Luận văn tốt nghiệp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty xăng dầu thừa thiên huế

Luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nhân sự.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng điều tra

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Quy trình nghiên cứu

1.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.3. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

1.4.3.1. Phương pháp chọn mẫu
1.4.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

1.5. Bố cục khoá luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

2.1.1.1. Tổng quan về động lực và tạo động lực làm việc
2.1.1.1.1. Khái niệm về động lực
2.1.1.1.2. Mục đích và vai trò của tạo động lực làm việc
2.1.1.1.3. Bản chất của động lực lao động

2.2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU THỪA THIÊN HUẾ

2.2.1. Tổng quan về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

2.2.1.1. Giới thiệu về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
2.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.3. Lĩnh vực hoạt động

2.2.2. Tổng quan về Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

2.2.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế
2.2.2.2. Cơ cấu tổ chức
2.2.2.3. Lĩnh vực kinh doanh
2.2.2.4. Tình hình sử dụng lao động của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018
2.2.2.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2018
2.2.2.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2018

2.2.3. Đánh giá thực trạng các yếu tố tạo động lực làm việc của nhân viên tại công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

2.2.3.1. Lương, thưởng và phúc lợi
2.2.3.2. Đào tạo và thăng tiến
2.2.3.3. Điều kiện làm việc
2.2.3.4. Bản chất công việc
2.2.3.5. Đánh giá thành tích

2.2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trong công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

2.2.4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
2.2.4.2. Độ tin cậy của thang đo
2.2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu
2.2.4.4.1. Phân tích tương quan
2.2.4.4.2. Phân tích hồi quy
2.2.4.4.3. Kiểm định sự khác biệt
2.2.4.4.3.1. Kiểm định sự khác biệt về giới tính
2.2.4.4.3.2. Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi
2.2.4.4.3.3. Kiểm định sự khác biệt về trình độ học vấn
2.2.4.4.3.4. Kiểm định sự khác biệt về thu nhập
2.2.4.4.3.5. Kiểm định sự khác biệt về thời gian làm việc tại công ty

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU THỪA THIÊN HUẾ

2.3.1. Định hướng của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

2.3.2. Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

2.3.2.1. Giải pháp về lương thưởng và phúc lợi
2.3.2.2. Giải pháp về đào tạo và thăng tiến
2.3.2.3. Giải pháp về điều kiện làm việc
2.3.2.4. Giải pháp về bản chất công việc
2.3.2.5. Giải pháp về đánh giá thành tích
2.3.2.6. Giải pháp về văn hóa doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc

Động lực làm việc là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của nhân viên trong bất kỳ tổ chức nào. Theo các nghiên cứu, động lực làm việc không chỉ đơn thuần là sự thúc đẩy từ bên ngoài mà còn là sự tự nguyện từ bên trong mỗi cá nhân. Để hiểu rõ hơn về động lực làm việc, cần phân tích các khái niệm liên quan như nhu cầu, mong muốn và mục tiêu của nhân viên. Các học thuyết như thuyết nhu cầu của Maslow hay thuyết hai yếu tố của Herzberg đã chỉ ra rằng, việc thỏa mãn nhu cầu cơ bản sẽ tạo ra động lực cho nhân viên. Điều này cho thấy rằng, công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế cần chú trọng đến việc tạo ra môi trường làm việc tích cực để nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

1.1. Khái niệm về động lực

Động lực là yếu tố thúc đẩy con người hành động để đạt được mục tiêu. Theo Bùi Anh Tuấn, động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc. Điều này cho thấy rằng, động lực làm việc không chỉ đến từ lương thưởng mà còn từ sự công nhận và phát triển cá nhân. Nhân viên có động lực cao sẽ làm việc hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động cho công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế.

1.2. Vai trò của động lực trong tổ chức

Động lực có vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Khi nhân viên cảm thấy được động viên, họ sẽ có xu hướng gắn bó lâu dài với tổ chức. Sự hài lòng của nhân viên không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn đến văn hóa doanh nghiệp. Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế cần xây dựng các chính sách khuyến khích và phát triển nhân viên để tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế bao gồm chính sách lương thưởng, điều kiện làm việc, và cơ hội thăng tiến. Chính sách lương thưởng hợp lý sẽ tạo động lực cho nhân viên cống hiến hết mình. Bên cạnh đó, môi trường làm việc an toàn và thân thiện cũng là yếu tố quan trọng. Nhân viên cần cảm thấy thoải mái và được hỗ trợ trong công việc hàng ngày. Đào tạo và phát triển nghề nghiệp cũng là một yếu tố không thể thiếu, giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có cơ hội phát triển bản thân.

2.1. Chính sách lương thưởng

Chính sách lương thưởng là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến động lực làm việc. Nhân viên cần cảm thấy rằng công sức của họ được đền đáp xứng đáng. Theo khảo sát, những nhân viên hài lòng với chế độ lương thưởng có xu hướng làm việc hiệu quả hơn. Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế cần xem xét và điều chỉnh chính sách này để phù hợp với nhu cầu và mong muốn của nhân viên.

2.2. Điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc cũng ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc. Một môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và thân thiện sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái hơn. Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc để nâng cao trải nghiệm làm việc của nhân viên. Điều này không chỉ giúp tăng hiệu suất làm việc mà còn tạo ra sự hài lòng và gắn bó lâu dài với công ty.

III. Định hướng và giải pháp nâng cao động lực làm việc

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên, công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải thiện chính sách lương thưởng để đảm bảo công bằng và hợp lý. Thứ hai, công ty nên tổ chức các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên. Cuối cùng, việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực và thân thiện cũng rất quan trọng. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao động lực làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

3.1. Cải thiện chính sách lương thưởng

Cải thiện chính sách lương thưởng là một trong những giải pháp quan trọng nhất để nâng cao động lực làm việc. Công ty cần xem xét lại mức lương và các khoản thưởng để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng. Việc này sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc hơn.

3.2. Tổ chức đào tạo và phát triển

Tổ chức các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp sẽ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức. Điều này không chỉ giúp họ cảm thấy tự tin hơn trong công việc mà còn tạo ra cơ hội thăng tiến trong tương lai. Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế cần đầu tư vào các khóa đào tạo phù hợp với nhu cầu của nhân viên.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1. Tổng quan về động lực và tạo động lực làm việc 1. Khái niệm về động lực Trong giai đoan hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức.

Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm viậc nâng cao năng suất lao động. Có thể có những quan niệm khác nhau về động lực trong lao động như: Theo Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân: “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. Theo Bùi Anh Tuấn: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lưc, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”.

SVTH: Lê Ngọc Thùy Linh 7 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng La Phương Hiền Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi người lao động mà ra. Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tao ra được động lực để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức. Mục đích và vai trò của tạo động lực làm việc Mục đích của tạo động lực làm việc: Nguồn lao động vô cùng quan trọng trong việc thành bại của mỗi doanh nghiệp cũng như tổ chức.

Cho nên công tác tạo động lực làm việc được chú trọng nhằm các mục đích như sau: Thứ nhất, sử dụng hợp lý nguồn lao động. Khi người lao động có động lực sẽ làm việc một cách tập trung cao độ nhất, tăng khả năng sáng tạo, hết mình vì công việc và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Thứ hai, thu hút và làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp. Khi có động lực, người lao động cảm thấy mình được quan tâm hơn, họ nhiệt tình hơn, gắn bó và làm việc hết mình cống hiến cho doanh nghiệp.

Vai trò của tạo động lực làm việc: Con người chỉ làm việc khi người ta muốn hoặc được động viên, khuyến khích để làm việc, bởi vậy động lực làm việc có vai trò rất lớn đó là: Giúp người lao động làm việc hăng say hơn, có ý thức trách nhiệm hơn với công việc và kéo theo hiệu quả công việc cũng đươc nâng cao; Người lao động sẽ gắn bó hơn với doanh nghiệp, coi đó như là ngôi nhà thứ hai của họ, như vậy sẽ khiến người lao động trung thành hơn với doanh nghiệp. Bản chất của động lực lao động Động lực lao động luôn gắn liền với một công việc, một tổ chức, một môi trường làm việc cụ thể và một cá nhân cụ thể. Điều này có nghĩa là không có động lực chung chung, mà với mỗi cá nhân khác nhau, với mỗi công việc mà họ đảm nhận khác nhau, với mỗi điều kiện lao động khác nhau mà bản thân người lao động sẽ có những nỗ lực làm việc khác nhau. Động lực lao động không phải là cố hữu trong mỗi con người, nó thường xuyên thay đổi.

Không ai sinh ra mà đã có sẵn động lực lao động cũng như không có động lực lao động. Vào thời điểm này, động lực lao động cao nhưng có lúc động lực lao động lại thấp và chưa hẳn đã tồn tại trong bản than người lao động. Chính nhờ đặc SVTH: Lê Ngọc Thùy Linh 8 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng La Phương Hiền điểm này mà nhà quản lý có thể can thiệp, tác động vào người lao động để họ có thể phát huy được nỗ lực của mình.

Động lực lao động mang tính tự nguyện. Bản thân mỗi người lao động sẽ tự cảm thấy được nỗ lực làm việc tùy từng lúc mà họ cảm thấy thoải mái, hứng thú. Bản chất của con người là thích được chủ động trong mọi công việc chứ không thích bị động. Dĩ nhiên, trong một tổ chức, sự chủ động của cá nhân phải ở trong khuôn khổ.

Và người quản lý phải biết rõ đặc điểm này để có thể phát huy động lực làm việc một cách hiệu quả nhất. Phải có nghệ thuật để tăng cường tính tự nguyện của người lao động. Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và sản xuất có hiệu quả trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi. Động lực lao động giống như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ làm việc hăng say hơn, nỗ lực hơn, làm việc không biết mệt mỏi.

Tuy nhiên, phải hiểu rằng động lực là một nhân tố chứ không phải là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, tay nghề của người lao động, và cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc. Người lao động dù không có động lực lao động thì cũng có thể hoàn thành công việc được giao, vẫn có thể đạt được yêu cầu của nhà quản lý, bởi trong họ vẫn có trách nhiệm với công việc, có trình độ, có tay nghề và có nghĩa vụ phải làm. Họ làm việc theo quán tính và khả năng.

Nhưng khi đó, kết quả của công việc lại không phản ánh đúng được khả năng của họ. Khi làm việc có động lực, không những công việc được hoàn thành mà họ còn làm được tốt hơn rất nhiều. Có thể là hoàn thành công việc sớm hơn thời hạn, có thể làm việc vượt chỉ tiêu đưa ra. Lúc này, khả năng tiềm ẩn của họ được bộc lộ, và chính điều này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển, trở nên vững mạnh hơn, tạo được thế cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay.

Như vậy, bản chất của động lực lao động là những gì kích thích con người hành động để đạt được mục tiêu nào đó. Mục tiêu mà con người đặt ra là một cái có ý thức được phản ảnh bởi động cơ của người lao động và quyết định hành động của họ. Lợi ích của việc tạo động lực  Đối với người lao động: SVTH: Lê Ngọc Thùy Linh 9 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng La Phương Hiền Con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất và tinh thần.

Khi người lao động cảm thấy những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ tạo tâm lý tốt thúc đẩy người lao động làm việc hăng say hơn. Đối với cá nhân người lao động không có động lực lao động thì hoạt động lao động khó có thể đạt được mục tiêu của nó bởi vì khi đó họ chỉ hoàn thành công việc được giao mà không có được sự sáng tạo hay cố gắng phấn đấu trong lao động, họ chỉ coi công việc đang làm như một nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng lao động mà thôi. Do đó, nhà quản lý cần phải tạo được động lực thúc đẩy tính sáng tạo và năng lực làm việc của nhân viên. Người lao động chỉ hoạt động tích cực khi mà họ được thỏa mãn một cách tương đối những nhu cầu của bản thân, điều này thể hiện ở lợi ích mà họ được hưởng.

Khi mà người lao động cảm thấy lợi ích mà họ nhận được không tương xứng với những gì họ bỏ ra, họ cảm thấy không thỏa mãn được những nhu cầu của mình thì sẽ gây ra cảm giác chán nản, làm việc không tập trung cao. Lợi ích là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu nên lợi ích mà người lao động nhận được phải tương xứng với những gì họ cống hiến thì mới tạo ra động lực cho họ làm việc. Động lực lao động còn giúp cho người lao động có thể tự hoàn thiện mình. Khi có được động lực trong lao động, người lao động có được nỗ lực lớn hơn để lao động học hỏi, đúc kết được những kinh nghiệm trong công việc và nâng cao kiến thức trình độ để tự hoàn thiện mình.

 Đối với doanh nghiệp: Một doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả, ngày càng phát triển thì tạo động lực là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất nhằm sử dụng hợp lý, khai thác và phát huy tối ưu tiềm năng nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Đồng thời nâng cao hiệu quả lao động vừa tiết kiệm được chi phí nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp biết cách sử dụng các chính sách tạo động lực đúng đắn như tăng thu nhập tương ứng với kết quả làm việc, quan tâm đến đời sống của người lao động, thăng tiến trong công việc.thì đó sẽ là một trong những công cụ vô cùng quan trọng góp phần vào việc thu hút nhân tài về làm việc cho doanh nghiệp, giữ gìn được một đội ngũ lao động có trình độ, có tâm huyết gắn bó với doanh nghiệp và đây là tài sản vô cùng quý giá của doanh nghiệp. SVTH: Lê Ngọc Thùy Linh 10 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Hoàng La Phương Hiền Thông qua việc tạo động lực cho người lao động giúp doanh nghiệp xây dựng một môi trường làm việc tốt, một bầu không khí thoải mái trong tập thể, mỗi người trong doanh nghiệp đều làm việc vì mục đích chung, vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Từ đó nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt khách hàng, nhân viên, đối thủ cạnh tranh cũng như nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.  Đối với xã hội: Động lực lao động giúp các cá nhân có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn. Cá nhân được phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thoả mãn.

Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phát triển hơn dựa trên sự phát triển của các doanh nghiệp. Các học thuyết liên quan đến động lực làm việc Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về động lực làm việc của người lao động. cũng chính vì vậy mà có rất nhiều các học thuyết nói về vấn đề này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Luận Văn Tốt Nghiệp: Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Của Nhân Viên Tại Công Ty Xăng Dầu Thừa Thiên Huế" của tác giả Lê Ngọc Thùy Linh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng La Phương Hiền, tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong môi trường công ty xăng dầu. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về động lực làm việc mà còn cung cấp những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

Để mở rộng thêm kiến thức về động lực làm việc và quản trị nhân sự, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa", nơi nghiên cứu về các phương pháp tạo động lực cho nhân viên trong một tổ chức cụ thể. Bên cạnh đó, bài viết "Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa động lực làm việc và năng suất lao động. Cuối cùng, bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược tạo động lực trong lĩnh vực ngân hàng, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với ngành xăng dầu.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới về động lực làm việc trong các lĩnh vực khác nhau.