Xác Định Dư Lượng Kháng Sinh Nhóm Phenicol Trong Thực Phẩm Tươi Sống Tại Hà Nội

Nghiên cứu xác định dư lượng kháng sinh nhóm phenicol trong thực phẩm tươi sống tại Hà Nội bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ LC-MS/MS.

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

92
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Kháng sinh và các vấn đề liên quan

1.1.1. Khái niệm và phân loại kháng sinh

1.1.1.1. Khái niệm kháng sinh
1.1.1.2. Phân loại thuốc kháng sinh

1.1.2. Các vấn đề có liên quan đến tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật

1.1.2.1. Tồn dư kháng sinh
1.1.2.2. Tình hình tồn dư kháng sinh
1.1.2.3. Nguyên nhân tồn dư kháng sinh trong thực phẩm
1.1.2.4. Tình hình quản lý và sử dụng kháng sinh

1.1.3. Nhóm kháng sinh phenicol

1.1.3.1. Phân loại: Cấu tạo và đặc tính
1.1.3.2. Giới hạn tồn dư cho phép đối với nhóm Phenicol

1.1.4. Một số phương pháp phân tích công cụ trong phân tích tồn dư kháng sinh

1.1.4.1. Phương pháp tách và làm giàu
1.1.4.2. Phương pháp phân tích
1.1.4.2.1. Phương pháp sinh hóa
1.1.4.2.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
1.1.4.2.3. Phương pháp Sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.1.4.2.4. Phương pháp sắc ký khối phổ
1.1.4.2.4.1. Nguyên tắc hoạt động của HPLC
1.1.4.2.4.2. Pha tĩnh trong HPLC
1.1.4.2.4.3. Pha động trong HPLC
1.1.4.2.4.4. Detector trong HPLC
1.1.4.2.4.5. Detector khối phổ (Mass Spectrometry)

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương tiện nghiên cứu

2.2.1. Thiết bị, dụng cụ

2.2.2. Dung môi, hóa chất

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Lựa chọn nền mẫu cho khảo sát phương pháp và xử lý mẫu sơ bộ

2.3.2. Phương pháp khảo sát các điều kiện tách chiết mẫu

2.3.3. Tối ưu hóa điều kiện chạy sắc ký

2.3.3.1. Điều kiện phân tích trên LC-MS
2.3.3.2. Phân tích định tính và định lượng bằng LC-MS/MS

2.3.4. Phương pháp đánh giá

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tối ưu điều kiện xác định Phenicol trên thiết bị LC/MS/MS

3.1.1. Tối ưu các điều kiện chạy của detector khối phổ (MS)

3.1.2. Khảo sát hệ pha động và chương trình gradient

3.1.2.1. Thành phần pha động
3.1.2.2. Tỉ lệ pha động
3.1.2.3. Chương trình Gradient
3.1.2.4. Tốc độ dòng pha động

3.1.3. Đánh giá phương pháp

3.1.3.1. Khoảng tuyến tính và lập đường chuẩn
3.1.3.2. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp
3.1.3.3. Độ chính xác của phép đo
3.1.3.4. Độ lặp lại và độ thu hồi

3.1.4. Khảo sát các điều kiện xử lý mẫu

3.1.4.1. Lựa chọn nền mẫu cho khảo sát phương pháp và xử lý mẫu sơ bộ
3.1.4.2. Khảo sát dung môi tách chiết ban đầu và làm giàu sơ bộ
3.1.4.3. Khảo sát loại cột chiết
3.1.4.4. Khảo sát thể tích rửa giải

3.1.5. Phân tích các mẫu thực tế

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Dư Lượng Kháng Sinh Phenicol

Phân tích dư lượng kháng sinh nhóm Phenicol trong thực phẩm tươi sống là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Tại Hà Nội, việc kiểm soát dư lượng kháng sinh không chỉ đảm bảo sức khỏe cộng đồng mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm thực phẩm. Kháng sinh phenicol như Chloramphenicol và Florfenicol được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi, nhưng việc tồn dư trong thực phẩm có thể gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Do đó, việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại như phương pháp LC-MS/MS là cần thiết để phát hiện và định lượng chính xác các chất này.

1.1. Khái Niệm Về Kháng Sinh Phenicol

Kháng sinh phenicol là nhóm kháng sinh có hoạt phổ rộng, được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng. Chloramphenicol, một trong những đại diện tiêu biểu, có khả năng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Tuy nhiên, việc sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến tình trạng tồn dư trong thực phẩm, gây ra nguy cơ cho sức khỏe người tiêu dùng.

1.2. Tình Hình Tồn Dư Kháng Sinh Trong Thực Phẩm

Tình hình tồn dư kháng sinh trong thực phẩm tươi sống tại Hà Nội đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi đã dẫn đến sự hiện diện của các chất này trong thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc kiểm soát và phân tích dư lượng kháng sinh là cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phân Tích Dư Lượng Kháng Sinh

Phân tích dư lượng kháng sinh trong thực phẩm gặp nhiều thách thức, bao gồm sự phức tạp trong mẫu thực phẩm và yêu cầu về độ nhạy của phương pháp phân tích. Các phương pháp truyền thống thường không đủ nhạy để phát hiện nồng độ thấp của kháng sinh, trong khi đó, các phương pháp hiện đại như LC-MS/MS lại đòi hỏi thiết bị và kỹ thuật viên có trình độ cao. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các phòng thí nghiệm trong việc đảm bảo chất lượng và độ chính xác của kết quả phân tích.

2.1. Những Thách Thức Trong Phân Tích

Một trong những thách thức lớn nhất trong phân tích dư lượng kháng sinh là sự đa dạng của các mẫu thực phẩm. Mỗi loại thực phẩm có cấu trúc hóa học khác nhau, điều này ảnh hưởng đến khả năng tách chiết và phân tích. Hơn nữa, nồng độ kháng sinh trong thực phẩm thường rất thấp, yêu cầu phương pháp phân tích phải có độ nhạy cao.

2.2. Giải Pháp Đối Phó Với Thách Thức

Để đối phó với những thách thức này, việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại như LC-MS/MS là rất cần thiết. Phương pháp này không chỉ cho phép phát hiện đồng thời nhiều loại kháng sinh mà còn đảm bảo độ chính xác và độ nhạy cao. Việc tối ưu hóa quy trình phân tích cũng giúp giảm thiểu thời gian và chi phí.

III. Phương Pháp Phân Tích Dư Lượng Kháng Sinh Phenicol

Phương pháp LC-MS/MS đã được chứng minh là một trong những phương pháp hiệu quả nhất trong việc phân tích dư lượng kháng sinh. Phương pháp này kết hợp giữa sắc ký lỏng và khối phổ, cho phép tách biệt và xác định các hợp chất trong mẫu thực phẩm một cách chính xác. Quy trình phân tích bao gồm các bước như chuẩn bị mẫu, tách chiết và phân tích bằng LC-MS/MS.

3.1. Quy Trình Chuẩn Bị Mẫu

Chuẩn bị mẫu là bước quan trọng trong quy trình phân tích. Mẫu thực phẩm cần được xử lý để loại bỏ các tạp chất và tăng cường khả năng phát hiện kháng sinh. Các phương pháp tách chiết như chiết pha rắn hoặc chiết lỏng có thể được áp dụng để thu nhận các hợp chất cần phân tích.

3.2. Nguyên Tắc Hoạt Động Của LC MS MS

Phương pháp LC-MS/MS hoạt động dựa trên nguyên tắc tách biệt các hợp chất trong mẫu bằng sắc ký lỏng, sau đó phân tích chúng bằng khối phổ. Nguyên lý này cho phép phát hiện và định lượng chính xác các kháng sinh trong mẫu thực phẩm, ngay cả ở nồng độ rất thấp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Dư Lượng Kháng Sinh Tại Hà Nội

Nghiên cứu về dư lượng kháng sinh nhóm Phenicol trong thực phẩm tươi sống tại Hà Nội đã chỉ ra rằng, một số mẫu thực phẩm có chứa nồng độ kháng sinh vượt mức cho phép. Kết quả này cho thấy sự cần thiết phải kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Việc áp dụng phương pháp LC-MS/MS đã giúp phát hiện chính xác các chất này, từ đó đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.

4.1. Kết Quả Phân Tích Mẫu Thực Phẩm

Kết quả phân tích cho thấy, một số mẫu thực phẩm như thịt và hải sản có chứa dư lượng kháng sinh phenicol. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn gây ra những vấn đề về an toàn thực phẩm. Việc phát hiện kịp thời các chất này là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Kiểm Soát

Để giảm thiểu tình trạng tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn trong việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi. Các cơ quan chức năng cần tăng cường kiểm tra và giám sát, đồng thời tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi về tác hại của việc lạm dụng kháng sinh.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về phân tích dư lượng kháng sinh nhóm Phenicol trong thực phẩm tươi sống tại Hà Nội đã chỉ ra rằng, việc áp dụng phương pháp LC-MS/MS là cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp phát hiện kịp thời các chất tồn dư mà còn mở ra hướng đi mới cho việc kiểm soát chất lượng thực phẩm trong tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp phân tích hiện đại để nâng cao hiệu quả kiểm soát dư lượng kháng sinh.

5.1. Tương Lai Của Phân Tích Dư Lượng Kháng Sinh

Tương lai của phân tích dư lượng kháng sinh trong thực phẩm sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ phân tích. Việc áp dụng các phương pháp mới và cải tiến quy trình phân tích sẽ giúp nâng cao độ chính xác và độ nhạy, từ đó đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

5.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá tình hình tồn dư kháng sinh trong thực phẩm tại các khu vực khác nhau. Việc mở rộng nghiên cứu sẽ giúp có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề này, từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn trong việc kiểm soát dư lượng kháng sinh.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus xác định đồng thời dư lượng kháng sinh nhóm phenicol trong một số loại thực phẩm tươi sống trên địa bàn hà nội bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lc ms ms

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hiện nay, khi mức sống của ngƣời dân từng bƣớc đƣợc nâng cao thì vệ sinh an toàn thực phẩm đang trở thành vấn đề đƣợc quan tâm của toàn xã hội. Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO thì đây là một thách thức to lớn. Vệ sinh an toàn thực phẩm không chỉ là rào cản khắc nghiệt đối với hàng hóa xuất khẩu mà còn làm giảm sức cạnh tranh tại thị trƣờng tiêu thụ nội địa. Trong khoảng 10 năm trở lại đây, các ngành nghề chăn nuôi đƣợc mở rộng, năng suất và sản lƣợng các sản phẩm chăn nuôi ngày càng cao, góp phần đáng kể vào việc cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu cũng nhƣ thị trƣờng nội địa, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống cho ngƣời dân.

Tuy nhiên, do sự phát triển mang tính tự phát, phân tán nhỏ lẻ, thiếu sự qui hoạch và kiểm soát môi trƣờng kém đã làm cho dịch bệnh diễn biến ngày một phức tạp. Trong điều kiện đó, cùng với sự thiếu hiểu biết, ý thức cộng đồng kém nên ngƣời chăn nuôi coi hóa chất và thuốc thú y là giải pháp duy nhất để tăng năng suất và sản lƣợng. Điều đó, đồng nghĩa với việc hóa chất và thuốc thú y đƣợc sử dụng thƣờng xuyên hơn. Trên thực tế điều tra cho thấy việc sử dụng kháng sinh không đúng nguyên tắc, lạm dụng quá mức trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản vẫn đang tiếp diễn (Phạm Kim Đăng, 2007, 2011).

Việc lạm dụng, sử dụng bất hợp pháp hoặc sử dụng sai nguyên tắc thuốc thú y nói chung và kháng sinh nói riêng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản có thể gây hiện tƣợng nhờn thuốc hoặc gây tồn dƣ trong sản phẩm ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe cộng đồng, môi trƣờng cũng nhƣ hiệu quả điều trị bệnh. Để tăng cƣờng kiểm soát dƣ lƣợng, các nƣớc phát triển đã có những qui định rất chặt chẽ và kiểm soát nghiêm ngặt. Chẳng hạn, EU đã ban hành quyết định số 2377/90 EC nay đƣợc thay bằng quyết định 37/2010 quy định giới hạn tồn dƣ cho phép thuốc thú y trong sản phẩm động vật (CE, 1990; 2010), theo đó các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật phải đƣợc kiểm soát tuân thủ quy trình của chỉ thị số 96/23 EC (EU, 1996). 10 Vũ Thị Ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Hóa học Những năm gần đây, vệ sinh an toàn thực phẩm là một chủ đề đƣợc Chính phủ, các bộ, ngành liên quan đặc biệt quan tâm và là một trong những vấn đề nóng đƣợc đƣa ra chất vấn và thảo luận trong các kỳ họp Quốc hội gần đây.

Chính vì thế, các bộ ngành liên quan đã liên tục hoàn thiện và ban hành các quy định và nhiều chỉ thị để hƣớng dẫn kiểm soát dƣ lƣợng, trong đó quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005, số 26/2005/QĐ – BTS ngày 18/8/2005 của Bộ thủy sản (nay là bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gần đây nhất là thông tƣ 69/2010/TT- BNNPTNT ngày 6/12/2010 liên quan đến danh mục hóa chất và kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Tồn dƣ tối đa các hóa chất, thuốc thú y, độc tố trong thực phẩm đã đƣợc Bộ Y tế quy định bởi quyết định N046/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 [1, 2, 3, 4]. Để kiểm soát dƣ lƣợng hóa chất nói chung và kháng sinh nói riêng, đã có nhiều phƣơng pháp phân tích đƣợc khuyến cáo sử dụng. Nhƣng với những đặc điểm ƣu việt và độ chính xác nên chỉ các phƣơng pháp phân tích sắc ký khối phổ (GC- MS, LC-MS) đƣợc coi là phƣơng pháp phân tích khẳng định, có giá trị pháp lý để phát hiện và định lƣợng nồng độ các chất tồn dƣ, đặc biêt đối với nhóm chất cấm hoặc cần đƣợc kiểm soát ở lƣợng vết hay siêu vết.

Tuy nhiên, do tích chất phức tạp, tính đặc hiệu của phƣơng pháp nên việc ứng dụng, vận hành ổn định và giá thành phân tích luôn là thách thức đối với ngƣời làm công tác phân tích. Để giảm thiểu chi phí phân tích xu hƣớng chung của các nƣớc là phát triển và chuẩn hóa các phƣơng pháp phân tích có khả năng phát hiện và định lƣơng đồng thời nhiều chất trong một lần phân tích. Vì vậy, để góp phần nâng cao năng lực phân tích và chiến lƣợc kiểm soát dƣ lƣợng kháng sinh ở nƣớc ta, việc nghiên cứu tối ƣu và chuẩn hóa các phƣơng pháp phân tích nói chung và phƣơng pháp khẳng định lý hóa nói riêng nhƣ phƣơng pháp sắc ký lỏng khối phổ là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài này đƣợc thực hiện nhằm tối ƣu hóa phƣơng pháp sắc ký lỏng khối phổ LC/MS/MS có khả năng xác định đồng thời hai chất trong nhóm Phenicol (Chloramphenicol và Florfenicol) tồn dƣ trong một số thực phẩm tƣơi sống chính đƣợc bán trên thị trƣờng Hà Nội.

11 Vũ Thị Ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Hóa học Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1.1 Kháng sinh và các vấn đề liên quan 1.1 Khái niệm và phân loại kháng sinh 1.1 Khái niệm kháng sinh Thuật ngữ kháng sinh đƣợc Vuillemin sử dụng từ năm 1889. Năm 1954, Turpin Velu định nghĩa: kháng sinh là chất hóa học do vi sinh vật tổng hợp hoặc hóa tổng hợp hữu cơ tạo ra, có hằng số hóa trị liệu cao, với liều lƣợng thấp có tác dụng điều trị thông qua ức chế một số quá trình sống của vi khuẩn và một số vi sinh vật đơn bào. Định nghĩa này quá rộng bao gồm cả một số Sunfamit, Sunfon, Isoniazit… một số Ancaloid và cả nhiều sát trùng [14]. Năm 1929, Fleming ở Anh lần đầu tiên thấy trong môi trƣờng nuôi cấy tụ cầu vàng, nếu có lẫn nấm penicilium notatum thì khuẩn lạc gần nấm sẽ không phát triển đƣợc.

Năm 1939, Florey và Chain đã chiết ra đƣợc từ nấm đó chất Peniciline dùng trong điều trị. Năm 1940, đã sản xuất thành công Peniciline thô và đã thử nghiệm trên động vật có kết quả tốt. Đến năm 1946, Peniciline kết tinh đã đƣợc sản xuất và tạo ra một bƣớc đột phá trong y học [7]. Kháng sinh tên quốc tế là Antibiotics.

Ngày nay kháng sinh đƣợc định nghĩa là: “Kháng sinh là chất do vi nấm hoặc vi khuẩn tạo ra , hoặc là chất tổng hợp hay bán tổng hợp có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều lƣợng thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật” [9, 12]. Cho đến nay đã có hàng nghìn chất kháng sinh đƣợc tìm ra nhƣng không phải tất cả đều có thể đƣợc sử dụng trong lâm sàng, vì có những chất đã tìm ra thƣờng gây các triệu chứng độc, có tác dụng phụ, có hại cấp tính hoặc do hoạt phổ kháng sinh quá hẹp hoặc do giá thành quá cao… 1.2 Phân loại thuốc kháng sinh [7] Theo sự phát triển của khoa học hiện đại, ngày nay có nhiều loại kháng sinh mới đã đƣợc tổng hợp. Để giúp cho việc định hƣớng lựa chọn kháng sinh có hiệu 12 Vũ Thị Ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Hóa học quả trong nghiên cứu và điều trị, các nhà khoa học đã phân loại kháng sinh theo nhiều nhóm, có thể dựa theo nhiều cách: Phân loại theo nguồn gốc hoặc theo hoạt phổ kháng khuẩn, theo mức độ tác dụng hoặc theo cấu trúc hóa học. Trong đó cách phân loại theo cấu trúc hóa học đƣợc sử dụng rộng rãi nhất vì hoạt phổ tác dụng, mức độ, cơ chế và cấu trúc hóa học đều có liên quan tới nhau.

Với cơ sở này, kháng sinh đƣợc chia làm các nhóm chính sau: 1) Nhóm Beta-lactams: a) Phân nhóm các Penicilline Penicillin G (Benzine – Penicillin) và các dẫn xuất của Penicilline G đƣợc chiết xuất từ môi trƣờng nuôi cấy nấm Penicillium notatum. Penicillin M (Methicilline) bao gồm các thuốc: Methicilline, Dieloxacilline, Oxacilline, Choxacilline, Nafcilline. Penicilline có hoạt phổ kháng sinh rộng, nó có tác dụng khá mạnh đối với trực khuẩn Gram âm và Proteus. Phân nhóm Cephalosporine Phân nhóm này đƣợc chiết xuất từ các chủng Cephalosporium, bao gồm các thế hệ sau: Thế hệ thứ nhất (Cephazocine, Cephalecine, Cephaloridine, Cephathine…): có phổ tác dụng gần giống Ampicilline và Methicilline, có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram dƣơng, trực khuẩn Gram âm, nhóm trực khuẩn đƣờng ruột và Heamophilus.

Thế hệ thứ hai (Cefamandole, Cefotetane, Cefuroximeacetyl, Cefuroxime, Cefocitine…): so với thế hệ thứ nhất thì thế hệ thứ hai có khả năng chống chiụ với Penicillinaza của vi khuẩn tốt hơn, phổ tác dụng rộng và mạnh hơn với vi khuẩn Gram âm, Heamophilus influenzae và Pseudomonas. 13 Vũ Thị Ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Hóa học Thế hệ thứ ba (Cefotaxime, Cefoperazone, Ceftriaxone, Ceftizoxime, Ceftazidime, Ceficime,…): Đối với các cầu khuẩn Gram dƣơng thì tác dụng yếu hơn các Penicilline và Cephalosporine thế hệ một, còn với cầu khuẩn Gram âm thì tác dụng với lậu cầu mạnh hơn thế hệ một và hai. Thế hệ thứ tƣ: mới chỉ đƣợc sử dụng trong nhân y còn thú y chƣa đƣợc sử dụng. 2) Nhóm Aminoglycosides Trong cấu trúc phân tử của các thuốc kháng sinh này có các gốc đƣờng đính theo các nhóm amin.

Cơ chế tác dụng của nhóm này là ức chế tổng hợp protein ở mức Ribosom. Aminoglycoside tự nhiên chiết từ dịch nuôi cấy vi sinh vật, có nguồn gốc từ Streptomyces (streptomycin, kanamycin, neomycin, gentamycin, fortimycin) từ Micromonospora Aminoglycoside tổng hợp là các kháng sinh có sự thay đổi cấu trúc hoá học của Aminoglycoside tự nhiên. 3) Nhóm Macrolides Là nhóm có cấu trúc aglycon, nhân lacton, vòng gồm 12 đến 19 nguyên tử cacbon, có gắn với 1-2 ose đặc hiệu bằng liên kết glycoside. Đƣợc chiết xuất từ nấm và gồm có hai nhóm: - Macrolides thực thụ gồm : Erythromycin, Oleandomycin, Spiramycin… - Macrolides có nhiều đƣờng nối đôi, có bốn vòng lacton lớn: các kháng sinh chống nấm.

- Macrolides họ hàng, trong phân tử có vòng lớn, chứa nhân thơm: Rifamycine các thuốc trong nhóm này ức chế protein vi khuẩn. Nhóm Macrolid là những chất đại phân tử, có tính kìm khuẩn đối với cầu khuẩn gram (+) cũng nhƣ đối với Mycoplasma. Thuốc đào thải qua mật. Nhóm thuốc này đối kháng với nhóm tetracycline (ở tụ cầu, liên cầu).

4) Nhóm Licosamides 14 Vũ Thị Ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Hóa học Cấu trúc phân tử khác với Macrolides, không có vòng lacton. Phổ tác dụng và cơ chế tác dụng rất giống nhóm Macrolides. Gồm Lincomicin và Clindamycin. 5) Nhóm Phenicols Chloramphenicol đƣợc chiết ra từ môi trƣờng nuôi cấy streptomyces venezuelae.

Trong cấu trúc phân tử của CAP có hai cacbon bất đối xứng nên có bốn đồng phân lập thể, chỉ có đồng phân D (-) Threo có tác dụng kháng sinh. Hiện nay, đã tổng hợp đƣợc Thiamphenicol và Azdamphenicol.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Dư Lượng Kháng Sinh Nhóm Phenicol Trong Thực Phẩm Tươi Sống Tại Hà Nội Bằng Phương Pháp LC-MS/MS" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xác định và phân tích dư lượng kháng sinh nhóm phenicol trong thực phẩm tươi sống, một vấn đề ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh an toàn thực phẩm hiện nay. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về mức độ ô nhiễm thực phẩm mà còn cung cấp phương pháp phân tích hiện đại, chính xác, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích hóa chất trong thực phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lc msms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm, nơi nghiên cứu về dư lượng kháng sinh khác trong thực phẩm. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học nghiên cứu xác định sản phẩm phân hủy 1 naphthol trong nước bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp phân tích hóa chất trong nước. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu quy trình phân tích hóa chất diệt nấm nhóm azole từ bụi không khí trong nhà bằng phương pháp sắc ký lỏng ghép nối khối phổ hai lần, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các hóa chất độc hại trong môi trường sống.

Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng.