Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và đổi mới kinh tế tại Việt Nam, sự chuyển dịch sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước cùng xu thế toàn cầu hóa đã đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh gay gắt. Bối cảnh kinh doanh biến động phức tạp mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro đối với các đơn vị sản xuất, đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục kiểm tra, đánh giá và phân tích diễn biến của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh nhằm khai thác tiềm năng, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Khóa luận cử nhân kinh tế "Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM - SX Hoàng Cầm" do sinh viên Trần Thanh Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (Khoa Kinh tế) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
  2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan đến kết quả kinh doanh và các tỉ suất sinh lời.
  3. Đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực cơ bản bao gồm lao động, tài sản cố định, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và nguồn vốn (vốn cố định, vốn lưu động).
  4. Xác định các mặt thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh và hạn chế trong công tác quản lý để đề xuất các giải pháp kinh tế phù hợp cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại - Sản xuất Hoàng Cầm (địa chỉ: 109A Hồ Học Lãm, Phường An Lạc/Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 25/05/2005 đến ngày 25/08/2005. Số liệu tài chính, sản xuất và lao động được thu thập, phân tích so sánh giữa hai năm 2003 và 2004.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên nguyên lý phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí nguồn lực đầu vào đã tiêu hao. Chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện hiệu quả là lợi nhuận (chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích

Tác giả thiết lập hệ thống công thức toán học để lượng hóa kết quả và đo lường mức độ tác động của các nhân tố:

  • Chỉ tiêu Doanh thu: $$\text{DT} = \sum_{i=1}^{n} q_i g_i$$ Trong đó $q_i$ là số lượng sản phẩm tiêu thụ thứ $i$, $g_i$ là giá bán đơn vị sản phẩm thứ $i$. Sự biến động doanh thu ($\Delta \text{DT} = \text{DT}_1 - \text{DT}_0$) được phân tách thành ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ ($\Delta \text{DT}_q$) và ảnh hưởng của giá bán đơn vị ($\Delta \text{DT}_g$).

  • Chỉ tiêu Giá thành đơn vị sản phẩm (GTĐVSP): $$z = \frac{Z}{Q}$$ Trong đó $Z$ là tổng giá thành sản xuất, $Q$ là tổng sản lượng. Biến động giá thành ($\Delta z = z_1 - z_0$) chịu ảnh hưởng bởi nhân tố sản lượng sản xuất ($z_Q$) và nhân tố tổng chi phí ($z_Z$).

  • Chỉ tiêu Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: $$P = \sum_{i=1}^{n} \left[ q_i g_i - (q_i z_i + q_i z_{pi} + q_i z_{bi} + q_i g_i t_i) \right]$$ Trong đó: $z_i$ là giá thành đơn vị, $z_{pi}$ là chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho một đơn vị sản phẩm, $z_{bi}$ là chi phí bán hàng phân bổ, $t_i$ là tỉ suất thuế doanh thu.

  • Các chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận:

    • Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu: $(\text{LN} / \text{DT}) \times 100%$
    • Tỉ suất lợi nhuận trên chi phí: $(\text{LN} / \text{CP}) \times 100%$
    • Tỉ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh: $(\text{LN} / \text{VSXKD}) \times 100%$
    • Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: $(\text{LN} / \text{VCSH}) \times 100%$
  • Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng các yếu tố sản xuất:

    • Năng suất lao động bình quân (tính theo giờ, ngày, năm hoặc theo giá trị tổng sản lượng trên số công nhân sản xuất trực tiếp bình quân).
    • Vòng quay vốn lưu động: $\text{VQVLĐ} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$
    • Hiệu suất sử dụng vốn cố định và hiệu suất sử dụng tài sản cố định: So sánh doanh thu thuần với vốn cố định bình quân và nguyên giá bình quân tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối (mức chênh lệch về quy mô, số tiền, hiện vật) và so sánh tương đối (tỉ lệ phần trăm tăng/giảm, tỉ số bình quân, tỉ số hiệu suất). Điều kiện so sánh đảm bảo sự thống nhất về nội dung phản ánh, phương pháp tính toán, kỳ thời gian và đơn vị đo lường.
  2. Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng cách giả định các nhân tố khác không đổi, sắp xếp thứ tự từ nhân tố số lượng (sản lượng) đến nhân tố chất lượng (giá bán, giá thành, chi phí) và lần lượt thay thế giá trị kỳ gốc (năm 2003) bằng giá trị kỳ nghiên cứu (năm 2004).
  3. Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH TM - SX Hoàng Cầm, bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, sổ sách theo dõi thu mua - sản xuất - xuất khẩu do Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kế hoạch Kinh doanh (KDXNK) và Phòng Tổ chức - Hành chính cung cấp trong giai đoạn 2003 - 2004.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, xác định mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Hoàng Cầm. Tác giả nêu rõ phạm vi nghiên cứu về không gian tại doanh nghiệp, phạm vi thời gian nghiên cứu tài liệu từ 25/05/2005 đến 25/08/2005 (sử dụng dữ liệu 2003–2004), đồng thời giới thiệu cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các lý thuyết căn bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân định các loại hình hoạt động của doanh nghiệp (sản xuất chính, sản xuất phụ, gia công, hoạt động tài chính). Chương này thiết lập chi tiết các công thức toán học và quy trình tính toán cho hai phương pháp nghiên cứu trọng tâm: phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) và phương pháp thay thế liên hoàn. Đồng thời, chương 2 định nghĩa hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: doanh thu, giá thành đơn vị, lợi nhuận, 4 chỉ tiêu tỉ suất sinh lời, năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn cố định và tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

Chương 3: Tổng quan và tình hình cơ bản của công ty

Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân và hiện trạng tổ chức của Công ty TNHH TM - SX Hoàng Cầm:

  • Pháp lý và ngành nghề: Thành lập theo Quyết định số 4102006816 ngày 10/10/2001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh. Lĩnh vực hoạt động đa dạng: nuôi trồng, khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu thủy hải sản đông lạnh; sản xuất nước đá; dịch vụ kho lạnh và vận tải xe đông lạnh; dịch vụ bảo trì, sửa chữa thiết bị cơ điện lạnh.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc Kinh doanh và Phó Giám đốc Sản xuất, cùng 4 phòng ban chuyên môn (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh XNK, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Y tế), Văn phòng đại diện, Đội xe và các phân xưởng sản xuất (chế biến, nước đá, sửa chữa, kho lạnh).
  • Cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị: Nhà máy có tổng diện tích mặt bằng 10.000 m², kho thành phẩm 305 m² trang bị 4 máy công suất 10,8 kW/máy, đội xe đông lạnh 3 chiếc.
Tên máy móc thiết bị Công suất thiết kế Công suất sản xuất Nguyên giá (đồng) Giá trị còn lại (đồng)
Tủ đông 1 1.600 kg/mẻ 1.400 kg/mẻ 1.138.154.212 719.107.208
Tủ đông 2 1.300 kg/mẻ 1.000 kg/mẻ 954.456.063 686.032.739
Kho lạnh 1 300 tấn 270 tấn 602.083.924 501.736.614
Kho lạnh 2 70 tấn 50 tấn 402.388.627 267.064.760
Cụm máy lạnh — — 55.185.715 42.851.370
Máy đai thùng — — 15.340.000 10.774.526
Máy xay đá 100 cây/giờ 20 cây/giờ 27.000.000 26.357.144
Máy hút chân không 4–5 cái/phút 2–3 cái/phút 152.220.000 94.231.424
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2003–2004): Tổng tài sản năm 2004 đạt 8.106.171.516 đồng, giảm 2,7% (giảm 225.320.052 đồng) so với mức 8.331.491.568 đồng năm 2003. Trong đó, tài sản lưu động giảm 29,4% (từ 2.919.287.346 đồng xuống 2.061.195.403 đồng) do tiền gửi ngân hàng giảm mạnh 99,09% (từ 1.040.209.263 đồng xuống 9.517.624 đồng) và hàng tồn kho giảm 37,14%. Tài sản cố định tăng 11,69% (đạt 6.044.976.113 đồng) nhờ chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 139,47% (đạt 1.956.463.669 đồng). Tổng nguồn vốn giảm 2,1% do nợ phải trả giảm mạnh 77,4% (từ 285.462.000 đồng xuống 64.632.000 đồng).
  • Tình hình lao động: Năm 2004, tổng số lao động là 181 người, tăng 48,4% (tăng 59 người) so với năm 2003 (122 người). Lao động trực tiếp tăng từ 110 lên 168 người (+52,7%), lao động phổ thông tăng 50,9% (tăng 56 người), trình độ đại học tăng 25% (tăng 3 người, từ 12 lên 15 người) nhằm phục vụ mở rộng công suất sản xuất.
  • Thị trường tiêu thụ: Xuất khẩu là kênh tiêu thụ chủ lực. Năm 2004, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 601.795 USD, tăng 125,36% (+334.775 USD) so với năm 2003 (267.020 USD), nhờ khai thác mới thị trường Nhật Bản (chiếm tỉ trọng 100% trong nhóm khách hàng mới) và tăng trưởng xuất khẩu sang Malaysia (+801%), dù xuất khẩu sang Hàn Quốc (-100%) và Thái Lan (-50,47%) bị thu hẹp.

Chương 4: Nội dung nghiên cứu và thảo luận

Chương này đi sâu phân tích toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm:

Khoản mục chỉ tiêu Năm 2003 (đồng) Năm 2004 (đồng) Chênh lệch (+/-) (đồng) Tỉ lệ (%)
1. Tổng doanh thu thuần 6.850.499.760 16.892.026.673 +10.041.526.913 +146,6%
2. Giá vốn hàng bán 6.257.897.324 15.458.975.523 +9.201.078.199 +147,0%
3. Lợi nhuận gộp 773.058.659 1.339.684.185 +566.625.526 +73,3%
4. Chi phí bán hàng 592.325.811 1.022.574.125 +430.248.314 +72,6%
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 173.683.306 294.898.461 +121.215.155 +69,8%
6. Lợi nhuận từ hoạt động KD 280.770.450 541.514.231 +260.743.781 +92,9%
7. Lợi nhuận từ hoạt động TC 17.495.420 29.211.599 +11.716.179 +66,97%
8. Tổng lợi nhuận trước thuế 298.265.870 570.725.830 +272.459.960 +91,3%
9. Thuế thu nhập doanh nghiệp 95.445.080 159.803.230 +64.358.150 +67,4%
10. Tổng lợi nhuận sau thuế 202.820.790 410.922.060 +208.101.270 +102,6%
  • Phân tích các tỉ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng:
    • Tỉ suất LN/DT: Năm 2003 đạt 4,3539% (cứ 100 đồng doanh thu thu về 4,3539 đồng LN), năm 2004 giảm xuống 3,3787% (giảm 0,9752% tương ứng giảm 22,4%). Tác động của nhân tố LN làm tỉ suất tăng +0,0398 đồng, nhưng tác động của doanh thu tăng quá nhanh làm tỉ suất giảm -0,0495 đồng, tổng hợp làm tỉ suất giảm -0,0097 đồng.
    • Tỉ suất LN/CP: Năm 2003 đạt 4,3730%, năm 2004 giảm còn 3,3831% (giảm 23,18%). Chi phí năm 2004 tăng 147,3% (tăng 10.049.141.901 đồng) khiến tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng lợi nhuận, làm giảm hiệu quả sinh lời trên chi phí.
    • Tỉ suất LN/VSXKD: Năm 2003 đạt 3,9692%, năm 2004 tăng mạnh lên 9,2805% (tăng 133,8%), cho thấy hiệu quả khai thác trên tổng vốn sản xuất kinh doanh tăng cao.
  • Phân tích theo mặt hàng và các yếu tố sản xuất: Chương 4 tiếp tục phân tích chi tiết giá thành đơn vị, doanh thu và lợi nhuận cho từng dòng sản phẩm chủ lực: Ghẹ đông lạnh, Mực đông lạnh, Cơm dừa nước đông lạnh (CDN DL), Tôm đông lạnh, Nghêu đông lạnh, Phế liệu thủy sản sấy khô (PLTSSK); đồng thời đánh giá sự biến động nguồn nguyên liệu theo quý, năng suất lao động và hiệu suất sử dụng vốn cố định, số vòng quay vốn lưu động.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về tăng trưởng quy mô, chỉ ra các nút thắt trong quản trị chi phí, giá thành và biến động nguyên liệu theo mùa vụ, từ đó đưa ra các khuyến nghị quản trị cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng cụ thể kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM - SX Hoàng Cầm trong giai đoạn 2003 - 2004:

  • Doanh thu thuần tăng trưởng 146,6% (đạt 16,89 tỷ đồng năm 2004 so với 6,85 tỷ đồng năm 2003).
  • Lợi nhuận trước thuế tăng 91,3% (đạt 570,72 triệu đồng so với 298,26 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 102,6% (đạt 410,92 triệu đồng so với 202,82 triệu đồng).
  • Kim ngạch xuất khẩu tăng 125,36% nhờ mở rộng thị trường sang Nhật Bản và tăng thị phần tại Malaysia.
  • Tỉ suất sinh lời trên vốn sản xuất kinh doanh tăng từ 3,97% lên 9,28%.
  • Khóa luận làm rõ hạn chế: Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 4,35% xuống 3,38% và tỉ suất lợi nhuận trên chi phí giảm từ 4,37% xuống 3,38% do chi phí hoạt động và giá vốn hàng bán tăng tới 147%, vượt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gộp.

Kiến nghị của tác giả đối với doanh nghiệp

  • Tăng cường kiểm soát định mức chi phí nguyên vật liệu, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm ngăn chặn đà sụt giảm tỉ suất sinh lời trên doanh thu và chi phí.
  • Xây dựng kế hoạch dự trữ nguyên liệu và đa dạng hóa nguồn cung ứng thủy sản để khắc phục tính mùa vụ và biến động giá trên thị trường nguyên liệu thô.
  • Nâng cao hiệu suất vận hành của hệ thống máy móc thiết bị (đặc biệt là máy xay đá hiện mới đạt 20 cây/giờ so với thiết kế 100 cây/giờ, máy hút chân không đạt 2–3 cái/phút so với thiết kế 4–5 cái/phút).
  • Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho lực lượng lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm chế biến xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích trong khóa luận chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 2 năm (2003–2004) tại một doanh nghiệp chế biến thủy sản quy mô vừa và nhỏ; thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 3 tháng (tháng 5/2005 đến tháng 8/2005).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính liên tục qua 3–5 năm; phân tích sâu hơn các rủi ro tỷ giá ngoại tệ, rào cản kỹ thuật vệ sinh an toàn thực phẩm tại các thị trường xuất khẩu thủy sản (Nhật Bản, EU, Mỹ), và tối ưu hóa bài toán chi phí vận chuyển trong chuỗi logistics lạnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Kế toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh tế.

Điểm nổi bật của tài liệu nằm ở phương pháp bóc tách định lượng nhân tố (thay thế liên hoàn) áp dụng trực tiếp cho từng chủng loại sản phẩm chế biến thủy sản (ghẹ, mực, tôm, nghêu, cơm dừa nước đông lạnh, phế liệu sấy khô) và hệ thống bảng biểu chi tiết kết nối giữa bảng cân đối kế toán với báo cáo kết quả kinh doanh.


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM - SX Hoàng Cầm hoạt động trong những lĩnh vực chính nào?
Công ty chuyên nuôi trồng, thu mua, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng thủy hải sản đông lạnh; cung cấp dịch vụ gia công cấp đông; sản xuất nước đá; cung cấp dịch vụ kho lạnh, vận tải xe đông lạnh; bảo trì, sửa chữa và lắp đặt thiết bị cơ điện lạnh.

2. Doanh thu và lợi nhuận của công ty thay đổi như thế nào giữa năm 2003 và 2004?
Doanh thu thuần tăng từ 6.850.499.760 đồng lên 16.892.026.673 đồng (+146,6%). Tổng lợi nhuận trước thuế tăng từ 298.265.870 đồng lên 570.725.830 đồng (+91,3%) và lợi nhuận sau thuế tăng từ 202.820.790 đồng lên 410.922.060 đồng (+102,6%).

3. Vì sao tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT) năm 2004 lại giảm so với năm 2003?
Tỉ suất LN/DT năm 2004 đạt 3,3787%, giảm 0,9752% so với mức 4,3539% năm 2003 (giảm 22,4%). Qua phương pháp phân tích nhân tố, mặc dù lợi nhuận tăng giúp tỉ suất tăng thêm 0,0398 đồng trên mỗi 100 đồng doanh thu, nhưng quy mô doanh thu tăng mạnh hơn (tăng 146,6%) trong điều kiện chi phí và giá vốn tăng nhanh (tăng 147,3%) đã làm giảm tỉ suất -0,0495 đồng, dẫn đến mức giảm ròng 0,0097 đồng trên 100 đồng doanh thu.

4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có biến động gì đáng chú ý trong năm 2004?
Tổng tài sản giảm nhẹ 2,7% xuống 8,11 tỷ đồng, trong đó tài sản lưu động giảm 29,4% (chủ yếu do tiền gửi ngân hàng giảm 99,09% từ 1,04 tỷ xuống 9,52 triệu đồng và hàng tồn kho giảm 37,14%). Ngược lại, tài sản cố định tăng 11,69% nhờ chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 139,47%. Bên phía nguồn vốn, nợ phải trả giảm mạnh 77,4% (từ 285,46 triệu xuống 64,63 triệu đồng).

5. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty có chuyển biến gì trong giai đoạn 2003 - 2004?
Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 125,36% (từ 267.020 USD lên 601.795 USD). Công ty đã mở rộng thành công sang thị trường Nhật Bản (chiếm tỉ trọng mới 100%) và tăng mạnh xuất khẩu sang Malaysia (+801%), bù đắp cho sự sụt giảm tại thị trường Hàn Quốc (-100%) và Thái Lan (-50,47%).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thanh Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và áp dụng phương pháp so sánh cùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM - SX Hoàng Cầm giai đoạn 2003 - 2004. Nghiên cứu làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, lợi nhuận sau thuế và thị trường xuất khẩu, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong việc kiểm soát chi phí khiến các tỉ suất sinh lời trên doanh thu và chi phí sụt giảm. Các phân tích định lượng cụ thể theo từng mặt hàng và nguồn lực cung cấp căn cứ để doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý giá thành, tối ưu hóa năng suất thiết bị và ổn định nguồn nguyên liệu.