CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Giới thiệu về kháng sinh nhóm sulfonamid (SAs) 1.1 Lịch sử phát hiện [6] Năm 1935 người ta thay chất màu prontosil được chuyển hóa invitro thành hoạt chất sulfanilamide, một dẫn xuất ngăn ngừa được nhiễm liên cầu ở chuột. Sau đó các sulfonamid khác được tổng hợp, là những chất chuyền hóa của sulfanilamide với các vị trí thế N1 và N4. Trong đó sulfanilamide và sulfadiazine được cấp phép vào năm 1939 và 1941.
Theo các nhà Dược hoc phân loại thì Sulfonamid là một nhóm thuốc có tác động tĩnh khuẩn miễn dịch giữ vai trò chủ yêu trong việc loại bỏ tận gốc sự nhiễm trùng. Do đó, các sulfonamid trở thành những tác nhân hóa trị liệu đầu tiên được dùng để ngăn ngừa và điều trị nhiễm khuẩn toàn thân ở người. Từ đó tới nay, một loạt sulfonamid khác được cấp phép, mặc dù hiện nay, hiếm khi chúng được dùng đơn độc mà thường hay kết hợp với một vài chất khác. Phân loại SAs Các SAs được phân loại theo khả năng hấp thu và thời gian bài thải chúng ra khỏi cơ thể, đa số bài thải qua đường thận bằng cách khuếch tán thụ động.
Tuy nhiên, có một số bị tái hấp thụ ở ống thận làm cho chúng duy trì lâu hơn trong cơ thé [8]. Dựa vào thời gian tac dụng có thé chia SAs thành 4 nhóm như sau: - SAs tác động toàn thân, bao gồm: + SAs tác động nhanh (3-6 giờ), bài thải nhanh: sulfamerazin, sulfadimidin, sulfathiazole. + SAs nửa chậm (6-10 giờ): sulfapyridin, sulfamethoxazol, sulfadiazine. 12 +SAs bai thải chậm (10-12 giờ): sulfamethoxypyridazin, sulfadimethoxin, sulfadoxin.
- SAs kháng khuẩn đường ruột: sulfaguanidin,phtalylsulfathiazon. - SAs tác động tại chỗ (thuốc nhỏ mắt): sulfacetamid,sulfadiazine bạc. - SAs trị cầu trùng (thường kết hợp với nhóm diaminopyrimidin): sulfadimidin, solfaquinoxalin, sulfadimethoxin,sulfadoxin.3 Cấu tạo của SAs Thay thế các gốc RI, R2, R3 khác nhau, sẽ cho các SAs khác nhau QL 3 1— S~ - R RIN RZ Bảng 1.1: Cấu trúc hoá học của một số SAs được xác định trong đề tài Khối SAs Công thức lượng. STT en pK, Công thức cau tao phan tir phân tử (g/mol) Sulfisomidine Be (SIM) Qo N NN 1 4-amino-N-(2,6- C¡;H,NVO2S 278,331 7,35 SG N⁄Z S dimethylpyrimidin-4-y]) H benzenesulfonamid HạN Sulfadiazine Lo 2 (SD) CioHyoNsO.S | 250,278 6,5 Hn )-& N= 2 4-amino-N-pyrimidin- HN—{ 7 2-yl-benzenesulfonamid N Sulfathiazole 3 CyH9N302S2 255,319 7,24 (STZ) 13 4-amino-W-(1,3-thiazol- 2-yl)benzenesulfonamid N H HN Sulfapyridine so a | (SP) S.
N~ O 4-Amino-N-(6- CụH¿NO§ | 28030 | 605 | |. H methoxy-4- N Nữ pyrimidinyl)benzenesulf HO NH onamid 2 Sulfachloropyridazine 8 (SCP) 0. i N’-(6-Chloro-3- ; om C;oHoCIN.,O;S 284,72 5,90 of Vi ¢ hy, pyridazinyl)sulfanilamid 2 e Sulfamethoxazole _O Qo N (SMX) ` | ⁄ `" 4-amino-N-(5- CoH 1N3038 253,279 5,81 N methylisoxazol-3-yl)- HạN benzenesulfonamid 14 Sulfisoxazole SSA (SSA) QO \/ Ï N 9 4 amino-N-(3/4- CuHisN3038 | 26730 | 483 SN SO H dimethyl-1,2-oxazol-5- HạN yl)benzenesulfonamid Sulfadimethoxine (SDM) o~ 4-amino-N-(2,6- Qp a \ 10 dimethoxypyrimidin-4- CioHigNsOuS 310,33 6,21 Xu Sy AAG Z : benzenesulfonamid HoN on đồng vị cua SDM: trong phân tử có n Sulfadimethoxine-d4 | C,,H,D,N,O, 314 61 bến nguyên tử hidro 'H bị thay thé (IS) S ; bởi bốn nguyên tử deuteri 7H, được dùng làm nội chuẩn 1.4 Tác dụng của SAs ° Cơ chế tác động: SAs là một hợp chất hữu cơ có chứa các gốc SOạNH; (amid của acid sulfonic). Cấu trúc phân tử của nó tương tự như p-aminobenzoic acid (PABA) là cần thiết trong các vi khuẩn sinh vật, như một chất nền của enzym dihydropteroat cho sự tổng hợp của acid tetrahydrofolic (THF).