Khóa Luận Tốt Nghiệp: Phân Tích Hành Động Học Sinh Lớp 2 Qua Môn Đạo Đức Và Toán

Phân tích hành động học sinh lớp 2 qua môn đạo đức và toán, khám phá tác động giáo dục đến sự phát triển nhận thức và kỹ năng xã hội.

Chuyên ngành

Tâm lí học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Phạm vi nghiên cứu

0.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.9. Cấu trúc của khoá luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài khoá luận

1.2. Những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài

1.2.1. Các khái niệm cơ bản

1.2.1.1. Khái niệm hoạt động
1.2.1.2. Khái niệm hành động
1.2.1.3. Khái niệm hoạt động học
1.2.1.4. Khái niệm hành động học

1.2.2. Hoạt động học của học sinh Tiểu học

1.2.2.1. Đặc điểm hoạt động học của học sinh Tiểu học
1.2.2.2. Cấu trúc hoạt động học của học sinh Tiểu học
1.2.2.2.1. Động cơ học tập

1.2.3. Bài tập và phân loại bài tập

1.2.3.1. Khái niệm bài tập
1.2.3.2. Phân loại bài tập
1.2.3.3. Đặc điểm tâm lí của học sinh lớp 2 có liên quan đến đề tài khoá luận

1.2.4. Khái quát về môn Đạo đức và môn Toán lớp 2

1.2.4.1. Khái quát về môn Toán lớp 2
1.2.4.2. Nội dung môn Toán 2
1.2.4.3. Chương trình Toán lớp 2 đối với sự phát triển hành động phân tích của học sinh
1.2.4.4. Khái quát về môn Đạo đức lớp 2
1.2.4.5. Nội dung môn Đạo đức 2
1.2.4.6. Chương trình Đạo đức lớp 2 đối với sự phát triển hành động phân tích của học sinh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HÀNH ĐỘNG PHÂN TÍCH CỦA HỌC SINH LỚP 2

2.1. Thực trạng hành động phân tích qua môn Đạo đức

2.2. Thực trạng hành động phân tích qua môn Toán

3. CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM NÂNG CAO HÀNH ĐỘNG PHÂN TÍCH CHO HỌC SINH LỚP 2 QUA MÔN ĐẠO ĐỨC VÀ MÔN TOÁN

3.1. Mục tiêu thử nghiệm

3.2. Nội dung cơ bản của chương trình thử nghiệm

3.3. Khách thể thử nghiệm và đối chứng

3.4. Kết quả nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

0.1. Một số kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở lý luận

Khóa luận tốt nghiệp 'Phân tích hành động học sinh lớp 2 qua môn đạo đức và toán' tập trung vào việc nghiên cứu hành động học sinh trong quá trình học tập. Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 2, với mục tiêu phát hiện đặc điểm hành động phân tích qua hai môn học chính là môn đạo đứcmôn toán. Khóa luận này nhằm đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng xã hộitư duy cho học sinh thông qua việc phân tích hành động học tập.

1.1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích chính của khóa luận là phát hiện đặc điểm hành động phân tích của học sinh lớp 2 qua hai môn học đạo đứctoán. Đối tượng nghiên cứu là 91 học sinh lớp 2 tại Trường Tiểu học Uy Nỗ, Hà Nội. Giả thuyết khoa học cho rằng hành động phân tích đã được hình thành ở học sinh lớp 2, nhưng trình độ thực hiện không đồng đều, phụ thuộc vào khả năng vận dụng khái niệm và sự hướng dẫn của giáo viên.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp quan sát, phương pháp thực nghiệm, và phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động. Các bài tập được thiết kế để đo lường hành động phân tích của học sinh. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê giúp đưa ra kết luận chính xác về thực trạng và hiệu quả của các biện pháp thử nghiệm.

II. Thực trạng hành động phân tích của học sinh lớp 2

Khóa luận phân tích thực trạng hành động phân tích của học sinh lớp 2 qua hai môn học đạo đứctoán. Kết quả cho thấy học sinh thường dựa vào hình ảnh trực quan để phân tích, và khả năng vận dụng khái niệm còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến kết quả học tập và sự phát triển tư duy của học sinh.

2.1. Thực trạng qua môn đạo đức

Qua môn đạo đức, học sinh lớp 2 thường gặp khó khăn trong việc phân tích các tình huống đạo đức phức tạp. Hành động phân tích của các em chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân và sự hướng dẫn của giáo viên. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải thiện phương pháp giảng dạy để phát triển kỹ năng xã hộitư duy đạo đức cho học sinh.

2.2. Thực trạng qua môn toán

Trong môn toán, học sinh lớp 2 có khả năng phân tích các bài toán đơn giản, nhưng gặp khó khăn với các bài toán phức tạp hơn. Hành động phân tích của các em thường thiếu sự logic và hệ thống. Điều này cho thấy cần có sự điều chỉnh trong chương trình giáo dụcphương pháp giảng dạy để nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề của học sinh.

III. Thử nghiệm và đề xuất biện pháp

Khóa luận tiến hành thử nghiệm các biện pháp nhằm nâng cao hành động phân tích cho học sinh lớp 2 qua hai môn học đạo đứctoán. Các biện pháp này tập trung vào việc cải thiện phương pháp giảng dạychương trình giáo dục, giúp học sinh phát triển tư duykỹ năng xã hội một cách hiệu quả.

3.1. Mục tiêu và nội dung thử nghiệm

Mục tiêu của thử nghiệm là phát triển hành động phân tích của học sinh thông qua việc thiết kế các bài tập phù hợp với tâm lý học sinhchương trình giáo dục. Nội dung thử nghiệm bao gồm việc hướng dẫn học sinh phân tích các tình huống đạo đức và giải các bài toán phức tạp, giúp các em hình thành thói quen tư duy logic và hệ thống.

3.2. Kết quả và đánh giá

Kết quả thử nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể trong hành động phân tích của học sinh. Các em đã có khả năng phân tích các tình huống đạo đức và giải các bài toán phức tạp một cách hiệu quả hơn. Điều này chứng tỏ tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất trong khóa luận.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hành động phân tích của học sinh lớp 2 qua môn đạo đức và môn toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu - Nội dung  Chƣơng 1: Cơ sở lí luận  Chƣơng 2: Thực trạng hành động phân tích của học sinh lớp 2  Chƣơng 3: Thử nghiệm nâng cao hành động phân tích cho học sinh lớp 2 qua môn Đạo đức và môn Toán - Kết luận và kiến nghị - Tài liệu tham khảo - Phụ lục 4 NỘI DUNG CHƢƠNG 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài khoá luận Thực chất của quá trình dạy học là quá trình tổ chức học sinh thực hiện các hành động học. Bởi vậy, hành động học tập là vấn đề đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong phạm vi đề tài của mình, tôi xin điểm qua một số công trình nghiên cứu.

Đánh giá về vai trò của hành động phân tích, Lê Khanh đã khẳng định: “Hành động phân tích là phƣơng tiện quan trọng nhất đi sâu vào đối tƣợng, phát hiện ra nguồn gốc xuất phát của khái niệm cũng nhƣ cấu tạo logic của nó” [7, tr 87]. Vũ Thị Nho đã nhận xét: “Đến cuối giai đoạn thứ 2, học sinh nhỏ đã biết khái quát trên những cơ sở, những biểu trƣng đã tích luỹ đƣợc từ trƣớc thông qua sự phân tích tổng hợp bằng trí tuệ” [7, tr 79]. Trong công trình nghiên cứu về đặc điểm tƣ duy của học sinh cuối bậc Tiểu học, Bùi Văn Huệ đã kết luận: “Học sinh cuối bậc học này có thể phân tích đối tƣợng mà không cần tới những hành động thực tiễn đối với đối tƣợng đó. Học sinh các lớp này có khả năng phân biệt nhữngdấu hiệu, những khía cạnh khác nhau của đối tƣợng dƣới dạng ngôn ngữ” [3, tr 101, 102].

Đánh giá vai trò của hành động phân tích trong học tập, ông khẳng định: “Hành động phân tích là hành động tiên quyết trong việc lĩnh hội tri thức, khái niệm khoa học của học sinh Tiểu học” [3, tr 103]. Nguyễn Kế Hào đã nhận xét: “Đến cuối bậc Tiểu học các em có thể phân tích đối tƣợng mà không cần tới những hành động trực tiếp với đối 5 tƣợng, các em có khả năng phân tích những dấu hiệu, những khía cạnh khác nhau của đối tƣợng ngôn ngữ” [10, tr 2006]. Bùi Văn Huệ, Phạm Thị Hạnh Mai, Nguyễn Xuân Thức đã chỉ ra rằng: hành động phân tích phải do mỗi học sinh tự thực hiện, giáo viên chỉ là ngƣời hƣớng dẫn hay tổ chức. “Học sinh phải hành động thực sự (chứ không phải chỉ quan sát hay nghe kể…) mà làm biến đổi đối tƣợng lĩnh hội.

Nhờ đó phát hiện đƣợc logic của đối tƣợng nghiên cứu, phát hiện ra mối quan hệ chung của hệ thống đối tƣợng cần khảo sát” [4, tr 218]. Điểm qua các công trình nghiên cứu, cung cấp cho chúng tôi cơ sở lí luận và thực tiễn về hành động phân tích của học sinh Tiểu học. Tuy nhiên chƣa có công trình nào nghiên cứu về đặc điểm hành động phân tích của học sinh lớp 2 đã đƣợc hoàn thiện và giảm tải. Những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài 1.

Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm hoạt động Hoạt động là quá trình thực thi và xác lập mối quan hệ giữa chủ thể và đối tƣợng trong đó diễn ra hai quá trình thống nhất với nhau: quá trình đối tƣợng hoá và quá trình chủ thể hoá. “Quá trình đối tƣợng hoá là quá trình chủ thể chuyển tâm lí và năng lực của mình vào sản phẩm hoạt động hay quá trình xuất tâm, vận dụng. Quá trình chủ thể hoá là quá trình chuyển nội dung đối tƣợng vào bản thân mình để tạo ra sự phát triển tâm lí trong quá trình tiếp thu” [8, tr 96].

Nói cách khác hoạt động là mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể, là phƣơng thức tồn tại của con ngƣời trong xã hội, trong môi trƣờng xung quanh. Hoạt động của con ngƣời bao gồm cả hành vi lẫn tâm lí, ý thức, công việc tay chân và công việc trong bộ não. Phân tích hoạt động của con ngƣời, các nhà tâm lí học nhận thấy có 4 đặc điểm: 6 Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tƣợng. Hoạt động bao giờ cũng nhằm vào đối tƣợng tạo ra sản phẩm (vật chất hoặc tinh thần).

Đối tƣợng có hai hình thức tồn tại đó là tồn tại bên ngoài chủ thể và tồn tại bên trong tâm lí chủ thể. Tƣơng ứng với hai hình thức của đối tƣợng là hai hình thức của hoạt động:  Hình thức hoạt động bên ngoài: Ở hình thức này, chủ thể sử dụng các thao tác vật chất tác động vào đối tƣợng, khi đối tƣợng đang ở hình thức bên ngoài.  Hình thức hoạt động bên trong là hoạt động tâm lí khi đối tƣợng đã chuyển hẳn vào trong đầu. Hình thức hoạt động bên trong có nguồn gốc và cấu trúc giống hoạt động bên ngoài.

Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể, chủ thể là con ngƣời đang tiến hành hoạt động. Hoạt động bao giờ cũng có mục đích, mục đích là mô hình về sản phẩm mà chủ thể đạt đƣợc sau khi kết thúc hoạt động. Hoạt động đƣợc thực hiện theo cơ chế gián tiếp, trong quá trình hoạt động con ngƣời phải sử dụng công cụ. Khái niệm hành động Hoạt động bao giờ cũng đƣợc tiến hành bằng các hành động cụ thể và là tổ hợp các hành động.

Hành động đƣợc A.Lêônchiép định nghĩa là quá trình bị chi phối bởi các biểu tƣợng về kết quả phải đạt đƣợc, nghĩa là quá trình nhằm một đối tƣợng đƣợc ý thức cần phải chiếm lĩnh. Khái niệm mục đích quan hệ với hành động cũng giống khái niệm động cơ quan hệ với hành động. Mục đích của hành động là đối tƣợng chủ thể cần chiếm lĩnh, nó chứa đựng nội dung tâm lí và kĩ thuật hình thành, vì vậy nó có khả năng tồn tại độc lập, tồn tại trong mối quan hệ với hành động, dẫn đến hành động có tính độc lập và tính xác định cao. Trong tình huống độc lập, hành động đƣợc thực hiện 7 nhằm giải quyết hai câu hỏi: Đạt đƣợc cái gì và đạt đƣợc cái đó bằng cách nào, nhƣ thế nào? Để thực hiện một hành động nào đó, ít nhất phải thoả mãn hai điều kiện: Một mặt về phía chủ thể cần ý thực đƣợc đối tƣợng cần chiếm lĩnh, mặt khác về phía khách quan hoạt động bị chi phối bởi 2 yếu tố là những hoàn cảnh vật chất bên ngoài (xã hội, tự nhiên) và logic kĩ thuật để hình thành đối tƣợng.

Nhƣ vậy hành động phải thực hiện nhiệm vụ (nhiệm vụ là mục đích đề ra trong những hoàn cảnh nhất định). Muốn vậy là phải có phƣơng thức hành động là thao tác. Thao tác là cơ cấu kĩ thuật của hành động, là phƣơng thức triển khai của hành động [6], thao tác không phải là đơn vị tâm lí độc lập, nó không có mục đích riêng mà chỉ là phƣơng tiện để thực hiện mục đích của hành động nào đó phù hợp với nó về logic: “Thao tác đƣợc sinh thành từ hành động, nó là kết quả của việc cải tổ hành động, do việc đƣa hành động này vào hành động kia do diễn ra “kĩ thuật hoá hành động” [8, tr 594]. Khái niệm hoạt động học Trong xã hội hiện đại, con ngƣời không chỉ học trong sách vở mà còn học trong cuộc sống, học qua các phƣơng tiện truyền thông, học trong một “xã hội học tập”.

Quan niệm của Bùi Văn Huệ về học tập có mục đích hay hoạt động học tập là hoạt động đƣợc thực hiện theo phƣơng thức nhà trƣờng, do ngƣời học thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo nhằm tiếp thu tri thức, khái niệm khoa học và hình thành kĩ năng kĩ xảo tƣơng ứng, phát triển trí tuệ và năng lực con ngƣời để giải quyết các nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra [5,tr160]. Dựa trên lí thuyết hoạt động, các nhà tâm lí học D.ĐaVƣđô đã tiến hành hàng loạt thực nghiệm dạy học, hoạt động học là một loại hoạt động đặc biệt của học sinh, đƣợc hiểu một cách có ý thức vào việc thực hiện mục đích của dạy học và giáo dục đã đƣợc xem nhƣ là mục đích của cá nhân 8 mình” [4, tr 188]. Hay nói cách khác hoạt động học là hoạt động của học sinh do hoạt động dạy tổ chức và điều khiển nhằm tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo các môn học. Trên cơ sở đó, hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục của cấp học, bậc học.

Nhƣ vậy hoạt động học là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo biến đổi bản thân chủ thể hoạt động, hoạt động học đƣợc khắc họa bởi những đặc điểm sau: - Đối tƣợng của hoạt động học là tri thức khoa học, kĩ năng , kĩ xảo tƣơng ứng. - Hoạt động học tập là hoạt động hƣớng vào phát triển tâm lí của chủ thể hoạt động này, chủ thể là mỗi học sinh đang tiến hành hoạt động học. Sản phẩm của hoạt động học tập tồn tại chính trong mỗi học sinh (phẩm chất, năng lực). Do đó hoạt động học tập đƣợc thực hiện theo cơ chế lĩnh hội (nhập tâm, tiếp thu, chuyển vào trong đầu).

- Hoạt động học tập không chỉ hƣớng vào tiếp thu tri thức của các môn học mà còn tiếp thu tri về hoạt động học (tiếp thu cách học). Học sinh tiếp thu tri thức về hoạt động học là tiếp thu động cơ học, nhiệm vụ học và các hành động học. Khái niệm hành động học Hành động học tập là bộ phận của hoạt động học tập đƣợc thúc đẩy bởi động cơ của hoạt động học tập, tƣơng ứng với mục đích không thể chia nhỏ hơn đƣợc nữa. Nói cách khác, hành động học là quá trình học sinh tác động trực tiếp lên đối tƣợng để tạo ra sản phẩm học tập theo chỉ tiêu đã đƣợc định trƣớc.

Hành động học là quá trình học sinh giải quyết nhiệm vụ học tập. Mỗi hành động học bao gồm một hệ thống các thao tác. Thao tác vốn là một hành động học đƣợc chủ thể dùng nó để thực hiện một hành động khác. Các thao tác của một hành động học tập phải thỏa mãn các tính chất sau: + Tính chất tuyến tính: các thao tác đƣợc sắp xếp theo thời gian.

9 + Tính chất hữu hạn: số lƣợng các thao tác không thừa không thiếu. + Tính chất xác định. + Tính chất hiệu quả. Xét về hình thức tồn tại của khái niệm thì mỗi hành động học tập có 3 hình thức: + Hình thức vật chất: khái niệm tồn tại trên vật thật hoặc vật thay thế.

+ Hình thức lời nói và hình thức nhận tạo khác: đó là những khái niệm, tên gọi khái niệm, công thức, quy tắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân tích hành động học sinh lớp 2 qua môn đạo đức và toán | Khóa luận tốt nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về cách học sinh lớp 2 tiếp cận và thể hiện hành vi trong hai môn học quan trọng: đạo đức và toán. Bài viết tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành động của học sinh, từ môi trường học tập đến phương pháp giảng dạy, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả giáo dục. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về tâm lý và cách thức học tập của trẻ, từ đó áp dụng vào thực tiễn giảng dạy hoặc nuôi dạy con cái.

Để mở rộng kiến thức về phương pháp giáo dục tiểu học, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ giáo dục học khắc phục khó khăn và sai lầm theo hướng phát triển tư duy phê phán cho học sinh trong dạy học môn toán lớp 4, nghiên cứu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cách phát triển tư duy phản biện trong môn toán. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ thiết kế tình huống dạy học hiệu quả môn toán ở tiểu học cung cấp những phương pháp thiết kế tình huống dạy học sáng tạo, phù hợp với lứa tuổi tiểu học. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ giáo dục tiểu học vận dụng bản đồ tư duy trong dạy học môn khoa học lớp 5 sẽ mang đến góc nhìn mới về việc áp dụng công cụ bản đồ tư duy vào giảng dạy, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hệ thống và hiệu quả.

Những bài viết này không chỉ bổ sung kiến thức chuyên môn mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá các phương pháp giáo dục tiên tiến, phù hợp với từng độ tuổi và môn học cụ thể.