Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và phức tạp, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì vị thế, tận dụng tốt các cơ hội và ứng phó với những biến động kinh tế. Báo cáo tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành: 6340404) của tác giả Dương Vĩ Khang tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Mỹ Linh, tập trung phân tích thực trạng kinh doanh và đề xuất giải pháp cho Công ty TNHH BMI Group giai đoạn 2022 – 2024.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BMI Group trong giai đoạn 2018 – 2020, từ đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong giai đoạn 2022 – 2024.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BMI Group giai đoạn 2022 – 2024.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BMI Group giai đoạn 2018 – 2020.
- Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BMI Group.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BMI Group trong giai đoạn 2022 – 2024.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BMI Group.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại Phòng Kinh doanh và các phòng ban liên quan của Công ty TNHH BMI Group (địa chỉ: Số 174 ấp Hòa Quới A, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 13/12/2021 đến ngày 09/01/2022; giai đoạn số liệu phân tích tài chính là từ năm 2018 đến năm 2020; định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên các lý thuyết quản trị kinh doanh và tài chính doanh nghiệp cơ bản, làm rõ mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào thông qua công thức tổng quát:
$$\text{Hiệu quả kinh doanh} = \frac{\text{Kết quả kinh doanh}}{\text{Chi phí kinh doanh}}$$
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được tác giả thiết lập theo bốn nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí:
- Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí = Lợi nhuận trước thuế / Tổng chi phí.
- Tỷ suất sinh lời trên giá vốn hàng bán (GVHB) = Lợi nhuận gộp / GVHB.
- Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) = Lợi nhuận gộp / CPQLDN.
- Tỷ suất sinh lời trên chi phí hoạt động tài chính (CPHĐTC) = Lợi nhuận gộp / CPHĐTC.
- Tỷ suất sinh lời trên chi phí bán hàng (CPBH) = Lợi nhuận gộp / CPBH.
- Tỷ suất sinh lời trên chi phí khác = Lợi nhuận gộp / Chi phí khác.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
- Vòng quay hàng tồn kho = GVHB / Hàng tồn kho bình quân.
- Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân.
- Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần / Tổng giá trị tài sản cố định bình quân.
- Nhóm tỷ suất sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) = (Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần) × 100%.
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) = (Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản bình quân) × 100%.
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) = (Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu bình quân) × 100%.
- Nhóm hệ số thanh toán:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
- Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Tài liệu nghiệp vụ, quan sát thực tế và hình ảnh được thu thập trực tiếp trong quá trình thực tập tại các phòng ban của Công ty TNHH BMI Group.
- Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình, bài giảng lý luận quản trị kinh doanh, báo cáo tài chính và bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 cung cấp bởi Phòng Kế toán công ty.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm, cùng phương pháp phân tích tỷ số tài chính nhằm đánh giá thực trạng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương này trình bày các khái niệm nền tảng về hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân định hai khía cạnh gồm hiệu quả kinh tế (trình độ sử dụng nhân lực, tài lực, vật lực để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội. Tác giả đi sâu phân tích khái niệm, nội dung cấu thành và ý nghĩa của ba yếu tố then chốt: doanh thu (từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, thu nhập khác), chi phí (chi phí sản xuất kinh doanh thông thường, chi phí tài chính, chi phí khác), và lợi nhuận (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước và sau thuế).
Bên cạnh việc chuẩn hóa các công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) và các hệ số thanh toán (ngắn hạn, nhanh), chương 1 còn phân tích hệ thống các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm:
- Môi trường vĩ mô: Kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, điều kiện tự nhiên.
- Môi trường vi mô: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BMI Group giai đoạn 2018 - 2020
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH BMI Group (tiền thân là Công ty TNHH Hagi Group thành lập ngày 08/05/2014, đổi tên thành Công ty TNHH BMI Group vào năm 2020; mã số thuế: 6300246686; người đại diện pháp luật/Giám đốc: Nguyễn Trung Hiếu). Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Tổng Giám đốc, Phòng Sản xuất, Phòng Tài chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là sản xuất, thương mại các dòng sản phẩm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật qua hệ thống đại lý trung gian tại 13 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Báo cáo phân loại chi tiết danh mục và bảng giá sản phẩm của công ty:
- Sản phẩm chuyên dùng cho cây lúa: Gồm các sản phẩm như HUMATE gói 1kg (86.500 đồng), RA RỄ (12.800 – 221.864 đồng), CỨNG CÂY (116.660 – 152.630 đồng), DƯỠNG DÒNG (152.260 – 186.440 đồng), VÔ GẠO (175.560 – 189.640 đồng), THẦN DƯỢC 750ml (275.737 đồng), TRỢ LỰC THUỐC BỆNH/SÂU (181.500 đồng).
- Thuốc sâu, thuốc bệnh: Gồm BIM MỸ NOFADA 25g (180.060 đồng), TIN SUPER SIYGENTA 240ml (195.560 đồng), SÂU KING SIYGENTA 100ml (165.560 đồng), SÂU LORD SIYGENTA 100ml (105.560 đồng), IMISSTASTOP AN GIANG 240ml (296.660 đồng), VI KHUẨN BMI 30g (150.000 đồng).
- Sản phẩm chuyên dùng cho cây ăn trái: Gồm KÍCH ĐỌT (89.752 – 169.176 đồng), TO TRÁI (105.120 – 201.160 đồng), DƯỠNG TRÁI (75.120 – 238.440 đồng), CHỐNG RỤNG NANO 500ml (175.000 đồng).
- Sản phẩm chuyên dùng cho rau màu: Gồm NHƯ Ý gói 20ml (12.600 đồng), NĂNG LƯỢNG XANH (86.928 đồng), TĂNG TRƯỞNG ỚT (86.660 – 168.430 đồng), VITAMIN ỚT (81.320 – 151.160 đồng), PHÁT CHÈO BUNG ĐỌT (83.225 – 152.087 đồng), DƯỠNG TRÁI DƯA HẤU (78.550 – 153.000 đồng).
Kết quả kinh doanh tổng quát giai đoạn 2018 – 2020 được phản ánh qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (Số tiền) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (Số tiền) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
7.739 |
6.821 |
12.544 |
-918 |
-11,86% |
+5.723 |
+83,90% |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
8.715 |
7.418 |
11.609 |
-1.297 |
-14,88% |
+4.191 |
+56,48% |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
-976 |
-597 |
935 |
+379 |
+38,83% |
+1.532 |
+256,62% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
-976 |
-597 |
935 |
+379 |
+38,83% |
+1.532 |
+256,62% |
Phân tích số liệu cho thấy:
- Giai đoạn 2018 – 2019: Doanh thu giảm từ 7.739 triệu đồng xuống 6.821 triệu đồng (-11,86%) do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, gián đoạn giao nhận hàng và sức mua suy giảm. Chi phí giảm tương ứng (-14,88%) do cắt giảm nhân sự và chi phí bán hàng, giúp mức lỗ giảm từ 976 triệu đồng năm 2018 xuống 597 triệu đồng năm 2019 (giảm lỗ 379 triệu đồng).
- Giai đoạn 2019 – 2020: Doanh thu tăng vọt lên 12.544 triệu đồng (+83,90%), chi phí tăng lên 11.609 triệu đồng (+56,48%), lợi nhuận sau thuế chuyển từ lỗ 597 triệu đồng sang lãi 935 triệu đồng (tăng 1.532 triệu đồng, tương ứng mức tăng trưởng 256,62%). Kết quả tích cực này bắt nguồn từ việc công ty nới lỏng hạn mức công nợ cho đại lý, giảm giá bán, tăng chiết khấu, đẩy mạnh bán hàng qua điện thoại và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BMI Group giai đoạn 2022 – 2024
Dựa trên định hướng và mục tiêu phát triển giai đoạn 2022 – 2024, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể:
- Các biện pháp tiết kiệm chi phí:
- Kiểm soát giá vốn hàng bán: Tối ưu khâu thu mua nguyên liệu đầu vào và kiểm soát hao hụt.
- Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát định mức chi phí hành chính và tiền lương.
- Kiểm soát chi phí bán hàng và tiết kiệm các chi phí khác.
- Giải pháp gia tăng doanh thu:
- Biện pháp tăng sản lượng tiêu thụ: Mở rộng mạng lưới đại lý ra ngoài phạm vi 13 tỉnh ĐBSCL (hướng tới TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận).
- Biện pháp điều chỉnh giá bán linh hoạt phù hợp từng phân khúc cây trồng.
- Các nhóm giải pháp bổ trợ:
- Kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho và nâng cao vòng quay vốn lưu động.
- Thành lập và củng cố đội ngũ Marketing chuyên trách.
- Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm và thiết kế bao bì.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và tổ chức hội nghị khách hàng để xúc tiến bán hàng.
- Kiến nghị thực hiện: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Ban lãnh đạo công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Dữ liệu tài chính thực tế: Ghi nhận chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BMI Group qua ba năm tài chính liên tiếp (2018 – 2020). Báo cáo làm rõ sự chuyển dịch từ kết quả thua lỗ trong năm 2018 (-976 triệu đồng) và 2019 (-597 triệu đồng) sang kinh doanh có lãi trong năm 2020 với lợi nhuận sau thuế đạt 935 triệu đồng và doanh thu đạt 12.544 triệu đồng.
- Hệ thống hóa danh mục giá cả sản phẩm: Cung cấp số liệu cụ thể về quy cách đóng gói và giá thành các sản phẩm vật tư nông nghiệp phục vụ cây lúa, cây ăn trái, rau màu và thuốc bảo vệ thực vật tại thị trường ĐBSCL.
- Đóng góp ứng dụng: Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh nông dược gồm kiểm soát công nợ đại lý, điều chỉnh chính sách chiết khấu, quản lý hàng tồn kho và tổ chức hội nghị khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu tài chính phân tích trong báo cáo dừng lại ở năm 2020; thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ ngày 13/12/2021 đến ngày 09/01/2022). Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại thị trường 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật số liệu tài chính của các năm tiếp theo (2021 – 2023) để đánh giá tính hiệu quả và mức độ ổn định của các giải pháp khi triển khai thực tế; đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thị trường tiềm năng ngoài khu vực ĐBSCL.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp hệ cao đẳng và đại học đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Các cá nhân, nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình phân phối vật tư nông nghiệp, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật qua hệ thống đại lý trung gian tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí, cấu trúc danh mục sản phẩm nông nghiệp và chuỗi giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong điều kiện biến động thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH BMI Group hoạt động trong lĩnh vực gì và tiền thân là doanh nghiệp nào?
Công ty TNHH BMI Group chuyên sản xuất, kinh doanh, thương mại các sản phẩm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (đang mở rộng sang sản xuất bia, dược phẩm, chuỗi quán ăn). Tiền thân của công ty là Công ty TNHH Hagi Group, được thành lập ngày 08/05/2014 và đổi tên thành BMI Group vào năm 2020.
2. Tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2020 biến động như thế nào so với năm 2019?
Năm 2020, tổng doanh thu đạt 12.544 triệu đồng, tăng 5.723 triệu đồng (tương ứng tăng 83,90%) so với năm 2019 (6.821 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế chuyển từ lỗ 597 triệu đồng năm 2019 sang có lãi 935 triệu đồng năm 2020, tăng 1.532 triệu đồng (tương ứng tăng trưởng 256,62%).
3. Doanh nghiệp phân phối sản phẩm qua kênh nào và tại khu vực địa lý nào?
Công ty không bán lẻ trực tiếp cho nông dân mà phân phối sản phẩm gián tiếp thông qua hệ thống đại lý vật tư nông nghiệp trung gian, tập trung tại 13 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và định hướng mở rộng ra khu vực TP. Hồ Chí Minh.
4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: Tiết kiệm chi phí (kiểm soát GVHB, chi phí quản lý, chi phí bán hàng); Tăng doanh thu (tăng sản lượng tiêu thụ, điều chỉnh giá bán linh hoạt); và Các giải pháp quản trị bổ trợ (kiểm soát hàng tồn kho, lập đội ngũ Marketing, nâng cao chất lượng sản phẩm và tổ chức hội nghị khách hàng).
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Dương Vĩ Khang đã phản ánh toàn diện thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH BMI Group qua chu kỳ ba năm 2018 – 2020, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thua lỗ trong năm 2018 - 2019 và sự phục hồi lợi nhuận trong năm 2020. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, kết hợp chặt chẽ với số liệu thực tế tại doanh nghiệp nông dược vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2022 – 2024 có tính ứng dụng cao, hỗ trợ công ty định hình phương hướng phát triển và kiểm soát chi phí bền vững.