Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lam được thực hiện tại Khoa Tài chính - Đầu tư thuộc Học viện Chính sách và Phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hoàng Minh (hoàn thành vào tháng 02/2023). Đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động phân tích và định giá cổ phiếu đối với ba chủ thể chính trên thị trường tài chính: doanh nghiệp (ra quyết định huy động và sử dụng vốn), nhà đầu tư (lựa chọn danh mục đầu tư) và ngân hàng thương mại (thẩm định quyết định cho vay).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: sau thời kỳ đóng băng do đại dịch Covid-19, nhiều mã cổ phiếu ngành sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã ghi nhận mức tăng trưởng thị giá xấp xỉ 50% chỉ trong hai tháng 10 và 11 năm 2021. Tuy nhiên, hoạt động định giá cổ phiếu ngành này tại Việt Nam vẫn còn khá mới mẻ và chưa phổ biến do nhà đầu tư cá nhân chủ yếu hành động theo tâm lý số đông. Công tác định giá trên thực tế chủ yếu do các công ty chứng khoán thực hiện trong các báo cáo phân tích, trong khi việc tự định giá của nhà đầu tư gặp nhiều rào cản về việc lựa chọn mô hình, ước lượng tham số và mức độ minh bạch thông tin.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Giới thiệu một số phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu, trong đó tập trung vào phương pháp phân tích cơ bản và năm phương pháp định giá phổ biến: chiết khấu dòng cổ tức (DDM), tỷ số giá trên thu nhập (P/E), phương pháp tài sản, chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE) và chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp (FCFF).
- Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất VLXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, qua đó đánh giá giá trị thực so với giá thị trường và chỉ ra những khó khăn phát sinh trong quá trình áp dụng các phương pháp.
- Đưa ra các kiến nghị và giải pháp, cùng các điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu diễn biến thị trường và số liệu tài chính giai đoạn từ năm 2018 đến đầu năm 2022; mốc thực hiện định giá cổ phiếu được xác định tại thời điểm ngày 31/12/2022; chuỗi dữ liệu dự phóng dòng tiền kéo dài đến năm 2030 đối với doanh nghiệp điển hình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các mô hình tài chính doanh nghiệp:
- Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm:
- Luật Chứng khoán năm 2006 và Luật Chứng khoán năm 2019 (Điều 4 quy định khái niệm chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký, chứng khoán phái sinh; quy định điều kiện niêm yết).
- Nghị định số 75/CP (28/11/1996) thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Nghị định số 48/CP (11/7/1998) về việc khai sinh thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Quyết định số 1266/QĐ-TTg (18/8/2020) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050.
- Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, làm căn cứ cho phương pháp định giá theo giá trị tài sản ròng.
- Khung phân tích cơ bản (Fundamental Analysis): Quy trình gồm 5 bước: (1) Phân tích kinh tế quốc tế, (2) Phân tích kinh tế trong nước, (3) Phân tích kinh tế ngành, (4) Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, (5) Định giá cổ phiếu.
- Mô hình định giá và công thức kỹ thuật:
- Tỷ số P/E: Xác định giá cổ phiếu thông qua công thức $P_0 = (P/E) \times EPS_1$, hoặc tính P/E nội tại dựa trên tỷ lệ chi trả cổ tức và tốc độ tăng trưởng: $P/E = RE \times (1+g) / (r - g)$.
- Chiết khấu luồng tiền (DCF) và Giá trị tài sản ròng: Định giá theo giá trị tài sản có điều chỉnh chia cho số lượng cổ phiếu lưu hành.
- Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM - Myron J. Gordon, 1959): Áp dụng mô hình không tăng trưởng ($V_0 = D_1 / r$), mô hình tăng trưởng đều Gordon ($V_0 = D_0(1+g) / (r-g)$), mô hình tăng trưởng hai giai đoạn và mô hình tăng trưởng ba giai đoạn.
- Mô hình dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu (FCFE): $FCFE = \text{Thu nhập ròng} + \text{Khấu hao} - \text{Chi đầu tư TSCĐ} - \Delta\text{Vốn lưu động} - \text{Hoàn trả nợ gốc} + \text{Phát hành nợ mới}$; định giá theo các mô hình 1, 2 và 3 giai đoạn.
- Mô hình dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF): $FCFF = EBIT(1-T) + \text{Khấu hao} - \text{Chi tiêu vốn} - \Delta\text{Vốn lưu động} - \Delta\text{Tài sản khác}$.
- Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) và Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): Tỷ suất sinh lời đòi hỏi $r = r_f + \beta(r_m - r_f)$ và $WACC = w_e \times k_e + w_d \times k_d(1-t)$; tốc độ tăng trưởng kỳ vọng $g = RR \times ROE$ hoặc $g = RR \times ROIC$.
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tài chính:
- Phương pháp mô tả, thống kê: Thu thập, phân loại và mô tả các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, giao dịch thị trường và dữ liệu ngành.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Xử lý thông tin định tính và định lượng nhằm trích xuất các tỷ số tài chính (nhóm tỷ số khả năng sinh lời, nhóm tỷ số thanh toán, cơ cấu nợ và hiệu quả hoạt động).
- Phương pháp dự báo khoa học: Dự báo dòng tiền FCFE và FCFF giai đoạn 2022 - 2030 dựa trên các giả định về tỷ lệ tái đầu tư, doanh thu và biên lợi nhuận.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ FiinGroup, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD), Tổng cục Thống kê, các báo cáo tài chính kiểm toán của doanh nghiệp niêm yết (điển hình là VGC) và các tổ chức quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu một số phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường chứng khoán, ngành vật liệu xây dựng và các kỹ thuật định giá chứng khoán:
- Tổng quan thị trường chứng khoán và hàng hóa: Thị trường chứng khoán là định chế tài chính trực tiếp luân chuyển vốn tiết kiệm sang tư bản kinh doanh. Tác giả tổng kết các mốc phát triển: thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (1996), vận hành thị trường (1998), ra đời VSD và sàn HNX (2005). Quy mô huy động vốn qua TTCK giai đoạn 2011 - 2020 đạt gần 2,9 triệu tỷ đồng (gấp gần 10 lần giai đoạn 2001 - 2010), đóng góp bình quân 19,5% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Đến cuối năm 2020, vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 84,1% GDP; tính đến cuối tháng 10/2021, VN-Index đạt 1.444,27 điểm, mức vốn hóa đạt 7.462 nghìn tỷ đồng, tương đương 118,6% GDP.
- Đặc trưng ngành sản xuất vật liệu xây dựng: Ngành VLXD là ngành kinh tế thâm dụng vốn, tài sản cố định nặng vốn, chi phí cố định cao và có độ nhạy cảm lớn đối với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô cũng như thị trường bất động sản. Do các sản phẩm có độ phân hóa thấp và biên lợi nhuận mỏng (chỉ ở mức khoảng 5%), các doanh nghiệp thường sử dụng đòn bẩy hoạt động cao và cạnh tranh bằng quy mô sản xuất để tối ưu hóa chi phí cố định.
- Hiện trạng sản xuất VLXD Việt Nam: Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về sản lượng xi măng (sau Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nga) và thứ 6 thế giới về gạch gốm ốp lát.
- Xi măng: Năm 2019 đạt sản lượng 98 triệu tấn/năm với 82 dây chuyền (tiêu thụ nội địa 64 triệu tấn, xuất khẩu 34 - 36 triệu tấn); 100% dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô dùng lò quay; 14/53 dây chuyền công suất trên 2.500 tấn/ngày đã lắp đặt hệ thống phát điện nhiệt thừa khí thải giúp tiết kiệm 30% điện năng.
- Gạch ốp lát và các sản phẩm khác: Công suất gạch gốm ốp lát năm 2019 đạt 610 triệu m²/năm; đá ốp lát tự nhiên đạt 18 triệu m²/năm, đá nhân tạo đạt 2,3 triệu m²/năm; sứ vệ sinh đạt 27 triệu sản phẩm/năm (với 26 doanh nghiệp, 65 dây chuyền); kính xây dựng đạt 308 triệu m² quy tiêu chuẩn (QTC)/năm.
- Vật liệu xây và lợp: Tổng công suất gạch xây đạt 25 tỷ viên/năm; vật liệu xây không nung đạt công suất thiết kế 10,2 tỷ viên tiêu chuẩn/năm (sản lượng tiêu thụ thực tế năm 2019 đạt 4,83 tỷ viên QTC). Ngói lợp có công suất 36 triệu m²/năm; tấm lợp fibro xi măng có công suất thực tế đang hoạt động 74,4 triệu m²/năm.
- Hệ thống phân tích tài chính và định giá: Tác giả chi tiết hóa 5 nhóm chỉ số tài chính (EPS, P/E, Gross Margin, Net Margin, ROA, ROE, Vòng quay tài sản, Kỳ thu nợ, Vòng quay tồn kho, Tỷ số nợ/Tài sản, Tỷ số nợ/VCSH, Khả năng thanh toán nhanh, Khả năng thanh toán hiện hành, Hệ số chi trả lãi vay) và thiết lập cơ sở toán học cho 5 mô hình định giá: P/E, phương pháp tài sản ròng, DDM, FCFE và FCFF.
Chương II: Phân tích và định giá cổ phiếu một số doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương II đi vào phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2018 - 2022 và triển khai định giá thực nghiệm:
- Diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam: Năm 2021 chứng kiến sự bứt phá kỷ lục: ngày 28/12/2021, VN-Index đạt 1.494,39 điểm (tăng 35,4% so với cuối năm 2020), HNX-Index đạt 458,05 điểm (tăng 125,5%). Vốn hóa thị trường đạt 7.729 nghìn tỷ đồng (tương đương 122,8% GDP năm 2020 và 92% GDP năm 2021). Toàn thị trường có 761 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết và 890 cổ phiếu đăng ký giao dịch trên UPCoM. Số lượng tài khoản mở mới trong 11 tháng năm 2021 đạt 1,3 triệu tài khoản cá nhân trong nước, nâng tổng số tài khoản lên 4,08 triệu. Tổng mức huy động vốn thực tế đạt 444.941 tỷ đồng. Tuy nhiên, bước sang đầu năm 2022, thị trường suy giảm 13,5%, thanh khoản rơi về mức 20.000 tỷ đồng/phiên do tác động từ các sai phạm tại Tập đoàn FLC, Tân Hoàng Minh, làn sóng bán giải chấp ký quỹ (margin call) trên diện rộng, cùng áp lực lạm phát toàn cầu (lạm phát Mỹ tháng 3/2022 đạt 8,5%) và xung đột Nga - Ukraine.
- Phân tích kinh tế vĩ mô và ngành: Đánh giá tăng trưởng GDP năm 2021 - 2022 của các nước Đông Nam Á (Bảng 2), tỷ lệ thất nghiệp quý giai đoạn 2020 - 2021 (Hình 3), diễn biến lạm phát cơ bản giai đoạn 2016 - 2022 (Hình 4). Lập danh mục các doanh nghiệp sản xuất VLXD lớn niêm yết (Bảng 1), khảo sát quy mô tổng tài sản (Hình 5) và so sánh các hệ số tài chính của các công ty trong ngành (Bảng 3).
- Thực hành định giá cổ phiếu tại thời điểm 31/12/2022: Khóa luận tiến hành tính toán các tham số định giá cho doanh nghiệp tiêu biểu là Tổng công ty Viglacera - CTCP (mã chứng khoán: VGC). Dữ liệu tính toán bao gồm:
- Tốc độ tăng trưởng VN-Index giai đoạn 2015 - 2021 (Bảng 5) nhằm xác định tỷ suất sinh lời danh mục thị trường ($r_m$).
- Dự phóng dòng tiền FCFE của VGC giai đoạn 2022 - 2030 (Bảng 6).
- Xác định biến động các khoản thay đổi tài sản khác (Bảng 7).
- Ước lượng và chiết khấu dòng tiền FCFF kỳ vọng của VGC qua các năm (Bảng 8).
- Những khó khăn trong việc áp dụng mô hình định giá tại Việt Nam: Tác giả phân tích cụ thể các hạn chế kỹ thuật:
- Mô hình DCF, FCFE, FCFF: Yêu cầu lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết tối thiểu 5 năm để dự phóng dòng tiền tự do, điều này khó khả thi do tính biến động cao của môi trường kinh doanh và chế độ kế toán; khó xác định chính xác tỷ suất chiết khấu và chi phí vốn bình quân WACC đối với doanh nghiệp có cơ cấu vốn thay đổi.
- Mô hình DDM: Khó ước lượng tỷ suất sinh lời đòi hỏi ($r$) và chính sách cổ tức của doanh nghiệp Việt Nam thiếu tính ổn định lâu dài.
- Mô hình P/E và Giá trị tài sản ròng: Khó tìm được hệ số P/E chuẩn của ngành; việc định giá lại tài sản theo giá trị thị trường gặp vướng mắc về thẩm định giá tài sản vô hình và các khoản nợ khó đòi.
- Khó khăn từ cơ quan quản lý và thị trường: Mức độ công bố thông tin chưa minh bạch, còn tồn tại hiện tượng giao dịch nội gián, thiếu vắng các tổ chức cung cấp hệ số beta chuẩn hóa và chỉ số trung bình ngành.
Chương III: Những điều kiện để nâng cao hiệu quả phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty sản xuất VLXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương III đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện hỗ trợ hoạt động định giá:
- Xu hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam: Định hướng trở thành kênh dẫn vốn trung và dài hạn chủ lực, từng bước tiệm cận các tiêu chuẩn minh bạch của thị trường mới nổi.
- Nhóm kiến nghị nâng cao hiệu quả phân tích và định giá:
- Nâng cao hiệu quả và tính nghiêm minh trong công tác công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết.
- Kiểm soát và hạn chế các giao dịch nội gián nhằm bảo đảm tính công bằng, minh bạch trên thị trường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cung cấp các hệ số định giá thiết yếu (hệ số rủi ro beta, tỷ suất sinh lời thị trường, P/E bình quân ngành) phục vụ nhà đầu tư.
- Các điều kiện thực thi giải pháp:
- Tăng cường năng lực quản lý, điều hành và giám sát thị trường của Chính phủ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chứng khoán.
- Phát triển hoạt động của các tổ chức trung gian, công ty chứng khoán, tổ chức định mức tín nhiệm nhằm nâng cao chất lượng báo cáo phân tích.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức tài chính của các nhà đầu tư cá nhân nhằm loại bỏ tâm lý đám đông.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các dữ liệu kinh tế vĩ mô, ngành vật liệu xây dựng và thị trường chứng khoán Việt Nam:
| Chỉ tiêu / Dữ liệu nghiên cứu |
Giá trị / Thực trạng ghi nhận trong văn bản |
| Quy mô vốn hóa TTCK cuối năm 2020 |
Đạt 84,1% GDP (gấp hơn 7,3 lần năm 2010), vượt mục tiêu 70% GDP |
| Quy mô toàn thị trường cuối năm 2020 |
Đạt 131,95% GDP (chiếm 47% tổng tài sản hệ thống tài chính) |
| Đỉnh VN-Index năm 2021 (28/12/2021) |
Đạt 1.494,39 điểm (tăng 35,4% so với năm 2020) |
| Đỉnh HNX-Index năm 2021 (28/12/2021) |
Đạt 458,05 điểm (tăng 125,5% so với năm 2020) |
| Vốn hóa thị trường ngày 28/12/2021 |
7.729 nghìn tỷ đồng (tương đương 122,8% GDP năm 2020) |
| Số lượng tài khoản chứng khoán (11/2021) |
4,08 triệu tài khoản (nhà đầu tư cá nhân trong nước chiếm 99%) |
| Huy động vốn thực tế TTCK (11/2021) |
444.941 tỷ đồng (tăng 23% so với cùng kỳ năm trước) |
| Sản lượng xi măng Việt Nam (năm 2019) |
98 triệu tấn/năm (82 dây chuyền; đứng thứ 5 thế giới) |
| Công suất gạch gốm ốp lát (năm 2019) |
610 triệu m²/năm (đứng thứ 6 thế giới) |
| Sản lượng kính xây dựng (năm 2019) |
308 triệu m² QTC/năm |
| Công suất vật liệu xây không nung |
10,2 tỷ viên tiêu chuẩn/năm (chiếm gần 30% tổng CSTK vật liệu xây) |
| Doanh nghiệp định giá thực nghiệm chi tiết |
Tổng công ty Viglacera - CTCP (Mã chứng khoán: VGC) |
Các đóng góp chính của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích cơ bản và quy trình kỹ thuật của năm phương pháp định giá phổ biến (P/E, tài sản ròng, DDM, FCFE, FCFF), đồng thời làm rõ mối liên hệ giữa các mô hình tài chính với đặc thù thâm dụng vốn của ngành VLXD.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phân tích bức tranh toàn cảnh ngành VLXD Việt Nam từ vị thế sản xuất thế giới đến chu kỳ kinh tế, tổng hợp các hệ số tài chính của các doanh nghiệp trong ngành và ứng dụng mô hình dòng tiền chiết khấu (FCFE, FCFF) để định giá thực tế cổ phiếu VGC giai đoạn 2022 - 2030 tại thời điểm 31/12/2022.
- Đóng góp về giải pháp: Đề tài chỉ ra hệ thống khó khăn khi áp dụng các mô hình định giá tại Việt Nam, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với điều kiện thực hiện của Chính phủ, cơ quan quản lý và các tổ chức trung gian chứng khoán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế nghiên cứu dựa trên văn bản:
- Do giới hạn về thời gian, trình độ và kinh nghiệm thực tế của tác giả, việc tính toán các biến số đầu vào của mô hình định giá chưa bao quát hết mọi biến động phức tạp của thị trường.
- Việc lập kế hoạch tài chính dài hạn (tối thiểu 5 năm) để dự báo dòng tiền tự do gặp khó khăn do doanh nghiệp chưa công bố đầy đủ thông tin chiến lược sản xuất kinh doanh chi tiết.
- Các tham số kỹ thuật như hệ số beta ($\beta$), tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro ($r_f$) và phần bù rủi ro thị trường ($r_m - r_f$) tại Việt Nam thiếu cơ sở dữ liệu chuẩn hóa từ các cơ quan quản lý, dẫn đến khả năng xuất hiện sai số trong giả định.
- Phạm vi định giá thực nghiệm chi tiết bằng mô hình chiết khấu dòng tiền chuyên sâu mới chỉ tập trung vào một số doanh nghiệp điển hình (cụ thể là VGC) mà chưa mở rộng định giá toàn diện tất cả các mã cổ phiếu ngành VLXD niêm yết.
Hướng nghiên cứu mở rộng được rút ra từ phạm vi đề tài:
- Mở rộng mẫu nghiên cứu và áp dụng mô hình định giá đồng loạt cho toàn bộ các doanh nghiệp ngành VLXD trên cả ba sàn HOSE, HNX và UPCoM.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính sau năm 2022 nhằm kiểm chứng mức độ chính xác của giá trị định giá thực tế so với biến động giá thị trường trong chu kỳ suy thoái bất động sản.
- Hoàn thiện phương pháp ước tính chi phí vốn WACC và hệ số beta điều chỉnh phù hợp với điều kiện thị trường tài chính cận biên tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Đầu tư: Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình thực hiện phân tích cơ bản và phương pháp tính toán cụ thể của các mô hình chiết khấu dòng tiền (DDM, FCFE, FCFF).
- Chuyên viên phân tích và nhà đầu tư cá nhân: Cung cấp phương pháp luận để đánh giá nhóm cổ phiếu chu kỳ, đặc biệt là nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng vốn có mức độ nhạy cảm cao với nền kinh tế vĩ mô và thị trường bất động sản.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống dữ liệu tổng quan và hiện trạng công nghệ sản xuất của ngành VLXD Việt Nam tại Chương I.
- Bảng tổng hợp các hệ số tài chính so sánh giữa các công ty trong ngành (Bảng 3).
- Quy trình dự phóng bảng dòng tiền FCFE và FCFF giai đoạn 2022 - 2030 cho doanh nghiệp sản xuất thực tế tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng các phương pháp định giá cổ phiếu nào?
Khóa luận nghiên cứu và trình bày 5 phương pháp định giá cơ bản: (1) Phương pháp tỷ số P/E, (2) Phương pháp định giá theo giá trị tài sản ròng và chiết khấu luồng tiền (DCF), (3) Phương pháp chiết khấu cổ tức (DDM với mô hình Gordon và mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn), (4) Phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE 1, 2, 3 giai đoạn), và (5) Phương pháp chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp (FCFF 1, 2, 3 giai đoạn).
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam có những đặc trưng kinh tế và vị thế quốc tế nào theo văn bản?
Ngành VLXD là ngành kinh tế thâm dụng vốn, tài sản nặng vốn, chi phí cố định cao, biên lợi nhuận mỏng (khoảng 5%) và nhạy cảm mạnh với chu kỳ vĩ mô cùng thị trường bất động sản. Về quy mô quốc tế, năm 2019 Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về sản lượng xi măng (98 triệu tấn/năm với 82 dây chuyền khô) và đứng thứ 6 thế giới về sản lượng gạch gốm ốp lát (610 triệu m²/năm).
Thị trường chứng khoán Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2022 được ghi nhận trong nghiên cứu?
Năm 2021, thị trường lập kỷ lục lịch sử khi VN-Index đạt 1.494,39 điểm (tăng 35,4%), vốn hóa đạt 7.729 nghìn tỷ đồng (122,8% GDP năm 2020) và có 1,3 triệu tài khoản cá nhân trong nước mở mới. Bước sang đầu năm 2022, thị trường giảm 13,5%, thanh khoản rơi về mức 20.000 tỷ đồng/phiên do ảnh hưởng từ các vụ việc sai phạm tại Tập đoàn FLC, Tân Hoàng Minh, áp lực bán giải chấp ký quỹ, xung đột Nga - Ukraine và lạm phát Mỹ đạt 8,5%.
Doanh nghiệp nào được tác giả phân tích và dự phóng dòng tiền định giá chi tiết?
Tổng công ty Viglacera - CTCP (mã chứng khoán: VGC) là doanh nghiệp được tác giả tập trung tính toán chi tiết, thể hiện qua các bảng số liệu dự phóng dòng tiền FCFE kỳ vọng từ năm 2022 đến năm 2030 (Bảng 6), bảng thay đổi tài sản khác (Bảng 7) và bảng dòng tiền FCFF kỳ vọng qua các năm (Bảng 8).
Những trở ngại chính khi áp dụng mô hình định giá chiết khấu dòng tiền tại Việt Nam là gì?
Trở ngại lớn nhất là việc khó lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm đáng tin cậy để ước lượng doanh thu và chi phí do thị trường biến động mạnh; khó xác định chính xác tỷ suất chiết khấu (chi phí vốn WACC hoặc tỷ suất sinh lời đòi hỏi $r$) do thiếu các tham số chuẩn hóa thị trường; sự thiếu minh bạch thông tin của doanh nghiệp và sự tồn tại của các giao dịch nội gián.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lam đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cơ bản và năm mô hình định giá cổ phiếu phổ biến gắn liền với đặc thù thâm dụng vốn của ngành vật liệu xây dựng. Bằng việc phân tích bức tranh kinh tế vĩ mô giai đoạn 2018 - 2022 và định giá thực nghiệm cổ phiếu Tổng công ty Viglacera (VGC) tại thời điểm 31/12/2022, nghiên cứu đã cung cấp bức tranh thực chứng rõ nét về định giá chứng khoán tại Việt Nam. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những rào cản kỹ thuật trong việc ước tính dòng tiền và tham số chiết khấu, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi nhằm nâng cao tính minh bạch cho thị trường chứng khoán Việt Nam.