô lớn (Kho CFS Long Bình 5.700 m2, Kho CFS Đồng Nai 800 m2, Kho ngoại quan Cát Lái 40.000 m2, Kho ngoại quan Phú Hữu 34.000 m2).

Về cơ cấu nhân sự, quy mô lao động của TCIT tăng đều qua các năm: từ 200 người năm 2014 lên 230 người năm 2015 (tăng 15%) và đạt 235 người năm 2016 (tăng 2,17%). Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (88% năm 2014, 67% năm 2015 và 68% năm 2016). Về trình độ, năm 2016 công ty có 47 người trình độ Cao đẳng - Trung cấp (chiếm 20%) và 100 người trình độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật/nghề (chiếm 43%).

Chỉ tiêu lao động Năm 2014 (Người) Tỷ trọng 2014 (%) Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số lao động 200 100 230 100 235 100 +15,00 +2,17
- Nam 175 88,00 200 67,00 199 68,00 +14,29 -0,50
- Nữ 25 12,00 30 33,00 36 32,00 +20,00 +20,00
- Trình độ Đại học 39 19,50 - - - - - -
- Cao đẳng - Trung cấp 42 21,00 45 20,00 47 20,00 +7,14 +4,44
- Sơ cấp, nghề 98 49,00 101 44,00 100 43,00 +3,06 -0,99

Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn cho thấy quy mô tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối trong tổng tài sản của công ty (năm 2015 đạt khoảng 6,8 ngàn tỷ đồng, chiếm 98,19%; năm 2016 đạt 7,1 ngàn tỷ đồng, chiếm 98,43% và bước sang chu kỳ mới đạt khoảng 9 ngàn tỷ đồng, chiếm 99,13%). Các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn. Ngược lại, tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định có xu hướng giảm dần qua các năm do trích khấu hao lũy kế trong khi công ty chưa đầu tư bổ sung tài sản cố định mới quy mô lớn.

Về nguồn vốn, tổng nguồn vốn của TCIT tăng từ mức hơn 7,2 ngàn tỷ đồng năm 2015 lên hơn 8 ngàn tỷ đồng năm 2016 (tăng 11,17%). Cơ cấu nguồn vốn ghi nhận xu hướng chuyển dịch: tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm từ 61,52% (năm 2014) xuống 60,33% (năm 2015) và còn 55,18% (năm 2016), trong khi tỷ trọng nợ phải trả tăng tương ứng. Hệ số nợ (HN) tăng từ 0,38 (năm 2014) lên 0,40 (năm 2015) và đạt 0,45 (năm 2016); hệ số vốn chủ sở hữu (HVCSH) giảm từ 0,62 xuống 0,60 và 0,55.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Hệ số nợ (HN - lần) 0,38 0,40 0,45 +3,09 +12,99
Hệ số vốn chủ sở hữu (HVCSH - lần) 0,62 0,60 0,55 -1,93 -8,54
Hệ số thanh toán tổng quát (HTTTQ - lần) 2,60 2,52 2,23 -3,08 -11,51
Số vòng quay hàng tồn kho (vòng) 1,26 1,72 1,34 +37,21 -22,09
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 4,04 3,59 3,63 -11,19 +1,25
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 89 100 99 +12,60 -1,23
Số vòng quay vốn lưu động (vòng) 1,21 1,79 1,70 +48,13 -4,99
Số ngày một vòng quay vốn lưu động (ngày) 298 201 212 -32,49 +5,25
Doanh lợi doanh thu (DLDT - %) 1,16 1,16 1,025 0,00 -11,64
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA - %) 1,00 1,23 0,96 +22,49 -21,64
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE - %) 1,35 2,01 1,67 +49,27 -17,15

Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy doanh thu của công ty có xu hướng mở rộng. Lợi nhuận gộp năm 2015 đạt 767.602 ngàn đồng (tăng 2,77% so với 2014) và năm 2016 đạt 840.029 ngàn đồng (tăng 9,47% so với 2015). Chi phí quản lý doanh nghiệp được kiểm soát và giảm dần tỷ trọng trên doanh thu: chiếm 11,67% năm 2014, giảm xuống 8,77% năm 2015 và 8,12% năm 2016. Tuy nhiên, điểm đáng lưu ý là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính bị âm: năm 2015 lỗ thuần 12.973 ngàn đồng và năm 2016 lỗ thuần 63.683 ngàn đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đạt giá trị dương và tăng trưởng là nhờ đóng góp chủ yếu từ khoản mục lợi nhuận khác (năm 2014 đạt 7.685 ngàn đồng, năm 2015 tăng vọt lên 128.045 ngàn đồng và năm 2016 đạt 161.xxx ngàn đồng).

Về hiệu suất hoạt động, vòng quay hàng tồn kho còn ở mức rất thấp (năm 2014: 1,26 vòng; năm 2015: 1,72 vòng; năm 2016: 1,34 vòng), trung bình hơn 8 tháng mới thực hiện được một vòng quay. Kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 89 ngày (năm 2014) lên 100 ngày (năm 2015) và 99 ngày (năm 2016). Vòng quay vốn lưu động năm 2014 chỉ đạt 1,21 vòng (298 ngày/vòng), sau đó cải thiện lên 1,79 vòng (201 ngày/vòng) năm 2015 và 1,70 vòng (212 ngày/vòng) năm 2016.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tài chính và định hướng phát triển 5 năm của công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm cùng các kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy trình phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp: Xây dựng quy trình phân tích định kỳ, ứng dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính chi tiết nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho Ban Giám đốc trong công tác điều hành, hạn chế việc bị động trước các biến động chi phí và doanh thu.
  2. Giải pháp nâng cao doanh thu và kiểm soát chi phí: Mở rộng thị trường khai thác dịch vụ cảng và logistics, hoàn thiện chính sách giá cước dịch vụ linh hoạt; tiếp tục tinh gọn bộ máy quản lý, rà soát và cắt giảm các khoản chi phí quản lý hành chính không cần thiết, kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán và chi phí tài chính (chi phí lãi vay).
  3. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân bằng việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho các khách hàng thanh toán sớm hoặc đúng hạn, phân loại khách hàng để thiết lập hạn mức tín dụng thương mại chặt chẽ; tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu tình trạng ứ đọng vốn lưu động.
  4. Nâng cao trình độ, chất lượng quản lý và phòng ngừa rủi ro: Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên; thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro tài chính khi công ty gia tăng tỷ lệ nợ vay ngắn hạn.
  5. Kiến nghị đối với Công ty và Nhà nước: Kiến nghị công ty tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ xếp dỡ, nâng cao năng suất giải phóng tàu; kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng Cái Mép - Thị Vải, đồng bộ hóa thủ tục hải quan và chính sách thuế để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp cảng biển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra bức tranh tài chính toàn diện của Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT giai đoạn 2014 – 2016 thông qua các kết quả cụ thể:

  • Về quy mô và nguồn vốn: Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng liên tục, đạt trên 8 ngàn tỷ đồng vào năm 2016. Công ty duy trì được tính độc lập tài chính tương đối cao với tỷ suất tự tài trợ luôn trên mức 55% (năm 2014: 61,52%; năm 2015: 60,33%; năm 2016: 55,18%). Hệ số khả năng thanh toán tổng quát luôn duy trì ở mức an toàn cao (2,60 lần năm 2014; 2,52 lần năm 2015; 2,23 lần năm 2016), bảo đảm năng lực trả nợ cho các chủ nợ.
  • Về cơ cấu lợi nhuận: Phát hiện mâu thuẫn trọng yếu giữa tăng trưởng doanh thu và hiệu quả hoạt động cốt lõi: hoạt động sản xuất kinh doanh thuần bị lỗ (năm 2015 lỗ 12.973 ngàn đồng, năm 2016 lỗ 63.683 ngàn đồng). Lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng trưởng dương hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn thu nhập khác (lợi nhuận khác năm 2015 đạt 128.045 ngàn đồng, năm 2016 đạt 161.xxx ngàn đồng).
  • Về hiệu suất sử dụng vốn và tài sản: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động và hàng tồn kho còn rất chậm (vòng quay hàng tồn kho chỉ đạt 1,26 – 1,72 vòng/năm; vòng quay vốn lưu động chỉ đạt 1,21 – 1,79 vòng/năm; kỳ thu tiền bình quân kéo dài 89 – 100 ngày). Tỷ suất sinh lời ở mức khiêm tốn: ROA dao động từ 0,96% đến 1,23%; ROE dao động từ 1,35% đến 2,01%; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (DLDT) chỉ đạt xấp xỉ 1,025% – 1,16%.

Các đóng góp thực tiễn của khóa luận bao gồm việc phản ánh trung thực thực trạng tài chính của TCIT, làm rõ nguyên nhân ứ đọng vốn và cấu trúc lợi nhuận chưa bền vững, từ đó cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp cảng biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:

  • Phạm vi số liệu phân tích giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp cảng biển.
  • Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính truyền thống (so sánh, phân tích tỷ số), chưa kết hợp các mô hình định lượng dự báo tài chính hoặc phân tích kinh tế lượng chuyên sâu.
  • Chưa có điều kiện thu thập đầy đủ số liệu tài chính chi tiết của các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành cảng biển tại khu vực Cái Mép - Thị Vải để thực hiện so sánh chuẩn ngành (industry benchmarking).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2016, áp dụng các mô hình định lượng để tối ưu hóa cấu trúc vốn và phân tích sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do đối với hiệu quả khai thác cảng của TCIT.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp ngành cảng biển, vận tải.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên kế toán - tài chính tại các doanh nghiệp khai thác cảng và dịch vụ hàng hải trong việc tham khảo phương pháp tính toán, đánh giá các chỉ số luân chuyển vốn lưu động, kỳ thu tiền và quản trị công nợ khách hàng.
  • Những nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm: hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết các tỷ số tài chính (Bảng 2.5 đến Bảng 2.13), phân tích mối liên hệ giữa hoạt động kinh doanh chính và lợi nhuận khác, cùng các giải pháp rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT được phân chia như thế nào?
Bộ máy tổ chức của TCIT được phân thành hai nhóm chức năng: Nhóm quản lý điều hành (Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành và Phó Giám đốc) và Nhóm tác nghiệp gồm các phòng ban nghiệp vụ trực tiếp (Đại lý vận tải container, Đại lý giao nhận, Đại lý tàu biển, Quản lý cảng container, Quản lý dự án, Chi nhánh, Tài vụ và Hành chính quản trị).

2. Thực trạng cấu trúc tài sản của TCIT giai đoạn 2014 – 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối trong tổng tài sản của công ty (98,19% năm 2015; 98,43% năm 2016 và tăng lên 99,13% vào cuối kỳ phân tích), chủ yếu tập trung ở các khoản phải thu và hàng tồn kho. Tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định có xu hướng giảm do hao mòn lũy kế và công ty ít đầu tư mới tài sản cố định trong giai đoạn này.

3. Tại sao lợi nhuận sau thuế của TCIT giai đoạn 2015 – 2016 vẫn tăng trưởng trong khi hoạt động sản xuất kinh doanh chính bị thua lỗ?
Hoạt động sản xuất kinh doanh thuần của TCIT bị lỗ 12.973 ngàn đồng năm 2015 và lỗ 63.683 ngàn đồng năm 2016. Lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đạt giá trị dương và tăng là nhờ sự đóng góp đột biến từ khoản mục lợi nhuận khác (đạt 128.045 ngàn đồng năm 2015 và 161.xxx ngàn đồng năm 2016), bù đắp toàn bộ phần thâm hụt từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.

4. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) của TCIT biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2016?
ROA của công ty đạt 1,00% (năm 2014), tăng lên 1,23% (năm 2015) và giảm về 0,96% (năm 2016). ROE đạt 1,35% (năm 2014), tăng lên 2,01% (năm 2015) và giảm xuống 1,67% (năm 2016). Cả hai chỉ số đều đạt đỉnh vào năm 2015 trước khi sụt giảm trong năm 2016 do lợi nhuận sau thuế giảm 15,63%.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị vốn lưu động của TCIT là gì?
Hạn chế lớn nhất là tốc độ luân chuyển vốn chậm: số vòng quay hàng tồn kho thấp (1,26 – 1,72 vòng/năm, tương đương hơn 8 tháng một vòng quay), kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 89 ngày lên 100 ngày, và số vòng quay vốn lưu động chưa đạt 2 vòng/năm (201 – 298 ngày/vòng), dẫn đến tình trạng ứ đọng một lượng vốn lớn trong khâu thanh toán và dự trữ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Minh Đạo đã cung cấp một bức tranh toàn diện, chi tiết về thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính và các tỷ số chuyên sâu, tác giả đã làm rõ quy mô nguồn vốn vững mạnh, khả năng tự chủ tài chính cao nhưng đồng thời cũng chỉ ra các điểm nghẽn về tốc độ luân chuyển vốn và sự phụ thuộc lợi nhuận vào các khoản thu nhập ngoài kinh doanh chính. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực trạng số liệu, có tính ứng dụng thực tế cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp khai thác cảng biển.