Chương 1: Tổng quan về công ty thực tập • Chương 2: Cơ sở lý thuyết • Chương 3: Phân tích hệ thống đặt hàng XonXen • Kết luận và hướng phát triển 1 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC TẬP 1. Giới thiệu tổng quát về doanh nghiệp thực tập 1. Giới thiệu về công ty Agility Inside Out Agility Inside Out được sáng lập vào năm 2011.
Sứ mệnh của công ty là giải quyết vấn đề khủng hoảng nhân lực trong lĩnh vực công nghệ. Tạo nên những trải nghiệm có giá trị bền vững, đột phá trên website và thiết bị di động, không ngừng cố gắng để thay đổi định kiến về gia công phần mềm giá rẻ. Hình 1 Logo công ty 1. Lĩnh vực hoạt động Agility là công ty tư vấn toàn cầu, chuyên cung cấp giải pháp công nghệ giúp các doanh nghiệp phát triển và triển khai ý tưởng.
Trụ sở công ty Công ty có văn phòng ở New York, Việt Nam và Singapore. Cơ cấu tổ chức Hình 2 Cơ cấu tổ chức 2 1. Tổng quan về vị trí thực tập tại công ty 1. Vị trí thực tập BA, vị trí sẽ hỗ trợ cơ hội được thực hành và tìm hiểu quy trình phân tích và cải thiện hoạt động kinh doanh trong tổ chức của công ty.
Làm việc chặt chẽ với nhóm phân tích kinh doanh và các bên liên quan để thu thập yêu cầu, tiến hành nghiên cứu và cung cấp những thông tin quan trọng để hỗ trợ quyết định. Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng • Kiến thức về lĩnh vực kinh doanh, quản lý dự án • Kỹ năng giao tiếp, tương tác và làm việc nhóm • Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề • Kỹ năng công nghệ thông tin, viết và tài liệu hóa 1. Công việc của thực tập • Đọc tài liệu và tìm hiểu về vai trò và trách nhiệm của BA • Đọc tài liệu và tìm hiểu về Personas, Scenarios • Đọc tài liệu và nghiên cứu về phương pháp Waterfall, Agile với Scrum. Mức lương • Tại công ty thực tập : 8 triệu đồng đến 100 triệu đồng.
• Tại thị trường Việt Nam với cùng ngành nghề này là : 10 đến 100 triệu đồng. Con đường phát triển Công việc Business Analyst (BA) cung cấp nhiều cơ hội phát triển trong lĩnh vực phân tích kinh doanh và quản lý dự án. Dưới đây là một số con đường phát triển thông thường cho một BA: • Trở thành Senior Business Analyst • Chuyên gia phân tích dữ liệu (Data Analyst) • Quản lý dự án (Project Manager) • Chuyên gia tư vấn (Consultant) • Quản lý sản phẩm (Product Manager) 3 2. Tổng quan về Business Analyst (BA) 2.
Khái niệm về Business Analyst (BA) BA là viết tắt của "Business Analyst" (Chuyên viên Phân tích Kinh doanh). BA là người chịu trách nhiệm nghiên cứu, phân tích và đưa ra giải pháp kinh doanh để cải thiện hoạt động của một tổ chức hoặc doanh nghiệp.BA là người cầu nối giữa các bên liên quan trong một dự án. Họ tập trung vào hiểu và đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của tổ chức và chuyển đổi chúng thành các yêu cầu kỹ thuật mà nhóm phát triển có thể thực hiện. Công việc của Business Analyst (BA) Phân tích yêu cầu, phân tích và thiết kế hệ thống, kiểm thử và chất lượng, hỗ trợ triển khai và đào tạo.
Kỹ năng quan trọng của Business Analyst Kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề. Tư duy phê phán, xây dựng mối quan hệ. Khả năng chịu đựng, sự kiên nhẫn, khả năng xử lý tốt tình huống tốt. Phương pháp Waterfall, Agile với Scrum 2.
Phương pháp Waterfall Waterfall hay còn gọi là mô hình thác nước. Waterfall là một phương pháp quản lý dự án dựa trên quy trình thiết kế tuần tự và liên tiếp. Waterfall, các giai đoạn của dự án được thực hiện lần lượt và nối tiếp nhau. Phương pháp Agile Agile là một phương pháp quản lý dự án, tập trung vào việc tạo ra các giải pháp linh hoạt, đáp ứng nhanh chóng cho nhu cầu thay đổi của khách hàng trong quá trình phát triển và khả năng thích ứng và linh hoạt trong việc thay đổi yêu cầu và phản hồi nhanh chóng.
Phương pháp Scrum Scrum là một phương pháp Agile dùng cho phát triển sản phẩm, đặc biệt là phát triển phần mềm. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐẶT HÀNG TẠI CỬA HÀNG XONXEN 3. Tổng quan về hệ thống 3. Tổng quan về hệ thống “XonXen” - cửa hàng thời trang nữ nổi tiếng đã có mặt hơn 10 năm với 1 chuỗi hệ thống trên toàn Việt Nam tập trung vào miền Trung.
Cửa hàng cung cấp các sản phẩm từ thời trang đến phụ kiện đa dạng giúp khách hàng định hình phong cách thời trang. “XonXen” có mặt qua các trang mạng xã hội và gần đây cửa hàng đã xây dựng một hệ thống qua website để giúp khách hàng đặt hàng dễ dàng hơn. Ưu và nhược điểm của hệ thống Ưu điểm: Giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Lựa chọn sản phẩm đa dạng, cung cấp thông tin chi tiết cho các sản phẩm.
Phương thức thanh toán nhanh gọn. Cung cấp những mặt hàng mới và giảm giá. Nhược điểm: Phương thức thanh toán chỉ có chuyển khoản cho cửa hàng và trả tiền trực tiếp khiến khách hàng không có những cơ hội thanh toán nhanh chóng khác. Không thể theo dõi đơn hàng chi tiết.
Mục đích Xây dựng hệ thống đặt hàng XonXen là cung cấp một cơ chế đơn giản và hiệu quả để khách hàng có thể chọn và mua các sản phẩm hoặc dịch vụ một cách thuận tiện thông qua các kênh trực tuyến hoặc offline. Xây dựng hệ thống đặt hàng giúp người dùng dễ dàng chọn và đặt hàng một cách thuận tiện, giảm bớt thời gian và công sức trong quá trình mua sắm. Ngoài ra giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy trong việc xử lý các đơn hàng, đảm bảo rằng thông tin về giá cả, thông tin khách hàng và giao dịch được bảo mật. Mô tả Module 3.
Workflow Hình 3 Workflow 3. Use case và đặc tả Use case 3. Use case tổng quát Hình 4 Use case tổng quát 6 3. Use case Đăng nhập Hình 5 Use case Đăng nhập Use case Đăng nhập Tên Use Case Đăng nhập Mô tả Là Admin hoặc customer, tôi muốn đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức năng từ hệ thống.
Tác nhân Admin, customer Sự kiện kích hoạt Người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống. Điều kiện trước Tài khoản người dùng đã tạo sẵn trước đó. Người dùng chưa đăng nhập Điều kiện sau Người dùng đăng nhập vào hệ thống thành công. Hệ thống hiển thị giao diện tương ứng khi người dùng đăng nhập vào.
Luồng xử lý chính Bước 1 : Người dùng truy cập vào hệ thống Bước 2 : Hệ thống hiển thị màn hình Trang chủ Bước 3 : Người dùng nhấn vào biểu tượng hình người trên đầu trang Bước 4 : Hệ thống hiển thị màn hình Đăng nhập 7 Bước 5 : Người dùng nhập “Số điện thoại” hoặc “Email” và “Mật khẩu” các trường tương ứng Bước 6 : Người dùng nhấn nút “Đăng nhập”, hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập Bước 7 : Nếu thông tin đăng nhập hợp lệ, hiển thị ra màn hình Trang chủ Luồng xử lý ngoại lệ Người dùng nhập sai “Số điện thoại” hoặc “Email” hoặc “Mật khẩu” : Hệ thống hiển thị thông báo lỗi “Thông tin đăng nhập không đúng” Người dùng không nhập “Số điện thoại” hoặc “Email” hoặc “Mật khẩu” : Hệ thống hiển thị thông báo “Không được bỏ trống” Thiết bị người dùng mất kết nối internet: Hệ thống hiển thị thông báo lỗi “Cần kết nối internet” và người dùng không thể thao tác cho đến khi có kết nối lại. Bảng 1 Đặc tả use case Đăng nhập Use case Quên mật khẩu (xem thêm tại phụ lục 1) Use case Đăng xuất (xem thêm tại phụ lục 2) (Vì số trang báo cáo là có hạn, nhằm tập trung vào nội dung chính, nên em đã chuyển một vài đặc tả use case vào phần phụ lục) 3. Use case Đăng ký Hình 6 Use case Đăng ký Use case Đăng ký Tên Use Case Đăng ký Mô tả Là Khách hàng, tôi muốn đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức năng nhưng tôi chưa có tài khoản nên tôi cần đăng ký Tác nhân Khách hàng Sự kiện kích hoạt Người dùng muốn đăng ký tạo tài khoản 8 Điều kiện trước Người dùng chưa đăng ký Điều kiện sau Người dùng đăng ký tài khoản thành công Hệ thống hiển thị giao diện tương ứng khi người dùng đăng ký thành công Luồng xử lý chính Bước 1 : Người dùng truy cập vào hệ thống Bước 2 : Hệ thống hiển thị màn hình Trang chủ Bước 3 : Người dùng nhấn vào biểu tượng hình người trên đầu trang Bước 4 : Hệ thống hiển thị màn hình Đăng nhập Bước 5 : Trong màn hình Đăng nhập, người dùng nhấn nút “Đăng ký” Bước 6 : Người dùng nhập “Số điện thoại” hoặc “Email” để đăng ký Bước 7 : Hệ thống gửi mã xác nhận đến “Số điện thoại” hoặc “Email” đã đăng ký. Sau đó, người dùng nhập “Mã xác nhận” sau đó nhấn nút “Tiếp theo” Bước 8 : Hệ thống hiển thị màn hình tiếp theo, người dùng nhập “Tạo mật khẩu” và “Nhập lại mật khẩu”.
Sau đó, người dùng nhấn nút “Đăng ký” Bước 7 : Nếu thông tin đăng ký hợp lệ, hiển thị ra màn hình Trang chủ Luồng xử lý ngoại lệ Người dùng nhập sai “Số điện thoại” hoặc “Email” : Hệ thống hiển thị thông báo lỗi “Thông tin đăng ký không đúng” và không gửi Mã xác nhận Người dùng không nhập “Số điện thoại” hoặc “Email” : Hệ thống hiển thị thông báo “Không được bỏ trống” Người dùng nhập sai “Mật khẩu” và “Nhập lại mật khẩu” : Hệ thống hiển thị thông báo lỗi “Thông tin không đúng” Thiết bị người dùng mất kết nối internet: Hệ thống hiển thị thông báo lỗi “Cần kết nối internet” và người dùng không thể thao tác cho đến khi có kết nối lại Bảng 2 Đặc tả use case Đăng ký 9 3. Use case Quản lý sản phẩm Hình 7 Use case Quản lý sản phẩm Use case “Xem chi tiết sản phẩm” (xem thêm tại phụ lục 3) Use case “Xem danh sách sản phẩm” (xem thêm tại phụ lục 3) Use case “Chỉnh sửa thông tin sản phẩm” (xem thêm tại phụ lục 3) Use case “Tìm kiếm sản phẩm” (xem thêm tại phụ lục 3) Use case “Thêm sản phẩm” (xem thêm tại phụ lục 3) Use case “Xóa sản phẩm” (xem thêm tại phụ lục 3) (Vì số trang báo cáo là có hạn, nhằm tập trung vào nội dung chính, nên em đã chuyển một vài đặc tả use case vào phần phụ lục) 10 3.