lời mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo Luận văn gồm 3 chƣơng chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Luan van 5 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái quát về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp 1. Khái niệm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Theo giáo trình nguồn nhân lực của trƣờng Đại học Lao động -Xã hội do PGS. Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005 thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ có khả năng lao động” [11.
Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. “Nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cƣ trong độtuổi lao động có khảnăng lao động” [11. Khái niệm này chỉ khả năng đảm đƣơng lao động chính của xã hội. Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS.
Trần Xuân Cầu, PGS. Mai Quốc Chánh chủ biên, in năm 2008 thì: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện ra là số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định” [2. “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai. Sức mạnh và khả năng đó đƣợc thể hiện thông qua số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu dân số, nhất là số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [2.
Những khái niệm nêu trên chỉ nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô của nền kinh tế. Tuy nhiên đối tƣợng nghiên cứu của luận án là vấn đề phát triển nguồn nhân lực Luan van 6 trong doanh nghiệp. Vậy trong phạm vi doanh nghiệp, nguồn nhân lực đƣợc hiểu nhƣ thế nào? Theo GS. Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội xuất bản năm 2006 thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lƣợng lao động của từng doanh nghiệp, là số ngƣời có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lƣơng” [9.
Theo giáo trình Quản trị nhân lực, đại học kinh tế quốc dân do Ths. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên (2004) thì khái niệm này đƣợc hiểu nhƣ sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [ 5. Khái niệm này chƣa nêu rõ sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổ chức nếu họ đƣợc động viên, phối hợp tốt với nhau. Vì vậy, trong luận văn này khái niệm nguồn nhân lực đƣợc hiểu nhƣ sau: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó có sức khoẻ và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được động viên, khuyến khích phù hợp.
Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp thể hiện qua các nội dung sau: Thứ nhất, nguồn nhân lực là nhân tố trực tiếp tham gia vào quá trình hoạch định chiến lƣợc; thiết lập các kế hoạch, chƣơng trình, dự án; xây dựng các quy trình nghiệp vụ, các quy tắc ứng xử; là nền tảng định hƣớng cho toàn bộ các hoạt động trong doanh nghiệp. Thứ hai, nguồn nhân lực là chủ thể vận hành hệ thống: điều khiển hạ tầng công nghệ; thực thi các kế hoạch theo quy trình đã định; làm việc với cơ quan Nhà Luan van 7 nƣớc, với đối tác và các khách hàng; tƣơng tác với đồng nghiệp; kiểm soát các dòng luân chuyển tiền tệ và các nguồn lực khác thuộc trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp. Thứ ba, nguồn nhân lực là nguồn sản sinh các ý tƣởng mới, các sáng kiến giúp ngày càng hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, từ đó nâng cao hiệu suất hệ thống, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp. Thứ tƣ, nguồn nhân lực là năng lƣợng để từng bƣớc kết tinh lên các giá trị văn hoá doanh nghiệp; dựng xây và gìn giữ thƣơng hiệu, bản sắc của doanh nghiệp.
Thứ năm, nguồn nhân lực với khả năng vận động tự thân kết hợp với chính sách phát triển nguồn nhân lực của tổ chức, liên tục thay đổi để thích nghi với môi trƣờng mới, công nghệ mới; Đặc biệt, thông qua đó, bồi dƣỡng lên những cá nhân ƣu tú, những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tài chính; là kế cận cho sự phát triển bên vững của doanh nghiệp. Có thể thấy, cũng giống nhƣ ở hầu khắp các lĩnh vực, ngành nghề khác của cuộc sống, nguồn nhân lực vừa là động lực, vừa là mục tiêu cho sự phát triển trong doanh nghiệp. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao và duy trì chất lƣợng cho nguồn nhân lực trong mỗi một tổ chức thì một hoạt động không thể thiếu đó là công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Thông qua các hoạt động đó giúp cho các tổ chức tạo đƣợc vị thế của mình trong môi trƣờng kinh doanh cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Để nguồn nhân lực trong các tổ chức đó đáp ứng đƣợc với sự phát triển ngày càng cao của quá trình sản xuất kinh doanh thì công tác đào tạo nguồn nhân lực phải thực hiện một cách có tổ chức và kế hoạch. Theo Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân thì Đào tạo nguồn nhân lực là các hoạt động học tập nhằm giúp ngƣời lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó là quá trình học tập làm cho ngƣời lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những Luan van 8 hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng của ngƣời lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động hiệu quả hơn.
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Khái niệm 1: Theo GS. Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội xuất bản năm 2006: “Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phƣơng pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển” [9. Trong khái niệm này chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc giải thích nhƣ sau: “Thể lực của nguồn nhân lực: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần” [9. “Trí lực của nguồn nhân lực: trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của ngƣời lao động” [9.
“Phẩm chất tâm lý xã hội: kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao. “Chỉ tiêu tổng hợp: tổ chức phát triển liên hợp quốc đã khuyến nghị và đƣa ra chỉ số để đánh giá sự phát triển con ngƣời HDI (HDI đƣợc tính từ 0,1-1). Theo phƣơng pháp này thì sự phát triển con ngƣời đƣợc xác định theo ba yếu tố cơ bản và tổng hợp nhất: sức khỏe: tuổi thọ bình quân của dân số; trình độ học vấn: Tỷ lệ dân số biết chữ, số năm đi học của một ngƣời; và thu nhập: tổng sản phẩm trong nƣớc GDP/ngƣời [9. Khái niệm 2: Theo Henry J.
Rothwell trong sách hƣớng dẫn của hiệp hội Đào tạo và Phát triển Mỹ về vai trò của đào tạo chuyên nghiệp và năng lực (1997) thì: “Phát triển nguồn nhân lực đề cập đến kinh nghiệm học tập có tổ chức do ngƣời chủ doanh nghiệp tài trợ. Nó đƣợc thiết kế và thực hiện với mục tiêu nâng cao kết quả thực hiện công việc và cải thiện điều kiện con ngƣời thông qua việc đảm bảo kết hợp giữa mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân ” [ 15. Luan van 9 - Thiết kế và thực hiện hoạt động PTNNL với mục tiêu nâng cao kết quả thực hiện công việc: mục tiêu của hoạt động PTNNL nhằm nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân trong hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai. Môi trƣờng và văn hoá doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng trong thiết kế đào tạo và vận dụng những kiến thức này để tác động đến kết quả thực hiện công việc.
- Cải thiện điều kiện con người: các nỗ lực về PTNNL dựa trên sự nhân đạo thể hiện qua: 1) tin tƣởng ở sự hợp lý của con ngƣời; 2) niềm tin rằng con ngƣời có khả năng học liên tục và phát triển trong cuộc sống của họ; 3) nhấn mạnh vào sự quan trọng và giá trị cá nhân của con ngƣời với nhu cầu, tình cảm và mong muốn khác nhau. - Đảm bảo kết hợp giữa mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân: Mục tiêu cá nhân có thể tƣơng thích với mục tiêu của tổ chức. Chỉ khi thực sự tôn trọng (thậm chí tài trợ) cho ngƣời lao động trong việc đạt đƣợc mục tiêu cá nhân thì tổ chức có thể có đƣợc sự cam kết của ngƣời lao động và tăng đƣợc năng suất lao động” [15. Khái niệm này nhấn mạnh sự tài trợ của ngƣời chủ lao động cho nhân viên trong hoạt động phát triển nguồn nhân lực.
Khái niệm này nhấn mạnh đến cải thiện điều kiện con ngƣời, tôn trọng con ngƣời trong phát triển nguồn nhân lực. Khái niệm 3: Theo sách Nguyên tắc của phát triển nguồn nhân lực, tác giả là Jerry W.