Chương 1: Đặt vấn dé Chương 2 : Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Chương 3 : Tổng quan. Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương 5 : Kết luận và kiến nghị 18 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.Khái Niệm về Hiệu Quả trong Sản Xuất Kinh Doanh (HĐSXKD). Kết quả HDSXKD của công ty bao gồm kết quả của nhiều hoạt động tạo thành hoạt động kinh doanh : Hoạt động sản xuất chính (HĐSXC), hoạt động sản xuất phụ (HĐSXP) hay gia công, đầu tư tài chính và hoạt động khác. Tính hiệu quả trong HDSXKD chính là phần chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi. Trong kinh tế ta gọi là lợi nhuận.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả khi tổng thu lớn hơn tổng chỉ hay lợi nhuận dương. Vậy lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợpthể hiện tính hiệu của quá trình SXKD , Nó phan ánh day đủ các mặt số lượng va chất lượng hoạt động của công ty , phan ánh việc sử dung các yếu tố cơ bản trong sản xuất : Tài san cố định , vốn kinh doanh, lao động.Sự Can Thiết của Việc Tiến Hanh Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động San Xuất Kinh Doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công tác quan trọng , không thể thiếu trong quần trị kinh doanh , nhằm mục đích nhìn nhận, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đạt hiệu quả như thế nào , vạch ra những nguyên nhân , những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh .Từ đó dé ra những biện pháp bên trong củng như bên ngoài công ty để đưa ra hướng đi đúng , nâng cao hiệu quả kinh doanh. 19 Trong nền kinh tế thị trường hiện nay , để tổn tại và phát triển được các công ty phải biết dựa vào khách hang , thị trường , phải thường xuyên cải tiến các hoạt động , cải tiến tổ chức quản lý nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ trên cơ sở tăng cường tích luỹ để tái đầu tư mở rộng kinh doanh góp phần mở rộng kinh tế cho toàn bộ nên kinh tế quốc gia.
Tóm lại , phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ không thể thiếu được trong quá trình quản lý của đơn vị, là cơ sở để đưa ra các quyết định kinh doanh , phòng ngừa rủi ro. Như vậy để kinh doanh đạt hiệu quả như mong muối thì công ty phải tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh của mình , đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong tương lai để vạch ra những chiến lược kinh cho phù hợp. Phương Pháp Nghiên Cứu và Các Chỉ Tiêu Phân Tích Hiệu Quả HDSXKD của Công Ty.Phương Pháp Nghiên Cứu.Phương Pháp So Sánh : Các điều kiện có thể so sánh của các chỉ tiêu kinh tế : -Phải thống nhất về nội dung phần ánh. -Phải thống nhất về phương pháp tính toán.
-Số liệu thu thập phai có cùng một khoảng thời gian tương ứng. -Các chỉ tiêu phân tích phải có cùng đại lượng. Tuỳ theo mục đích , yêu cầu của việc phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà chúng tôi sử dụng các kĩ thuật so sánh thích hợp : -So sánh tuyệt đối : Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô , khối lượng giá trị chênh lệch của chỉ tiêu nào đó trong thời gian cu thé. 20 -So sánh tương đối : Là số thể hiện bằng đơn vị tính % , có nhiễu loại số tương đối tuỳ thuộc vào các chỉ tiêu và yêu cầu của phân tích , chúng tôi có sử dung các loại số tương đối sau : số tương đối bình quân, số tương đối hiệu suất, số tương đối chênh lệch.Phương Pháp Thay Thế Liên Hoàn : Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến diển biến , kết quả của quá trình HDSXKD.
Các nguyên tắc khi khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn : -Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của một nhân tế thi giả định các nhân tố khác là không đổi. -Các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phân tích có mối qua hệ với nhau và liên hệ và liên hệ với các chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học. Các nhân tố được sắp xếp trình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng. -Lần lược thay thế số thực tế năm trước băng số thực tế năm nghiên cứu của các nhân tố theo trình tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
Mỗi lần thay thế tính lại các chỉ tiêu phân tích rồi so sánh với chỉ tiêu đã tính ở bước trước để thấy được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đang phân tích .Các Chỉ Tiêu Phân Tích Hiệu Quả HDSXKD của Công Ty : 2. Phân Tích Doanh Thu. Tổng doanh thu: DT =3 4,g, i=l DT: Tổng doanh thu hang hoá, sản phẩm, dich vu. qi : Số lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thu (i = 1,n) g1 : Giá bán đơn vị sản phẩm.
21 - _ Doanh thu bán hàng năm 2003 : DT, = Ÿ`q„g„ i=l DTo = Tổng doanh thu bán hang, sản phẩm, dich vu năm 2003 gio : Số lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ năm 2003 gio : Giá bán đơn vị sản phẩm năm 2003. - Doanh thu bán hàng năm 2004: DT, =3 q;g, ial DTo = Tổng doanh thu bán hàng, sản phẩm, dịch vu năm 2004 gio : Số lượng sản phẩm, hang hoá, dịch vụ tiêu thụ năm 2004 gio : Giá bán đơn vị sản phẩm năm 2004. - Đối tượng phân tích: So sánh chênh lệch giữa hai năm nghiên cứu ADT ADT =D; - DTo - Phuong pháp phan tich:Ap dụng phương pháp so sánh chênh lệch. * Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu: + Mức độ ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ sản phẩm (SLTTSP)DT,: lẾT, = YG — đại)X io + Mức độ ảnh hưởng của gid bán đơn vị sản phẩm (GBĐVSP)DT;: DI, = 5 tu = 8g) i=l + Tổng cộng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố : DT, + DT; 2.2 Phân Tích Giá Thành: - _ Giá thành đơn vị sản phẩm (GTDVCX(z)): z =5 Z : Tổng giá thành sản phẩm Q : Tổng sản lượng sản xuất 22 - Gia thành đơn vị sản phẩm năm 2003 (20): z¿ = Zo 0 Zo : Tổng giá thành sản phẩm năm 2003.
Qo : Tổng sản lượng sản xuất năm 2003. - _ Giá thành đơn vị sản xuất 2004(z1): z, = ¬ 1 Z¡ : Tổng giá thành sản phẩm năm 2004. Q¡ : Tổng sản lượng sản xuất năm 2004. - _ Đối tượng phân tích: So sánh chênh lệch giá thành giữa hai kỳ nghiên cứu AZ=Z,—Zo - Phương pháp phân tích: Áp dung phương pháp so sánh chênh lệch.
* Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến giá thành đơn vị sản phẩm: + Mức độ ảnh 2 huởng 2, cua 2 sản 2 lượng sản LẠ xuất: we z„ = ls-z} 1 i} Lorz 1 q + Mức độ ảnh hưởng của Tổng giá thành sản phẩm: z, ae -Z,) 1 + Tổng cộng các nhân tố ảnh hưởng: zo + zz Mục đích của việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến GTĐVSP là để biết được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến GTĐVSP. Từ đó xí nghiệp có biện pháp khắc phục những hạn chế, dé ra chiến lược giá thành xác thực, cụ thể, trong việc ha giá thành, là phương châm luôn được xí nghiệp coi trọng.3 Phân Tích Loi Nhuận: Trong tổng lợi nhuận của xí nghiệp thi lợi nhuận từ HDSXC chiếm đa số; HĐSXP thường xuyên bị lỗ và lợi nhuận được xác định qua phương trình: 23 P => _q¡8; -(qz, +qiZp, di», +q¡g,t,} i=l P: Lợi nhuận từ hoạt động SXKD. gi: Giá bán đơn vị sản phẩm (GBĐVSP) q¡: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm (SLTTSP) zi: Giá thành đơn vị sản phẩm (GTĐVSP) zpi: Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) zpi: Chi phí bán hàng (CPBH) ti: Ti suất thuế doanh thu Với: T= (1, n) Phương trình trên cho thấy: Lợi nhuận trong HDSXKD chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố: SLTTSP, GBĐVSP, GTĐVCX, CPQLDN, CPBH, Tỉ suất thuế doanh thu. - Lợi nhuận trong HĐSXKD năm 2003 (Po): Po = Xqoo — (qoZo+ qoZp, + do%n, + qogoto) (*) - Lợi nhuận trong HĐSXKD năm 2004 (P)): Pi =Z qigi — (qiZit đ;Zp, + GiZg, + qigiti) - Đối tượng phân tích là chênh lệch lợi nhuận giữa 2 năm nghiên cứu: AP = P — Po.
- Phương pháp phân tích lợi nhuận: Áp dụng phương pháp thay thé liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận.4 Phân Tích Các Chỉ Tiêu Tỉ Suất Lợi Nhuận: a. Tỉ suất lợi nhuận doanh thu (Tỉ suất LN/DT) : Tỉ suất LN/DT = Bè #100 LN: Lợi nhuận ròng đạt được. 24 DT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Ý nghĩa: Cứ 100 đồng doanh thu bán hàng, thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỉ suất lợi nhuận chỉ phí (Tỉ suất LN/CP): Tỉ suất LN/CP = = #100 CP: Tổng chi phí Ý nghĩa: Cứ 100 đồng chi phí xí nghiệp đầu tư, thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ti suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh (Ti suất LN/VSXKD): Tỉ suất LN/VSXKD = ven #100 XKD VSXKD: Tổng vốn sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Ý nghĩa: Cứ 100 đồng VSXKD dau tư, xí nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ti suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (Ti suất LN/VCSH): LN Tỉ suất LN/VCSH = *100 VCSH VCSH: Vốn sở hữu của xí nghiệp Ý nghĩa: Cứ 100 đồng VCSH củaq XN đâu tư, thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Các Tỉ Suất Lợi Nhuận: * Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến Tỉ suất LN/DT P.—Ps + Ảnh hưởng của lợi nhuận (Pp): P, = DT, + Anh hưởng của doanh thu (Pp): P, = 5. DT, DT, + Tổng cộng su ảnh hưởng của 2 nhân tố = (Pp + Pp). Ghỉ chú: Các nhân tố ảnh hưởng đến Ti suất LN/CP, Ti suất LN/VSXKD, Tỉ suất LN/VCSH, đều phân tích tương tự như Tỉ suất LN/DT. Các Chỉ Tiêu về Hiệu Suất Sử Dụng Các Yếu Tố Sản Xuất: 2.
Lao Động: Khi sử dụng lao động xí nghiệp luôn chú trọng đến năng suất lao động. Năng suất lao động (NSLĐ) là năng lực sản xuất của người lao động có thể tạo ra một số sản phẩm vật chất trong một đơn vị thời gian nhất định, hoặc là thời gian hao phí để tạo ra một đơn vị sản phẩm.