Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm khẳng định vị thế và duy trì sự phát triển bền vững. Để thích ứng với điều kiện thị trường, các nhà quản trị cần nắm bắt chuẩn xác thực trạng sử dụng nguồn lực nội bộ, phát hiện các tiềm năng chưa khai thác và nhận diện những điểm nghẽn phát sinh trong quá trình hoạt động. Phân tích hiệu quả hoạt động đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp luận cứ cho việc đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển.

Công ty TNHH Lam Thanh là doanh nghiệp tư nhân hoạt động tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, chuyên về lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông nông thôn liên xã, trường học, trạm y tế và hệ thống thủy lợi. Để đánh giá thực trạng vận hành và quản lý tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2014–2016, tác giả Nguyễn Thị Lĩnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Lam Thanh".

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm phát hiện các ưu điểm và nhược điểm; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho Công ty TNHH Lam Thanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu tình hình hoạt động của công ty trong ba năm: 2014, 2015, 2016.
    • Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính của công ty.
    • Tìm hiểu nguyên nhân của các biến động và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong những năm tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh; thực trạng hoạt động của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng; hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Lam Thanh (số 22 Phan Bội Châu, phường Hòa Thuận, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 06/02/2017 đến ngày 02/04/2017, dựa trên tài liệu và số liệu thứ cấp thu thập tại công ty qua ba năm: 2014, 2015 và 2016 (kèm chuỗi số liệu theo quý từ 2013 đến 2015 phục vụ dự báo năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dưới góc độ một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, được cấu thành từ hai bộ phận có mối quan hệ tương tác: hiệu quả hoạt động kinh doanh (phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh so với các yếu tố đầu vào như vốn, tài sản) và hiệu quả tài chính (phản ánh thái độ bảo toàn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn tài chính).

Về chế độ kế toán và pháp lý, công ty áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích trong văn bản được chia thành các nhóm chính:

  • Nhóm hiệu suất cá biệt: Hiệu suất sử dụng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân); Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Nguyên giá tài sản cố định); Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Số vòng quay vốn lưu động, số ngày một vòng quay); Vòng quay hàng tồn kho và số ngày dự trữ bình quân; Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay nợ phải trả và số ngày một vòng quay nợ phải trả.
  • Nhóm hiệu quả tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần; Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh; Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu; Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần; Tỷ suất chi phí quản lý kinh doanh trên doanh thu thuần.
  • Nhóm khả năng sinh lời và hiệu quả tài chính: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) gắn với phương trình DuPont ($ROA = Tỷ\ suất\ lợi\ nhuận\ trên\ doanh\ thu \times Vòng\ quay\ tài\ sản$); Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($RE = [Lợi\ nhuận\ trước\ thuế + Chi\ phí\ lãi\ vay] / Tổng\ tài\ sản$); Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE). Văn bản thiết lập mối quan hệ so sánh giữa $RE$ và lãi suất vay vốn ($i$): nếu $RE > i$, việc sử dụng đòn bẩy tài chính mang lại hiệu quả dương; nếu $RE < i$, đòn bẩy tài chính là âm và làm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành ($K_{hh}$), hệ số thanh toán nhanh ($K_{nn}$), hệ số thanh toán tức thời ($K_{tt}$) và hệ số thanh toán lãi vay.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu kế toán nội bộ gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính trong 3 năm (2014–2016) và các sổ kế toán liên quan tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm liền kề (2014/2013, 2015/2014 hoặc 2015/2014, 2016/2015) nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu.
    • Phương pháp loại trừ (kỹ thuật thay thế liên hoàn): Ứng dụng để lượng hóa mức độ ảnh hưởng độc lập của nhân tố doanh thu thuần và nhân tố số dư vốn lưu động bình quân đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động, từ đó tính toán số vốn lưu động tiết kiệm hoặc lãng phí.
    • Phương pháp cân đối tiền tệ và phương pháp phân tích tương quan: Đánh giá mối liên hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra.
Danh mục phương pháp Nội dung và kỹ thuật ứng dụng trong khóa luận
Kỹ thuật so sánh So sánh ngang giữa các kỳ phân tích; tính tỷ trọng cơ cấu (so sánh dọc) của các khoản mục doanh thu và chi phí
Thay thế liên hoàn Đo lường mức độ tác động riêng biệt của doanh thu thuần ($DTT$) và vốn lưu động bình quân ($VLĐ_{bq}$) đến tốc độ luân chuyển vốn
Phân tích tỷ số tài chính Thiết lập các hệ số thanh toán ($K_{hh}, K_{nn}, K_{tt}$), hệ số vòng quay (tài sản, hàng tồn kho, công nợ) và hệ số sinh lời (ROA, ROE, RE)
Phương trình DuPont Phân rã chỉ tiêu ROA thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu về phân tích hiệu quả hoạt động của công ty TNHH Lam Thanh

Chương này dành cho việc xây dựng nền tảng lý luận và tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả hoạt động, phân định ranh giới giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính. Văn bản hệ thống hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp thành hai nhóm:

  • Nhân tố bên trong: Nguồn vốn, lực lượng lao động, tư liệu sản xuất, công tác quản trị, ứng dụng công nghệ thông tin, chiến lược marketing và các chính sách quản lý công nợ, bán hàng.
  • Nhân tố bên ngoài: Mức độ cạnh tranh trên thị trường, điều kiện kinh tế vĩ mô, khung pháp luật, môi trường tự nhiên, khách hàng, nhà cung cấp và chính sách phát triển kinh tế của địa phương, nhà nước.

Phần tổng quan tài liệu điểm lại ba công trình nghiên cứu:

  1. Phan Thị Việt Vy (2013), "Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung", Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Quảng Nam. Tác giả nhận xét đề tài này đã chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu nhưng phần giải pháp chưa sát thực tế.
  2. Nguyễn Thị Như Lân (2009), "Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty Cổ phần dệt Hòa Khánh - Đà Nẵng", Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Đề tài được đánh giá là đã xây dựng mô hình lựa chọn phương án huy động vốn nhưng chưa đi sâu vào hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động.
  3. Phạm Hữu Thịnh (2011), "Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi", Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã ứng dụng mô hình DuPont và hoàn thiện kế toán trách nhiệm nhưng dừng lại ở mức độ phân tích chung, chưa đào sâu đánh giá hiệu quả theo từng ngành nghề.

Từ hạn chế của các nghiên cứu trước, tác giả xác định hướng đi của khóa luận là khai thác chi tiết các chỉ tiêu cụ thể gắn với đặc thù của doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại địa bàn Quảng Nam.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Lam Thanh

Chương 2 phản ánh đặc điểm tổ chức và phân tích chuyên sâu các dữ liệu kế toán thu thập tại Công ty TNHH Lam Thanh.

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 25/12/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4000520599 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp. Vốn điều lệ ban đầu là 6.000.000.000 VNĐ; đến năm 2015 công ty tăng vốn điều lệ lên 8.000.000.000 VNĐ. Đại diện theo pháp luật là bà Trần Thị Thu Hiền. Địa chỉ tại số 22 Phan Bội Châu, phường Hòa Thuận, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; mở tài khoản tại Ngân hàng Á Châu (ACB) chi nhánh Tam Kỳ.
  • Ngành nghề và tổ chức bộ máy: Công ty chuyên khảo sát, tư vấn thiết kế, thi công các công trình dân dụng, giao thông nông thôn liên xã, trường học, trạm y tế, trạm biến áp, san lấp mặt bằng, khai thác vật liệu xây dựng, bán buôn máy móc thiết bị và vận tải hàng hóa. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kho – Vật tư và Ban chỉ huy công trình (chỉ đạo Đội xây dựng, Đội sơn nước, Đội tư vấn giám sát). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.
  • Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận: Tác giả lập bảng phân tích cơ cấu doanh thu gồm doanh thu xây dựng, doanh thu bán hàng, doanh thu cho thuê và vận chuyển thiết bị, doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức lợi nhuận được chia) và thu nhập khác. Các khoản mục chi phí được đánh giá gồm giá vốn hàng bán (giá vốn xây lắp, giá vốn vật liệu xây dựng) và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phân tích hiệu suất cá biệt và tổng hợp: Khóa luận đánh giá biến động của tài sản, tài sản cố định và vốn lưu động. Thông qua các bảng chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn và vòng quay nợ phải trả, tác giả chỉ ra khả năng thu hồi vốn và mức độ chiếm dụng vốn của nhà cung cấp.
  • Phân tích hiệu quả tài chính: Văn bản tính toán tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời kinh tế ($RE$), tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) và tác động của đòn bẩy tài chính qua các năm. Hệ thống các chỉ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và hệ số thanh toán lãi vay được dùng để xác định mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Lam Thanh

Trên cơ sở đánh giá những điểm mạnh (uy tín trên địa bàn, chất lượng công trình được tín nhiệm) và khó khăn (năng lực tài chính hạn chế, chưa đủ thực lực nhận thầu công trình lớn, chịu áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp địa phương), tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản:
    • Quản lý vốn lưu động: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn bằng cách kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho nguyên vật liệu, tránh ứ đọng vốn tại công trường; áp dụng chính sách tín dụng khách hàng chặt chẽ hơn để giảm kỳ thu tiền bình quân.
    • Quản lý tài sản cố định: Nâng cao công suất vận hành máy móc thiết bị thi công, lập kế hoạch bảo trì, khấu hao hợp lý và thanh lý tài sản lạc hậu.
  2. Nâng cao khả năng sinh lời:
    • Dự báo doanh thu: Tác giả xây dựng bảng doanh thu theo quý trong giai đoạn 2013–2015 để thiết lập bảng dự báo doanh thu cho các quý năm 2016 (Bảng 3.1 và Bảng 3.2).
    • Tăng doanh thu: Đẩy mạnh tìm kiếm công trình mới, mở rộng địa bàn hoạt động sang các huyện lân cận tỉnh Quảng Nam, cải tiến công tác đấu thầu.
  3. Các biện pháp bổ trợ:
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Đào tạo tay nghề cho công nhân thi công, hoàn thiện chính sách tiền lương và khen thưởng gắn với chất lượng, tiến độ công trình.
    • Quản trị nguồn vốn: Cơ cấu lại nợ vay và vốn tự có nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay; chỉ gia tăng vay nợ khi tỷ suất sinh lời kinh tế lớn hơn lãi suất vay ($RE > i$).
    • Ứng dụng khoa học kỹ thuật và tăng cường phối hợp nội bộ: Cải tiến công nghệ thi công để tiết kiệm nguyên vật liệu; tăng cường trao đổi thông tin giữa phòng Kế toán – Tài chính, phòng Kho – Vật tư và Ban chỉ huy công trình.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH Lam Thanh: Tác giả đã số liệu hóa cơ cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua hệ thống 21 bảng biểu phân tích chuyên sâu tại Chương 2. Qua đó, chỉ rõ tỷ trọng chi phối của doanh thu xây dựng trong tổng doanh thu và tỷ trọng giá vốn xây lắp trong tổng chi phí của công ty.
  • Nhận diện các điểm hạn chế trong quản trị vốn: Phân tích chỉ ra quy mô vốn chủ sở hữu còn nhỏ (tăng từ 6 tỷ lên 8 tỷ đồng năm 2015), tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn phụ thuộc lớn vào tiến độ thanh toán của chủ đầu tư các công trình ngân sách (trường học, trạm y tế, giao thông nông thôn liên xã), dẫn đến các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các đề tài của Phan Thị Việt Vy (2013) hay Nguyễn Thị Như Lân (2009) vốn chỉ dừng lại ở nhận xét định tính hoặc áp dụng cho doanh nghiệp dệt may, thủy sản, khóa luận này đi sâu vào phân tích đặc thù của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Tác giả đã kết hợp phân tích báo cáo tài chính quá khứ với việc lập bảng số liệu dự báo doanh thu theo từng quý cho năm tiếp theo (Chương 3), mang lại căn cứ cụ thể cho công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2014–2016) tại một doanh nghiệp tư nhân duy nhất trên địa bàn Quảng Nam, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành xây dựng chưa cao.
  • Phương pháp phân tích: Nghiên cứu tập trung vào các công cụ phân tích tài chính cổ điển (so sánh, thay thế liên hoàn, phân tích chỉ số tài chính), chưa ứng dụng các mô hình định lượng phức tạp hoặc mô hình kinh tế lượng để kiểm định các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối sánh (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành xây dựng kỹ thuật dân dụng tại khu vực miền Trung; kéo dài chuỗi thời gian phân tích và đưa thêm các biến số về biến động giá nguyên vật liệu, trượt giá vào mô hình đánh giá rủi ro tài chính của doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Đề tài cung cấp khung phân tích hoàn chỉnh cho một chuyên đề tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp ngành xây lắp: Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết tại Chương 2 (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay nợ phải thu, phương trình DuPont, hệ số đòn bẩy tài chính) và phương pháp thay thế liên hoàn phân tích ảnh hưởng của doanh thu, vốn lưu động là mẫu hình kỹ thuật đáng tham khảo để ứng dụng vào các bài toán phân tích thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Lam Thanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, ghi chép sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ và kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

  2. Vốn điều lệ của Công ty TNHH Lam Thanh có sự thay đổi như thế nào trong tiến trình hoạt động? Khi thành lập ngày 25/12/2008, công ty có vốn điều lệ ban đầu là 6.000.000.000 VNĐ. Đến năm 2015, công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ lên mức 8.000.000.000 VNĐ nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô hoạt động.

  3. Phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn) được tác giả ứng dụng cụ thể vào nội dung nào? Phương pháp thay thế liên hoàn được ứng dụng trong Chương 1 và Chương 2 để phân tích mức độ tác động của hai nhân tố: Doanh thu thuần ($DTT$) và Vốn lưu động bình quân ($VLĐ_{bq}$) đến sự biến động của tốc độ luân chuyển vốn lưu động, qua đó xác định số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí trong kỳ.

  4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Lam Thanh được thiết lập ra sao? Doanh nghiệp vận hành theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. Đứng đầu là Giám đốc điều hành; các bộ phận chức năng gồm Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kho – Vật tư và Ban chỉ huy công trình. Trực thuộc Ban chỉ huy công trình là các đơn vị thi công trực tiếp gồm Đội xây dựng, Đội sơn nước và Đội tư vấn giám sát.

  5. Điều kiện để việc vay nợ tạo ra đòn bẩy tài chính dương được văn bản xác định như thế nào? Theo khung lý thuyết tác giả sử dụng, đòn bẩy tài chính dương xuất hiện khi tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản lớn hơn lãi suất vay vốn ($RE > i$). Khi đó, việc tăng cường vay nợ sẽ làm gia tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE). Ngược lại, nếu $RE < i$, đòn bẩy tài chính sẽ bị âm và gây sụt giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lĩnh là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Lam Thanh trong giai đoạn 2014–2016. Dựa trên việc xử lý hệ thống số liệu kế toán thực tế và vận dụng các phương pháp phân tích tài chính chuẩn tắc, tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng luân chuyển tài sản, khả năng sinh lời và mức độ an toàn tài chính của một doanh nghiệp xây lắp dân dụng tại địa phương. Các đề xuất về tối ưu hóa vốn lưu động, kiểm soát máy móc thi công và dự báo doanh thu mang tính ứng dụng cụ thể, phục vụ thiết thực cho yêu cầu nâng cao năng lực quản trị của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.